intTypePromotion=3

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở 1021 bệnh nhân tâm thần phân liệt

Chia sẻ: ViCaracas2711 ViCaracas2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
8
lượt xem
0
download

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở 1021 bệnh nhân tâm thần phân liệt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc khảo sát các triệu chứng lâm sàng ở 1021 bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị nội trú tại Bệnh viện tâm thần trung ương 2, (Biên Hoà, Đồng nai). -Sơ bộ nhận xét kết quả điều trị ở các bệnh nhân nói trên bằng thuốc chống loạn thần cổ điển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở 1021 bệnh nhân tâm thần phân liệt

  1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở 1021 BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT Nguyễn Văn Thọ* TÓMTẮT Đặt vấn đề: Tâm thần phân liệt là một bệnh tâm thần nặng, có khuynh hướng tiến triển mạn tính, tái phát và để lại di chứng nặng nề. Bệnh thường gặp, ngày càng tăng trong dân số và cần được tiếp tục nghiên cứu. Mục tiêu: -Khảo sát các triệu chứng lâm sàng ở 1021 bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị nội trú tại Bệnh viện tâm thần trung ương 2, (Biên hoà, Đồng nai). -Sơ bộ nhận xét kết quả điều trị ở các bệnh nhân nói trên bằng thuốc chống loạn thần cổ điển. Phương pháp: Phân tích số liệu hồi cứu trên bệnh án của bệnh nhân. Kết quả: - Thể bệnh: Thể paranoid (F20.0) chiếm tỉ lệ cao nhất ( 52,20%); Thể căng trương lực (F20.2) chiếm tỉ lệ thấp nhất (0,20%). - Đặc điểm các rối loạn chức năng tâm thần: Rối loạn cảm xúc chiếm tỉ lệ cao nhất (88,34%); Rối loạn ý thức chiếm tỉ lệ thấp nhất (0,39%). - Các triệu chứng hoang tưởng và ảo giác rất đa dạng. - Trong các triệu chứng rối loạn hoạt động, triệu chứng giảm vận động chiếm tỉ lệ cao nhất (45,15%). - Thuốc được sử dụng phối hợp nhiều loại với liều trung bình: haloperidol 1,5mg × 8,20 viên chiếm 95,98%; tisercin 25mg × 3,30 viên (59,35%); aminazin 25mg × 7,50 viên (38,69%); elavil 25mg × 2,90 viên (28,31%) và seduxen 5mg × 1,6 viên (12,24%). - Kết quả điều trị khỏi chiếm 1,27%; giảm nhiều (92,17%); giảm ít (4,80%) và không giảm (1,76%). - Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn ngoại tháp (13,61%); dị ứng do thuốc (5,97%); trầm cảm do thuốc (1,47%) và viêm gan mạn tính (1,47%). Kết luận: Đã rút ra được một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tâm thần phân liệt trong thời điểm hiện nay. Thuốc được sử dụng phối hợp bao gồm các thuốc chống loạn thần cổ điển. Kết quả điều trị khỏi 1,27%; giảm nhiều 92,70%; giảm ít 4,80% và không giảm 1,76%. Từ khóa:Tâm thần phân liệt,hoang tưởng,căng trương lực, ảo giác,rối loạn cảm xúc. ABSTRACT CLINICAL FEATURE AND RESULTS OF TREATMENT IN 1021 PATIENTS WITH SCHIZOPHRENIA Nguyen Van Tho * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - No 4 – 2009: Background: Schizophrenia is a severe psychiatric disoder that involves a tendency toward chronicity, relapse and remains serious sequela. This disease is frequency, increasing and needs to be continued researched. Aims: Investigating the clinical picture of 1021 patients with schizophrenia