HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
240
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KT QU ĐIU TR ĐỘNG KINH
TRÊN PH NTHAI BNH VIN ĐA KHOA TÂM ANH – HÀ NI
Nguyn Th Thanh Huyn1, Nguyễn Văn Liệu2
TÓM TT31
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng động
kinh trên ph n thai ti bnh viện đa khoa
Tâm Anh nhn xét kết qu điều tr, qtrình
thai nghén của nhóm đối tượng nghiên cu trên.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu
t chùm ca bnh trên 32 bnh nhân ph n
thai được chẩn đoán động kinh khám ti bnh
viện đa khoa Tâm Anh.
Kết qu: Độ tui trung bình ca ph n
thai b động kinh khi đến khám 29,19 ± 4,84,
trong đó 12,5% trường hp trên 35 tui.
46,9% trường hợp có cơn động kinh co cng co
git toàn thể, 31,3% động kinh khi phát cc b
tiến trin co cng co git hai bên. T l kim soát
cơn trước thai k tương đối tt, vi 59,4% ít
hơn 2 cơn mỗi tháng 43,8% không cơn
trong vòng trên 1 năm. Tỷ l bnh nhân b tăng
cơn co giật trong thai k quý 1, quý 2 quý 3
lần lượt 12,5%, 18,8%, 18,8%. Trong khi đó
56,3% trường hp tn suất cơn giật ổn định
trong sut thai k. Hu hết bệnh nhân được s
dng Levetiracetam Lamotrigine trong thai
k. 81,2% bệnh nhân dùng đa trị liu, tt c bnh
1Trường Đại hc Y Hà Ni
2Khoa Thn kinh Đột qu, Bnh viện Đa khoa
Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Thanh
Huyn
SĐT: 0349819111
Email: thanhhuyen98900@gmail.com
Ngày nhn bài: 31/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 01/8/2025
Ngày duyt bài: 06/8/2025
nhân đều được b sung acid folic, trong đó
34,4% trường hợp đưc b sung trước thai k. T
l d tt tr sinh thấp vi ch 1 trường hp ghi
nhn d tt thn móng nga.
Kết lun: 78,2% bệnh nhân cơn động
kinh co cng co git toàn th hoc đng kinh co
git cc b tiến trin co cng co giật hain. Đa
s bnh nhân có tn suất n co giật ít n 2
n/tháng ít biến chng đáng k. Hu hết
các bnh nhân đu được s dng thuc chng
động kinh an toàn như Levetiracetam
Lamotrigine tt c đều được b sung acid
folic khi mang thai. T l d tt tr sơ sinh
biến c xy ra c chuyn d thp các đối
ng tham gia nghiên cu.
T khóa: động kinh, ph n thai, lâm
sàng, kết qu điu tr.
SUMMARY
CLINICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT OUTCOMES OF
EPILEPSY IN PREGNANT WOMEN AT
TAM ANH GENERAL HOSPITAL
HANOI
Objective: To characterize the clinical
presentation of epilepsy in pregnant women
managed at Tam Anh General Hospital, and to
assess treatment efficacy and the maternal-fetal
course throughout gestation in this study
population.
Methods: A descriptive case series study
was conducted on 32 pregnant women diagnosed
with epilepsy who were evaluated at Tam Anh
General Hospital.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
241
Results: The mean age of pregnant women
with epilepsy at the time of presentation was
29.19 ± 4.84 years, with 12.5% of cases aged
over 35. Generalized tonicclonic seizures were
observed in 46.9% of cases, while 31.3%
presented with focal to bilateral tonicclonic
seizures. Seizure control prior to pregnancy was
relatively good, with 59.4% experiencing fewer
than two seizures per month and 43.8% being
seizure-free for more than one year. The
proportions of patients who experienced
increased seizure frequency during the first,
second, and third trimesters were 12.5%, 18.8%,
and 18.8%, respectively. In contrast, 56.3% of
cases maintained stable seizure frequency
throughout pregnancy. Most patients were
treated with levetiracetam and lamotrigine
during pregnancy. Polytherapy was used in
81.2% of patients. All patients received folic
acid supplementation, with 34.4% receiving it
prior to conception. The rate of congenital
anomalies was low, with only one case of
horseshoe kidney reported.
Conclusion: A total of 78.2% of patients
experienced generalized tonicclonic seizures or
focal to bilateral tonicclonic seizures. The
majority had a seizure frequency of fewer than
two episodes per month and experienced minimal
complications. Most patients were treated with
pregnancy-safe antiepileptic drugs such as
levetiracetam and lamotrigine, and all received
folic acid supplementation during pregnancy.
