
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
163
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VIÊM NỘI MẠC TỬ CUNG MẠN TÍNH
Ở BỆNH NHÂN THẤT BẠI LÀM TỔ LIÊN TIẾP
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH NĂM 2023 - 2024
Lê Thị Yến1, Lương Việt Bằng1,
Nguyễn Thị Lam1, Nguyễn Mạnh Hùng1
TÓM TẮT21
Đặt vấn đề: Viêm nội mạc tử cung mạn tính
(Chronic Endometritis – CE) được cho là nguyên
nhân dẫn tới thất bại làm tổ liên tiếp (Recurrent
Implantation Failure – RIF) được quan tâm rất
nhiều gần đây. Tuy vậy việc chẩn đoán và điều
trị CE vẫn còn nhiều tranh cãi do các đặc điểm
mô bệnh học để chẩn đoán xác định vẫn chưa
được thống nhất, đặc biệt số liệu ở Việt Nam còn
hạn chế.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học và
biểu hiện dấu ấn hóa mô miễn dịch CD138 của
mẫu sinh thiết nội mạc tử cung ở các bệnh nhân
RIF có nghi ngờ CE qua soi buồng tử cung
ngoại trú.
Đối tượng & Phương pháp: Nghiên cứu mô
tả cắt ngang trên 91 phụ nữ RIF (≥2 lần chuyển
phôi thất bại liên tiếp) tại BVĐK Tâm Anh
(01/2023–12/2024). Mẫu sinh thiết nội mạc tử
cung được nhuộm Hematoxylin‑Eosin (HE) và
CD138.
Kết quả: 96,7% mẫu có tổn thương trên
nhuộm HE, trong đó 45,1 % là tổn thương kết
hợp. Tổn thương đơn lẻ thường gặp nhất là biến
1Khoa Giải phẫu bệnh – Tế bào, Bệnh viện Đa
khoa Tâm Anh
Chịu trách nhiệm chính: Lê Thị Yến
SĐT: 0363457923
Email: yenlt1@tamanhhospital.vn
Ngày nhận bài: 17/7/2025
Ngày phản biện khoa học: 04/8/2025
Ngày duyệt bài: 08/8/2025
đổi mô đệm, chiếm 28,6%. Các mẫu có tổn
thương trên nhuộm HE đều tìm thấy ≥1 tương
bào (CD138 +), 86,8% có >5 tương bào. Mật độ
tương bào liên quan mạnh với tổn thương trên
HE (p < 0,001). Sau 01 đợt điều trị kháng sinh,
33,3% không có bất thường trên soi BTC, tổn
thương kết hợp giảm còn 23,3%, tỷ lệ bệnh nhân
có > 10 tương bào giảm so với ban đầu (40% so
với 71,4%).
Kết luận: Việc kết hợp nội soi và mô bệnh
học, đặc biệt là nhuộm hóa mô miễn dịch với
CD138, giúp tăng độ chính xác trong chẩn đoán
CE - yếu tố cần sàng lọc ở bệnh nhân RIF, đồng
thời là công cụ hiệu quả để đánh giá đáp ứng
điều trị, hướng tới cá thể hóa phác đồ điều trị cho
từng bệnh nhân.
Từ khoá: Viêm nội mạc tử cung mạn tính,
thất bại làm tổ liên tiếp, mô bệnh học, CD138.
SUMMARY
HISTOPATHOLOGICAL
CHARACTERISTICS OF CHRONIC
ENDOMETRITIS IN PATIENTS WITH
RECURRENT IMPLANTATION
FAILURE AT TAM ANH GENERAL
HOSPITAL IN 2023–2024
Introduction: Chronic endometritis (CE)
has recently gained increasing attention as a
potential cause of recurrent implantation failure
(RIF). However, the diagnosis and treatment of
CE remain controversial due to the lack of
consensus on histopathological criteria,

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
164
especially in the context of limited data in
Vietnam.
Objective: To describe the histopathological
features and CD138 immunohistochemical
expression in endometrial biopsy samples from
RIF patients with suspected CE identified via
outpatient hysteroscopy.
Subjects & Methods: A cross-sectional
descriptive study was conducted on 91 women
with RIF (≥2 consecutive failed embryo
transfers) at Tam Anh General Hospital from
January 2023 to December 2024. Endometrial
biopsy samples were stained with Hematoxylin-
Eosin (HE) and immunohistochemical staining
for CD138.
Results: Histological abnormalities were
found in 96.7% of HE-stained samples, of which
45.1% were combined lesions. The most
common isolated lesion was stromal alteration,
accounting for 28.6%. All abnormal HE samples
exhibited ≥1 CD138-positive plasma cell, with
86.8% showing >5 plasma cells. A strong
correlation was found between plasma cell
density and histological lesions (p < 0.001). After
one course of antibiotic treatment, 33.3% of
patients showed no abnormalities on
hysteroscopy, the rate of combined lesions
decreased to 23.3%, and the proportion of
patients with >10 plasma cells decreased
compared to baseline (40% vs. 71.4%).
Conclusion: The combination of
hysteroscopy and histopathological analysis,
especially CD138 immunostaining, enhances
diagnostic accuracy for CE – a key condition to
screen for in RIF patients, and also serves as an
effective tool for evaluating treatment response,
paving the way for individualized treatment
regimens.
Keywords: Chronic endometritis, repeated
implantation failure, histopathology, CD138
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thất bại làm tổ liên tiếp (Recurrent
Implantation Failure – RIF) chiếm 10–15 %
trong các chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm
(IVF) và đặt ra thách thức lâm sàng lớn. Bên
cạnh các nguyên nhân phôi, bất thường tử
cung, yếu tố nội tiết và miễn dịch, viêm nội
mạc tử cung mạn tính (Chronic Endometritis
– CE) nổi lên như một thủ phạm tiềm ẩn. CE
đặc trưng bởi thâm nhiễm tương bào dai
dẳng, gây rối loạn vi môi trường tiếp nhận
phôi. Tuy nhiên, CE thường không có triệu
chứng đặc hiệu và bị bỏ sót khi chỉ dựa trên
lâm sàng hoặc siêu âm.
Nội soi buồng tử cung (BTC) ngoại trú
kết hợp sinh thiết làm xét nghiệm mô bệnh
học và nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD)
với dấu ấn CD138 được chứng minh cải
thiện độ nhạy phát hiện CE, tuy nhiên các
đặc điểm mô bệnh học để chẩn đoán xác định
vẫn chưa được thống nhất. Tại Việt Nam, số
liệu về CE ở nhóm RIF còn rất ít. Do đó,
chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục
tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học và biểu
hiện dấu ấn hóa mô miễn dịch CD138 của
mẫu sinh thiết nội mạc tử cung ở các bệnh
nhân RIF có nghi ngờ CE qua soi buồng tử
cung ngoại trú.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Là người vợ
trong cặp vợ chồng vô sinh đã từng chuyển
phôi và đang làm thụ tinh trong ống nghiệm
(IVF).
Tiêu chuẩn lựa chọn:
• Người bệnh vô sinh nữ làm IVF có ít
nhất 2 lần liên tiếp chuyển phôi không có
thai (xác định bằng xét nghiệm beta hCG
máu < 5mIU/ml) với chất lượng phôi tốt
hoặc rất tốt.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
165
• Người bệnh có hình ảnh soi BTC nghi
ngờ viêm nội mạc tử cung mạn tính.
• Người bệnh có sinh thiết nội mạc tử cung.
• Người bệnh đồng ý tham gia vào
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Hồ sơ không ghi đầy đủ thông tin phục
vụ nghiên cứu.
• Khối nến không đủ để cắt nhuộm hóa
mô miễn dịch.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Địa điểm và thời gian: Trung tâm Hỗ trợ
Sinh sản & Khoa Giải phẫu bệnh – Tế bào,
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
(01/2023–12/2024).
Cách chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ, lấy
tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và
loại trừ.
Cỡ mẫu: Tính theo công thức ước lượng
một tỉ lệ trong quần thể dùng cho nghiên cứu
mô tả cắt ngang (Tỷ lệ CE trong các bệnh
nhân RIF):
n = Z2 (1- α/2)px(1-p)
d2 → n = 47
Quy trình: Nội soi BTC, sinh thiết tại vị
trí phù nề/sung huyết/vi polyp. Tiêu bản HE
& CD138 đọc bởi hai bác sĩ giải phẫu bệnh
độc lập. Chẩn đoán CE được xác định khi có
≥1 tương bào CD138+/10 vi trường độ
phóng đại cao. Sau 01 đợt điều trị kháng
sinh, bệnh nhân được soi lại BTC, nếu có
hình ảnh nghi ngờ viêm niêm mạc tử cung sẽ
sinh thiết nội mạc để nhuộm HE và HMMD
với CD138.
Thống kê: SPSS 26.0, p < 0,05 có ý nghĩa.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu này chúng tôi ghi nhận
được 91 bệnh nhân tại trung tâm Hỗ trợ sinh
sản - bệnh viện đa khoa Tâm Anh đủ điều
kiện vào nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thu
được như sau:
3.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng
nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu (n = 91)
Biến số
Trung bình ± SD
Khoảng
Tuổi (năm)
33,9 ± 5,01
25 – 46
BMI (kg/m²)
21,4 ± 2,02
15,6 – 26,9
Thời gian vô sinh (năm)
5,6 ± 4,02
0 – 17
Số lần RIF
2,35 ± 0,8
2 – 7
Các bệnh nhân có độ tuổi trung bình 33,9 ± 5,01 tuổi, phần lớn dưới 35 tuổi chiếm 55%,
BMI trung bình 21,4 ± 2,02 kg/m² và thời gian vô sinh trung bình 5,6 năm.
Bảng 2. Hình ảnh nội soi buồng tử cung nghi CE
Đặc điểm soi BTC
Số ca (n)
Tỷ lệ (%)
Xung huyết NMTC
66
72,5
Vi polyp
2
2,2
Phù nề mô đệm NMTC
1
1,1
Kết hợp
22
24,2
Tổng
91
100

HỘI NGHỊ KHOA HỌC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
166
Trên nội soi buồng tử cung, tổn thương phổ biến nhất là xung huyết nội mạc tử cung
(72,5%), theo sau là tổn thương kết hợp giữa xung huyết, phù nề và vi polyp (24,2%). Vi
polyp và phù nề đơn thuần chỉ chiếm tỷ lệ thấp.
3.2. Đặc điểm mô bệnh học nhuộm HE và hóa mô miễn dịch với dấu ấn CD138
Bảng 3. Phân bố tổn thương mô bệnh học trên nhuộm HE
Loại tổn thương
Số ca (n)
Tỷ lệ (%)
Thâm nhiễm các tế bào viêm trong mô đệm
8
8,8
Biến đổi của mô đệm
26
28,6
Phát triển các tuyến bất thường
11
12,1
Các biến đổi của biểu mô
2
2,2
Tổn thương kết hợp
41
45,1
Không có bất thường
3
3,3
Tổng
91
100
Phân tích mô học HE cho thấy có tới 96,7% mẫu có tổn thương, trong đó 45,1% là tổn
thương kết hợp. Biến đổi mô đệm là đặc điểm mô bệnh học đơn lẻ phổ biến nhất, chiếm 28,6%.
Bảng 4. Phân bố mật độ tương bào CD138+
Mật độ tương bào /10 HPF
Số ca (n)
Tỷ lệ (%)
0 tương bào
3
3,3
1- 5 tương bào
9
9,9
6 - 10 tương bào
14
15,4
>10 tương bào
65
71,4
Tổng
91
100
86,8% bệnh nhân có >5 tương bào, 71,4% có >10 tương bào, chỉ 3 ca không có tương bào.
Bảng 5. Phân bố bệnh nhân theo mật độ tương bào và các bất thường trên soi BTC
Mật độ tương bào /10 HPF
Đặc điểm soi BTC
0
1 - 5
6 - 10
> 10
Tổng
p-value
Xung huyết NMTC
1
9
9
47
66 (72,5%)
0,025
Vi polyp
1
0
0
1
2 (2,2%)
Phù nề mô đệm NMTC
0
0
0
1
1 (1,1%)
Kết hợp
1
0
5
16
22 (24,2%)
Tổng
3
(3,3%)
9
(9,9%)
14
(15,4%)
65
(71,4%)
91 (100%)
Có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,025) giữa số lượng tương bào và tổn thương
trên soi BTC. Xung huyết NMTC và tổn thương kết hợp thường gặp ở nhóm có > 10
tương bào.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 554 - THÁNG 9 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2025
167
Bảng 6. Phân bố bệnh nhân theo số lượng tương bào và đặc điểm trên nhuộm HE
Mật độ tương bào /10 HPF
Đặc điểm HE
0
1 - 5
6 - 10
> 10
Tổng
p-value
Thâm nhiễm các tế bào viêm trong mô
đệm
0
0
0
8
8 (8,8%)
<0,001
Biến đổi của mô đệm
0
9
11
6
26 (28,6%)
Phát triển các tuyến bất thường
0
0
3
8
11 (12,1%)
Các biến đổi của biểu mô
0
0
0
2
2 (2,2%)
Kết hợp
0
0
0
41
41 (45,1%)
Không có bất thường
3
0
0
0
3 (3,3%)
Tổng
3
(3,3%)
9
(9,9%)
14
(15,4%)
65
(71,4%)
91 (100%)
Tất cả các trường hợp có tổn thương mô
học đều có tương bào trên tiêu bản nhuộm
HMMD, đặc biệt các trường hợp có tổn
thương kết hợp (41 trường hợp) đều nằm
trong nhóm có > 10 tương bào. Không có
tương bào chỉ gặp ở nhóm không có bất
thường mô học (3/3). Mối liên hệ giữa số
lượng tương bào trên tiêu bản nhuộm CD138
và các đặc điểm mô học trên tiêu bản nhuộm
HE có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
3.3. Đặc điểm soi buồng tử cung và giải
phẫu bệnh sau 01 đợt điều trị
52 trường hợp soi lại buồng tử cung sau
01 đợt điều trị kháng sinh, trong đó có 30
trường hợp sinh thiết lại do nghi ngờ viêm
niêm mạc tử cung. Mẫu sinh thiết nội mạc
được nhuộm HE và HMMD với CD138, kết
quả như sau:
Bảng 7: Đặc điểm soi BTC sau 01 đợt điều trị
Bất thường trên soi BTC
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Xung huyết NMTC
23
44,2
Vi polyp
0
0
Phù nề mô đệm NMTC
2
3,8
Kết hợp
5
9,6
Không có bất thường
22
42,3
Tổng
52
100
Tỷ lệ không còn bất thường sau điều trị 1 đợt cao (42,3%). Tuy nhiên, vẫn còn bất thường
sau điều trị, tổn thương sau điều trị phần lớn là xung huyết NMTC (44,2%).
Bảng 8: Đặc điểm mô bệnh học nhuộm HE sau 01 đợt điều trị
Đặc điểm trên HE
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Thâm nhiễm các tế bào viêm trong mô đệm
3
10
Biến đổi của mô đệm
5
16,7
Phát triển các tuyến bất thường
5
16,7
Các biến đổi của biểu mô
0
0
Tổn thương kết hợp
7
23,3
Không có bất thường
10
33,3
Tổng
30
100