who have been hospitalized in National Mental Hospital 2. Preliminary comments on the result of treating these patients with classical antipsychotic drugs. Method: Data were analysed on the retrospective from patients profiles. Result: - Types of schizophrenia: The rate of paranoid type (F20.0) is highest (52.20%) and of catatonic type (F20.2) is lowest (0.20%). - Characteristics of clinical features: affective disorders occupied the highest rate (88.34%) and conscious disorder occupied the lowest rate (0.39%). - The symptom of hallucinations and delusions are variety. - Among patients with movement disorder, motor retardation occupied the highest rate. - The combination of medications in the treatment and the * Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 Địa chỉ liên hệ: TS. Nguyễn Văn Thọ, ĐT: 0913940621 Email : ntho@hcm.vnn.vn average dose were taken as following: Haloperidol 1.5 mg: 8.20 tables (95.98%); Tizercin 25mg: 3.30 tables (59.35%); Aminazin 25mg: 7.50 tables (38.69%); Elavil 25mg: 2.90 tables (28.31%); Seduxen 5mg: 1.60 tables (12.24%) - The outcome: 1.27% completely recovered; more reduction illness 92.17%; less reduction illness 4.80%; no effect 1.76%. - The side effects include extrapyramidal disorder 13.61%; allergy from drug 5.97%; neuroleptic- induced depression 1.47% and chronic hepatitis 1.47%. 51
  2. Conclusions: - Having refered some characteristics of clinical features on patients with schizophrenia in the contemporary. -The combination of drugs consist of some classical antipsychotics. The result: Recovery 1.27%; more reduction illness 92.17%; less reduction illness 4.80%; no effect 1.76%. Key words: Schizophrenia, Paranoid ,Catatonia, Hallucination, Affective disorder. ĐẶTVẤNĐỀ Xây dựng mẫu biểu thống kê chi tiết và sử Tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh tâm dụng chương trình Stata 8.2 để nhập số liệu và xử thần nặng và thường gặp. Theo Tổ chức Y tế thế lý thống kê, đánh giá, kiểm định kết quả bằng giới năm 1986 (TCYTTG) thì tỷ lệ mắc bệnh TTPL chiếm 0,6-1,5% dân số [7],[8]. Bệnh có khuynh phương pháp t test. hướng tiến triển mạn tính, hay tái phát để lại các di KẾTQUẢ chứng nặng nề như: rối loạn hành vi, tác phong, rối - Giới tính: nam có 817 BN (80,02%) và nữ có loạn nhân cách và cuối cùng dẫn đến sa sút trí tuệ 204 BN (19,98%). [2]. Hàng năm bệnh TTPL gia tăng thêm 0,15% dân số và số BN tử vong ngày càng thấp do được quản Lứa tuổi: 16 - 47 tuổi, tuổi trung bình là: 22,27 ± lý, chăm sóc và điều trị ngày càng tốt hơn [4]. 6,52 tuổi. Ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh TTPL chiếm 0,3- Thời gian mang bệnh < 6 tháng (33,50%), 1 – 5 0,8% dân số [2],[8]. Do điều kiện kinh tế và xã hội đang phát triển, việc quản lý, chăm sóc và điều trị ở năm (43,00%) và > 10 năm (5,68%). cộng đồng đối với bệnh nhân TTPL còn gặp nhiều Đặc điểm lâm sàng của bệnh tâm thần phân liệt khó khăn, chưa đáp ứng được với yêu cầu ngày Bảng 1. Đặc điểm bệnh nhân tâm thần phân liệt theo thể càng cao của nhân dân. Vì vậy việc nghiên cứu bệnh. quản lý, chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân TTPL STT Bệnh nhân n Tỷ lệ p có ý nghĩa xã hội rất to lớn. Chúng tôi tiến hành Thể bệnh % nghiên cứu đề tài: "Đặc điểm lâm sàng và kết quả 1 F20.0 533 52,20 p9-p1