The rates of congenital anomalies and peripartum
complications were low among the study
participants.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh mt bnh khá ph biến
bnh thần kinh thưng gp nht
trong thai k vi t l t 0,3 0,8%.1 Trong
thi k mang thai rất khó khăn đ đánh giá
d đoán ảnh hưởng ca thai k đến bnh
động kinh cũng như bệnh động kinh nh
hưởng như thế nào đến tình trng ca m
thai nhi. Nguy sảy thai, chảy máu trước
sinh, đẻ non, tăng huyết áp thai k tin
sn git th tăng nh ph n b động
kinh.2 Đối vi thai nhi, bệnh động kinh
liên quan đến việc tăng nguy chậm phát
triển nguy thiếu oxy, toan chuyn hóa,
t vong chu sinh liên quan đến cơn co git
của người m.3 Thuc chống động kinh được
tiếp tc s dng trong sut thi k mang thai
cho con đ gim thiu tn suất cơn
nguy chấn thương khi xut hiện cơn, tuy
nhiên lại làm tăng nguy dị tt bm sinh
nghiêm trọng liên quan đến vic tiếp xúc
vi thuc chống động kinh trong ba tháng
đầu, liều lượng loi thuc chống động
kinh; đồng thi thuc chống động kinh cũng
ảnh hưởng đến IQ ca tr, ri lon ph t k
thiểu năng trí tuệ. Bên cạnh đó, th tích
phân b cũng như độ thanh thi qua thn
chuyn hóa gan ca thuc chống động kinh
tăng lên liên quan đến thai k, dẫn đến khó
khăn trong việc đánh giá kim soát tác
dng ca thuc chống động kinh.4,5 Chính
vy, la chọn phác đồ điu tr tối ưu, an toàn
và hiu qu trong thai k cần được cá th hóa
theo dõi cht chẽ. Do đó, nghiên cứu này
được thc hin nhm t đặc điểm lâm
sàng đánh giá kết qu điều tr ph n
mang thai b động kinh. Qua đó, góp phần
cung cp thêm bng chng thc tin cho vic
th hóa điều tr, nâng cao hiu qu kim
soát cơn co git và gim thiểu nguy cho
m và thai nhi.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
242
Đối tượng nghiên cu người bnh
động kinh thai đến khám ti khoa Thn
kinh bnh viện đa khoa Tâm Anh
- Tiêu chun la chn bnh nhân:
bnh nhân n đã được chẩn đoán động kinh
theo tiêu chuẩn ILAE 2014 trước khi mang
thai, hiện đang thai. Bệnh nhân và người
nhà đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân mang
thai IVF.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t chùm ca bnh
- Phương pháp chọn mu: Chn mu
thun tin
- Thi gian nghiên cu: t tháng 9 năm
2022 đến tháng 12 năm 2024
- S dng mu bnh án nghiên cu thng
nht bao gm: hi bnh, khám bnh, kết qu
xét nghim cn lâm sàng, din biến, hướng
x trí bnh nhân.
- Phn hi và khám lâm sàng, theo dõi
kết qu điu tr đu đưc thc hin bi
chúng tôi.
- X s liu: Phân tích thng bng
SPSS 23.0.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian 9/2022 12/2024, có
32 bnh nn đủ tiêu chun tham gia vào
nghiên cu.
3.1. Đặc điểm dân s nghiên cu
Bảng 1: Các đặc điểm ph n mang thai khi đến khám
Các biến s nghiên cu
Giá tr trung bình
Khong
Tui mang thai
29,19 ± 4,84
20 40
S ln mang thai
1,44 ± 0,76
0 4
S tun tuổi thai đi khám
10,94 ± 7,75
4 31
S ng thai
1
1
Cân nặng trước mang thai (kg)
49,84 ± 4,44
43 60
Chiu cao (cm)
156,78 ± 4,07
149 165
Nhn xét: Bệnh nhân động kinh thai điều tr ti khoa Thn kinh Bnh viện đa khoa
Tâm Anh độ tui trung bình trong khoảng 29,19 ± 4,84, trong đó độ tui nh nht 20,
tui ln nht 40. Tt c nhng lần mang thai đều thai đơn, trong đó 50% người bnh
trong nghiên cu mang thai lần đầu, 3,1% người bnh mang thai ln th tư.
Bảng 2: Phân loại nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân (n)
Tỉ lệ (%)
< 35 tuổi
28
87,5
≥ 35 tuổi
4
12,5
Nhận xét: Trong số các bệnh nhân động kinh thai đến khám, 12,5% trường hợp
mang thai lúc trên 35 tuổi, là độ tuổi có nguy cơ cao khi sinh đẻ và nguy cơ dị tật thai nhi.
Bảng 3: Tiền sử liên quan thai kỳ của các bệnh nhân động kinh mang thai
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân (n)
Tỉ lệ (%)
Sinh non
2
6,3
Sảy thai
2
6,3
Nhiễm khuẩn tiết niệu
1
3,1
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
243
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân (n)
Tỉ lệ (%)
Đái tháo đường
1
3,1
Lo âu trầm cảm
1
3,1
Nhận xét: Trong số các bệnh nhân động kinh mang thai được khảo sát, các rối loạn liên
quan đến thai kỳ xuất hiện với tần suất không cao nhưng vẫn cần được chú ý. Tình trạng sinh
non và sảy thai chiếm 6,3% các trường hợp. Ngoài ra, có một số trường hợp ghi nhận các biến
chứng khác như nhiễm khuẩn tiết niệu (3,1%), đái tháo đường thai kỳ (3,1%) và rối loạn lo âu
trầm cảm (3,1%).
3.2. Đặc điểm cơn co giật
Bng 4: Phân loại cơn động kinh theo bng phân loi ILAE 2017
Loại cơn
S bnh nhân (n)
T l (%)
Cơn co cứng co git toàn th
15
46,9
Cơn cục b tiến trin co cng co git hai bên
10
31,3
Cơn vắng ý thc
2
6,3
Cơn cục b mt ý thc
4
12,5
Cơn cục b không mt ý thc
1
3,1
Nhn xét: Loại cơn động kinh ph biến nhất cơn động kinh co cng co git toàn th
(15 trường hp, 46,9%). T l động kinh khi phát cc b tiến trin co cng co git hai bên
31,3%, cơn động kinh cc b mt ý thức 12,5%, đng kinh cc b không mt ý thc
3,1%, cơn vắng ý thc là 6,3%.
Bảng 5: Đặc điểm liên quan đến tn suất cơn co giật liên quan đến thai k
T l (%)
Tn suất cơn co giật trước khi mang thai
- ới 2 cơn/tháng
- ≥ 2 cơn/tháng
59,4
40,6
Thời gian không có cơn co giật trước khi mang thai
- ≥ 1 năm
- ới 1 năm
43,8
56,3
Nhn xét: 59,4% bnh nhân tn suất cơn co giật dưới 2 cơn/tháng trước khi mang
thai, trong khi 40,6%t 2 cơn trở lên mi tháng. Thời gian không cơn co giật trước khi
mang thai trên 1 năm là 43,8%. Điu này cho thấy đa số ph n mang thai trong nhóm nghiên
cu có s kiểm soát cơn co giật tương đối tốt trước khi mang thai.
Bng 6: Tn suất tăng cơn trong các tam cá nguyệt trong thai k
Tăng cơn trong quý
S bnh nhân (n)
T l (%)
Quý 1
4
12,5
Quý 2
6
18,8
Quý 3
6
18,8
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
244
Nhn t: T l tăng n co giật theo các tam nguyt thai k lần lượt quý 1: 12,5%,
quý 2: 18,8%, quý 3: 18,8%. S gia tăng cơn co giật không tp trung rt mt thi điểm c
th, cho thy nguytăng cơn co giật có th xy ra trong sut thai k, cn theo dõi sát liên tc.
3.2. S dng thuc trong thai k
Bng 7: T l b sung acid folic trước và trong khi mang thai
B sung acid folic
S bnh nhân (n)
T l (%)
Trước mang thai 3 tháng
11
34,4
Khi bắt đầu mang thai
21
65,6
Không được b sung acid folic
0
0
Nhn xét: Tt c bệnh nhân đều được b sung acid folic khi mang thai. Mc vy, s
ng bnh nhân trong nghiên cu bắt đầu được b sung acid folic trước mang thai còn thp
(34,4%), còn lại đa số đều b sung khi phát hin có thai (65,6%).
Bng 8: S dng thuc chống động kinh trước khi mang thai
Điu tr
S bnh nhân (n)
T l (%)
Đơn trị liu
6
18,8
Đa trị liu vi 2 thuc
23
71,9
Đa trị liu vi 3 thuc
3
9,4
Nhn xét: T l s dụng đơn trị liệu 18,8%, còn 81,2% trường hp cn phi phi hp
thuốc, trong đó có 9,4% trường hp kháng tr phi phi hp 3 thuc.
Bng 9: Các thuc chống động kinh được s dng trong thai k
Thuc chống động kinh
S bnh nhân (n)
T l (%)
Levetiracetam
31
96,9
Lamotrigine
16
50,0
Oxcarbamazepine
3
9,4
Valproate
3
9,4
Topiramate
2
6,3
Carbamazepin
0
0
Perampanel
0
0
Nhn xét: Hu hết các trường hợp đã sử dng Levetiracetam khi mang thai (96,9%).
Lamotrigine cũng được s dụng trong 50% các trường hp, cho thấy xu hướng chuyn sang
thuốc an toàn hơn cho thai nhi. Có 3 trường hp s dụng Valproate khi mang thai, 2 trường hp
s dụng Topiramate, đây là các trường hpthai ngoài d kiến và đều đã được dng khi phát
hiệnthai. Carbamazepin, Perampanel đu b ngưng sử dng hoàn toàn khi mang thai.
Bng 10: Loi thuc chống động kinh được dùng để phi hp trong thai k
Thuc chống động kinh
S bnh nhân (n)
T l (%)
Levetiracetam + Lamotrigine
15
46,9
Levetiracetam + Oxcarbamazepine
3
9,4
Nhn xét: Đa số các trưng hp phi hp Levetiracetam Lamotrigine (46,9%), s ít
các trường hp phi hp Levetiracetam vi Oxcarbamazepine (9,4%) nhằm đạt được hiu
qu kiểm soát cơn và giảm tác dng ph lên m và thai nhi.