  3. 5 RL Cảm xúc 902 88,34 p4- Bảng 5. Đặc điểm rối loạn hoạt động ở bệnh nhân tâm p5
  4. uống 8,20 viên/ngày là 95,98%; tisercin 25mg trung ở TTPL thể parranoid trong nghiên cứu của chúng bình uống 3,30 viên/ngày là 59,35%; seduxen 5mg tôi xuất hiện muộn và nếu xuất hiện sớm thì trung bình uống 1,60 viên/ngày là 12,24% và elavil thường có dấu hiệu tái phát nhanh (Kaplan HI, 25mg trung bình uống 2,90 viên/ngày là 28,31%. Sadock BJ, 2001). Bảng 7. Kết quả điều trị ở bệnh nhân tâm thần phân Các tác giả Keks N. và cs. (2005) cho thấy nghiên liệt. cứu về các triệu chứng dương tính của TTPL chủ STT Bệnh nhân n Tỷ lệ % p yếu gặp thể paranoid (55%) [6]. Kết quả Tâm thần phân liệt thể thanh xuân trong nghiên 1 Khỏi 13 1,27 p4-p1>0.05 cứu của chúng tôi chỉ chiếm tỷ lệ là 2,25%, nhưng 2 Giảm nhiều 941 92,17 p1- thường xuất hiện sớm ở tuổi trẻ, thậm chí xuất hiện p2
  5. từ chối ăn (3,04%). Đây là những cấp cứu tâm thần Kết quả điều trị bệnh tâm thần phân liệt và là một trong những lý do bệnh nhân phải nhập Kết quả điều trị cho bệnh nhân TTPL trong nghiên viện, kết quả nghiên cứu này phù hợp với nhiều cứu của chúng tôi theo tiêu chuẩn đánh giá của nghiên cứu khác [2],[4],[5],[8]. Khi so sánh giữa các Nguyễn Văn Siêm (1995) là: khỏi bệnh chiếm tỷ lệ nhóm đối tượng thấy có sự khác biệt và có ý nghĩa là 1,27%; thuyên giảm nhiều (92,17%); thuyên giảm thống kê với p
  6. Một số kết quả điều trị 3. Goldman HH (1998): Schizophrenic Disorders - Thuốc được sử dụng phối hợp nhiều loại với (second edition), Prentice-Hall International liều trung bình: haloperidol 1,5mg × 8,20 viên Inc, 299-315. chiếm 95,98%; tisercin 25mg × 3,30 viên (59,35%); 4. Kaplan HI, Sadock BJ. (2001): Synopsis of aminazin 25mg × 7,50 viên (38,69%); elavil 25mg × psychiatry (nineth Edition). Lippincott 2,90 viên (28,31%) và seduxen 5mg × 1,6 viên Williams & Wilkins, New York, 290-343 (12,24%). 5. Kecbicôp OV, Cockina MV, Natgiarôp RA, - Kết quả điều trị khỏi chiếm 1,27%; giảm nhiều Xnhegiơnhepxki AV (1980): Tâm thần học, Tài (92,17%); giảm ít (4,80%) và không giảm (1,76%). liệu dịch, NXB "Mir" và NXB Y học, Hà Nội, tr. 242-288. Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn ngoại tháp 6. Keks N., Mazumdar P., Shields R. (2005): New (13,61%); dị ứng do thuốc (5,97%); trầm cảm do thuốc developments in schizophrenia. Aust-Fam- (1,47%) và viêm gan mạn tính (1,47%). Physician. Feb. 29 (2): 129-31, 135-136. TÀILIỆUTHAMKHẢO 7. Kermode M., Crofts N., Miller P., et al. (2006): Health indicators and risks among people 1. Bloch S, Singh BS (2003): Cơ sở của lâm sàng experiencing homelessness in Melbourne, Tâm thần học (tài liệu dịch). NXB Y học, Hà 1995-1996. Aust-N-Z-J-Public-Health. Jun. 22 Nội, tr. 295-316. (4): 464-470. 2. Bộ môn Tâm thần và Tâm lí y học (2003): Bệnh 8. Nguyễn Việt (1991): Tâm thần phân liệt (Bách học tâm thần. NXB QĐND-Học viện quân y, khoa thư bệnh học-tập 1). Trung tâm quốc gia tr.1-37. biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, tr. 77- 80. 56

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản