vietnam medical journal n01 - APRIL - 2020
130
C) sau 6 tháng. Kết quả trên cận lâm sàng cũng
khá khả quan. Các chỉ số chiều dài chiều rộng
tổn thương cải thiện đáng kể trước sau
ghép. Đặt biệt, chỉ số MCC MSCC đều nhỏ
hơn 30%. Điều này cho thấy hiệu quả điều trị
đáng kể của MSC thông qua biệt hóa thành CNS
kích thích tế bào gốc thần kinh tham gia quá
trình sửa chữa tái tạo.
Trong nghiên cứu lâm sàng kéo dài, Park et
al. (2012) cho thấy 3 trong 10 bệnh nhân
chấn thương cột sống c hoàn toàn được tiêm
MSCs ngoài màng cứng [8]. Không may sự
phục hồi của động chỉ quan sát được trong
các phân đoạn gần với tổn thương tủy sống.
Trong một nghiên cứu khác của Park và cộng sự,
10 bệnh nhân chấn thương cột sống nặng đã
được thu nhận nuôi cấy MSCs trong khoảng
thời gian 4 tuần [8]. Tiếp theo, các bệnh nhân
được tiêm 1ml dung dịch muối chứa 8x106 MSC
vào nội mạc tủy tiêm chích 5ml nước muối
chứa 4x107 MSCs vào ngoài cứng. Sau đó, vào
tuần thứ 4 8, bệnh nhân đã được tiêm thêm
8ml dung dịch muối chứa 5x107 MSCs vào vị trí
L2. Sau 6 tháng theo dõi, 6 trong số 10 bệnh
nhân cho thấy sức được cải thiện đáng kể,
3 trong số 6 bệnh nhân đó sự cải thiện và dần dần
thích ứng vi hot động sinh hot tng ny.
Các kết quả nghiên cứu của nghiên cứu y
cũng cho thấy những bằng chứng khả quan về
kết quả điều trị với nhiều kết quả nghiên cứu của
các tác giả khác trên thế giới.
V. KẾT LUẬN
Tế bào gốc trung mô nguồn tế bào tiềm
năng cho liệu pháp trị liệu SCI. Với kết quả
nghiên cứu trên thế giới bằng chứng quan
trọng chứng minh hiệu quả của MSC trong
hình SCI. Tuy nhiên, hiện tại hình SCI mạn
tính cần được nghiên cứu một cách quy mô
hệ thống hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. M. B. Bracken, “Methylprednisolone in the
management of acute spinal cord injuries,”Medical
Journal of Australia,vol.153, no.6,p.368,1990.
2. M.B.Bracken,M.J.Shepard,W.F.Collinsetal.,“Ar
andomized, controlled trial of methylprednisolone
or naloxone in the treatment of acute spinal-cord
injury: results of the second national acute spinal
cord injury study,” he New England Journal of
Medicine,vol.322,no.20,pp.14051411,1990.
3. Bambakidis NC, Butler J, Horn EM, Wang X,
Preul MC, et al. (2008) Stem cell biology and its
therapeutic applications in the setting of spinal
cord injury. Neurosurg Focus 24: E20.
4. Osaka M, Honmou O, Murakami T, Nonaka T,
Houkin K, et al. (2010) Intravenous
administration of mesenchymal stem cells derived
from bone marrow after contusive spinal cord
injury improves functional outcome. Brain Res
1343: 226-35.
5. Neuhuber B, Timothy Himes B, Shumsky JS,
Gallo G, Fischer I (2005) Axon growth and
recovery of function supported by human bone
marrow stromal cells in the injured spinal cord
exhibit donor variations. Brain Res 1035: 73-85.
6. Zurita M, Vaquero J (2006) Bone marrow
stromal cells can achieve cure of chronic paraplegic
rats: functional and morphological outcome one
year after transplantation. Neurosci Lett 402: 51-6.
7. Yoshinaga K, Hashimoto M, Dezawa M, et al.
(2005) Transplantation of bone marrow stromal
cell-derived Schwann cells promotes axonal
regeneration and functional recovery after
complete transaction of adult rat spinal cord. J
Neuropathol Exp Neurol 64: 37-45.
8. Park JH, Kim DY, Sung IY, Choi GH, Jeon MH,
et al. (2012) Long-term results of spinal cord
injury therapy using mesenchymal stem cells
derived from bone marrow in humans.
Neurosurgery 70: 1238-47.
ĐẶC ĐIỂM TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC CHUYỂN ĐẾN
CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2018
Phạm Minh Khuê1, Vũ Hải Vinh1,2
TÓM TẮT34
Tai nạn giao thông (TNGT) một vấn đề y tế ưu
tiên. Nhiều nỗ lực đã được triển khai nhằm mục tiêu
1Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Minh Khuê
Email: pmkhue@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 4.2.2020
Ngày phản biện khoa học: 23.3.2020
Ngày duyệt bài: 27.3.2020
giảm số vụ, số người bị thương tử vong do TNGT.
Một nghiên cứu cắt ngang mô tả về đặc điểm TNGT
đường bộ được tiến hành trên các nạn nhân được
chuyển đến cấp cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
trong 6 tháng đầu năm 2018. 202 nạn nhân được
thu nhận trong thời gian nghiên cứu. 69,3% s nạn
nhân nam giới. Nhóm tuổi thường gặp nhất 20-
39 tuổi (47,5%) 40-59 tuổi (32,2%). 46,0% nạn
nhân công chức, viên chức, 24,3% công nhân.
Nơi xảy ra TNGT chủ yếu ngoại thành (63,3%),
chỉ có 33,7% nội thành. Hầu hết (86,1%) bị tai
nạn, 13,9% tự tai nạn. Đa s(77,7%) nạn nhân sử
dụng xe máy khi xảy ra TNGT, trong đó 98,7% đội
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 489 - THÁNG 4 - S 1 - 2020
131
bảo hiểm. Phương tiện gây TNGT hay gặp xe
máy (45,0%) xe vận tải (32,2%). Huyện lộ
(28,2%), đường nội thành (26,8%), tỉnh lộ (26,2%) là
các tuyến đường hay xảy ra TNGT. Loại đường hay
xảy ra TNGT đường nhựa (73,3%) đường
tông (25,2%). Thời gian hay xảy ra TNGT 7h1’-11h
(27,7%), 13h1’-17h (38,6%) 17h1’-23h (20,3%).
Tháng hay xảy ra TNGT nhất tháng 2 33,2% và
tháng 3 (24,3%).
Từ khóa:
Tai nạn giao thông, đường bộ, Việt
Tiệp, Hải Phòng.
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF ROAD TRAFFIC
ACCIDENTS TRANSFERRED TO VIET TIEP
HOSPITAL IN 2018
Traffic accident is a health priority. Several efforts
have been made to reduce the traffic accidents, injuries
and deaths from this issue. A descriptive cross-sectional
study on road traffic accidents transferred to Viet Tiep
Hospital was performed from January to June of 2018.
202 victims were enrolled in the study. 69.3% victims
were male. Most common age groups were 20-39
(47.5%) and 40-59 (32.2%) years-old. 46.0% victims
were officers, 24.3% workers. The area where traffic
acccidents were happened were frequently in rural
(63.3%), only 33.7% in urban. Most of them (86.1%)
had an accident and 13.9% were self-injured. The
majority (77.7%) of the victims used motorcycles when
accidents occurred, of which 98.7% had helmets. The
accidents were most commonly caused by motorbikes
(45.0%) and trucks (32.2%). District (28.2%), urban
(26.8%) and provincial roads (26.2%) were common.
The types of accident roads were asphalt (73.3%) and
concrete roads (25.2%). The time of traffic accidents
were common from 7h1’-11h (27.7%), 13h1’-17h
(38.6%) and 17h1’-23h (20.3%) and the most common
months of accidents were February (33.2%) and March
(24.3%).
Keywords:
Traffic accident, road, Viet Tiep, Hai Phong.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn giao thông (TNGT) một vấn đ
nghiêm trọng của nền y tế công cộng. Tổ chức Y
tế Thế giới ước tính ng năm khoảng 50
triệu người bị thương 1,35 triệu người tử
vong do TNGT, chi phí khoảng 3% tổng thu
nhập quốc nội của mỗi quốc gia, trong đó chủ
yếu TNGT đường bộ. Hơn 90% c trường
hợp tử vong do TNGT sảy ra c quốc gia
thu nhập thấp trung bình. Các yếu tố gia tăng
nguy TNGT thể kể đến bao gồm thiếu hệ
thống giám t an toàn; vượt quá tốc độ; lái xe
dưới ảnh hưởng của rượu hoặc chất gây nghiện,
hướng thần; không sử dụng mũ bảo hiểm, không
thắt dây an toàn hoặc ghế đỡ cho trẻ em; lái xe
mất tập trung; cơ sở hạ tầng đường bộ không an
toàn; xe không an toàn; sơ cứu/điều trị sau tai
nạn không phù hợp; không tuân thủ luật giao
thông… [1].
Tại Việt Nam, theo o o của Ủy ban an
toàn giao thông quốc gia, năm 2017 có 30.874
vụ TNGT đường bộ làm 31.982 người bị thương
9.627 người tử vong [2]. Hải Phòng thành
phố đô thị loại I cấp quốc gia với n số hơn 2
triệu người, giao thông bao gồm đầy đđường
bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
Theo thống của Sở Y tế Hải Phòng, năm 2017
6.750 người bị thương 44 người tử vong
do TNGT đường bộ [3]. Để tìm hiểu thực trạng
TNGT đường bộ tại Hải Phòng, từ đó xây dựng
kế hoạch can thiệp phù hợp, làm giảm TNGT
trên địa bàn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm tai nạn giao thông
đường bộ được cấp cứu tại Bệnh viện Hữu ngh
Việt Tiệp, Hải Phòng 6 tháng đầu năm 2018.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
1.1. Thời gian nghiên cứu:
Từ ngày 01/01
đến ngày 30/6/2018.
1.2. Địa điểm nghiên cứu:
Khoa Cấp cứu,
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.
2. Đối tượng nghiên cứu. Tất cả các nạn
nhân TNGT đường bộ được vận chuyển đến cấp
cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp trong thời
gian nghiên cứu.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Thiết kế nghiên cứu:
mô tả cắt ngang.
3.2. Cỡ mẫu chọn mẫu:
chọn mẫu theo
thuận lợi, thu thập tất cả các bệnh nhân đủ tiêu
chuẩn tham gia trong thời gian nghiên cứu.
3.3. Công cụ phương pháp thu thập
số liệu.
Phiếu thu thập số liệu được y dựng
dựa trên các nghiên cứu trước, tham khảo ý
kiến của chuyên gia trong lĩnh vực. Mẫu phiếu
thu thập số liệu được Hội đồng duyệt đề cương
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng thông qua.
Điều tra viên được tập huấn trước khi tiến hành.
Số liệu được thu thập thông qua hình thức
phỏng vấn trực tiếp nạn nhân và/hoặc người nhà
nạn nhân. Các thông tin y khoa được thu thập
dựa trên hồ sơ bệnh án của nạn nhân.
3.4. Xử số liệu.
Số liệu được thu thập
dưới dạng dấu tên, bảng số liệu được kiểm tra
kỹ trước khi tiến hành nhập liệu bằng phần mềm
Epidata 3.1 (Epidata Association, Đan Mạch)
xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 14.0
(StataCorp LLC, Hoa Kỳ).
4. Đạo đức trong nghiên cứu. Nghiên cứu
tả, không can thiệp vào quá trình điều trị
bệnh nhân. Đề cương nghiên cứu được Hội đồng
duyệt đề cương Trường Đại học Y Dược Hải
Phòng thông qua được Ban Giám đốc Bệnh
viện Hữu nghị Việt Tiệp cho phép tiến hành. Đối
vietnam medical journal n01 - APRIL - 2020
132
tượng nghiên cứu được giải thích đầy đủ về mục
đích, nội dung nghiên cứu hoàn toàn tự
nguyện khi lựa chọn đồng ý hay từ chối tham gia
nghiên cứu. Thông tin được giữ mật, chỉ phục
vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung của nạn nhân tai nạn
giao thông đường bộ được cấp cứu tại
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 6 tháng đầu
năm 2018
Bảng 1. Đặc điểm chung của nạn nhân
tai nạn giao thông đường bộ tại Hải Phòng
được cấp cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Tiệp 6 tháng đầu năm 2018.
Đặc điểm
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Giới
Nam
140
69,3
Nữ
62
30,7
Nhóm
tuổi
≤ 20
12
5,9
20-39
96
47,5
40-59
65
32,2
≥ 60
29
14,4
Nghề
nghiệp
Học sinh, sinh viên
19
9,4
Công chức, viên
chức
93
46,0
Công nhân
49
24,3
Nông dân
24
11,9
Khác
17
8,4
Tổng
202
100
Trong thời gian nghiên cứu, tổng s 202
nạn nhân TNGT đường bộ đến cấp cứu tại Bệnh
viện Hữu nghị Việt Tiệp đtiêu chuẩn tham gia
nghiên cứu. Gần một nửa (47,5%) số nạn nhân
nằm trong nhóm 20-39 tuổi, 32,2% nằm trong
nhóm 40-59 tuổi, 20 tuổi chiếm 5,9%. 69,3%
số nạn nhân là nam giới. Về nghề nghiệp, 46,0%
nạn nhân TNGT đường bộ công chức, viên
chức, 24,3% công nhân, 11,9% ng dân,
chỉ có 9,4% là học sinh, sinh viên.
2. Một số đặc điểm của tai nạn giao
thông đường bộ được cấp cứu tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Tiệp 6 tháng đầu năm 2018
Bảng 2. Một s đặc điểm của tai nạn
giao thông đường bộ tại Hải Phòng được
cấp cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 6
tháng đầu năm 2018.
Đặc điểm
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Nội thành
68
33,7
Ngoại thành
134
66,3
Bị tai nạn
174
86,1
Tự tai nạn
28
13,9
Đi bộ
24
11,9
nạn nhân sử
dụng khi xảy
ra TNGT
Xe máy
157
77,7
Xe đạp, xích
14
6,9
Taxi
2
1,0
Xe ô tô khách
1
0,5
Xe vận tải
1
0,5
Khác
3
1,5
Đội mũ bảo
hiểm đối với
nạn nhân đi xe
máy (n=157)
155
98,7
Không
2
1,3
Phương tiện
gây TNGT
Xe máy
91
45,0
Xe đạp
2
1,0
Xe ô tô khách
39
19,3
Xe vận tải
65
32,2
Khác
5
2,5
Tuyến
đường nơi
xảy ra TNGT
Quốc lộ
23
11,4
Tỉnh lộ
53
26,2
Huyện lộ
57
28,2
Đường nội
thành
54
26,8
Đường liên xã
15
7,4
Loại đường
nơi xảy ra
TNGT
Đường nhựa
148
73,3
Đường bê
tông
51
25,2
Đường rải đá,
gạch
3
1,5
Giờ xảy ra
TNGT
5h1’-7h
3
1,5
7h1’-11h
56
27,7
11h1’-13h
20
9,9
13h1’-17h
78
38,6
17h1’-23h
41
20,3
23h1’-5h
4
2,0
Tháng xảy ra
TNGT
Tháng 1
32
15,8
Tháng 2
67
33,2
Tháng 3
49
24,3
Tháng 4
25
12,4
Tháng 5
17
8,4
Tháng 6
12
5,9
Tổng
202
100
Về phương thức gây ra TNGT, hầu hết
(86,1%) các nạn nhân đến cấp cứu tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Tiệp trong 6 tháng đầu năm 2018
bị tai nạn, chỉ 13,9% tự tai nạn. Đa số
(157/202) nạn nhân sử dụng phương tiện xe
máy khi xảy ra TNGT, chiếm 77,7%. Trong đó,
hầu hết (98,7%) nạn nhân đội bảo hiểm
khi tham gia giao thông, chỉ có 1,3% nạn nhân
không đội mũ bảo hiểm.
Về phương tiện gây TNGT đường bộ, hay gặp
nhất xe máy (45,0%) xe vận tải (32,2%).
Các tuyến đường hay xảy ra TNGT đường bộ
huyện lộ (28,2%), đường nội thành (26,8%),
tỉnh lộ (26,2%). Các tuyến quốc lộ đường liên
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 489 - THÁNG 4 - S 1 - 2020
133
xã chiếm tỷ lệ TNGT đường bộ thấp hơn, lần lượt
(11,4% 7,4%). Loại đường hay xảy ra
TNGT nhất đường nhựa (73,3%), tiếp theo
đường bê tông (25,2%).
Thời gian hay xảy ra TNGT nhất khoảng
thời gian 7h1’-11h (27,7%), 13h1’-17h (38,6%)
17h1’-23h (20,3%). Tháng hay xảy ra TNGT
nhất tháng 2 (33,2%) tháng 3 (24,3%).
Tháng ít xảy ra TNGT nhất tháng 5 (8,4%)
tháng 6 (5,9%).
IV. BÀN LUẬN
TNGT, đặc biệt TNGT đường bộ rất
thường gặp. Tiến hành khảo sát tại một bệnh
viện tuyến tỉnh/thành phố trong ng 6 tháng
đầu năm 2018 đã ghi nhận được 202 nạn nhân
TNGT được đưa đến cấp cứu tại bệnh viện. Bình
quân mỗi tháng khoảng 35 nạn nhân. Đây
chưa kể đến các vụ va chạm, tai nạn nhẹ
nạn nhân không cần/không được đưa đi cấp cứu
tại bệnh viện. Báo cáo hàng năm của Ủy ban an
toàn giao thông quốc gia [2] cho thấy TNGT
sự thuyên giảm đáng kể về số vụ, số người bị
thương cũng như tử vong do TNGT. Tuy nhiên,
đây vẫn luôn vấn đề đáng báo động của
hội nói chung và ngành y tế nói riêng.
Đa số các nạn nhân nam giới (69,3%) nằm
trong độ tuổi lao động (47,5% t 20-39 tuổi,
32,2% từ 40-59 tuổi), nghề nghiệp chủ yếu
công chức, viên chức (46,0%) ng nhân
(24,3%), sống ngoại thành (66,3%). Kết quả
này cũng tương tự như kết quả của các nghiên
cứu khác tại Việt Nam [3-6]. thể thấy, các
nạn nhân TNGT lực lượng lao động chính của
mỗi gia đình. Việc họ bị TNGT không chỉ ảnh
hưởng đến sức khỏe của bản thân, gia tăng chi
phí y tế; còn ảnh hưởng đến sức lao động,
tác động đến kinh tế hộ gia đình, từ đó gây nh
hưởng đến sự phát triển kinh tế, hội. Điều
này cho thấy sự cần thiếtphải xây dựng kế
hoạch, biện pháp can thiệp phù hợp, hạn chế tối
đa các vụ TNGT trên thế giới nói chung, cũng
như tại Việt Nam nói riêng.
Đa số (66,3%) các vụ TNGT xảy ra ngoại
thành. 86,1% các vụ TNGT bị tai nạn, chỉ có
13,9% tự tai nạn. Phương tiện tham gia giao
thông chủ yếu của nạn nhân xe máy (77,7%).
Kết quả này tương tự như các nghiên cứu khác
tại Hải Phòng các tỉnh/thành phố khác [3-7].
Hiện nay, sở hạ tầng giao thông ngoại
thành được nâng cấp, việc nhựa hóa, tông
hóa các tuyến đường khá phổ biến. Đời sống
người dân được nâng lên, phương tiện giao
thông giới, đặc biệt xe máy trở nên thường
gặp đối với người dân nội thành cũng như ngoại
thành. vậy, TNGT, đặc biệt tai nạn xe máy
xảy ra ở ngoại thành là phổ biến. May mn là hiện
nay ý thức tham gia giao thông của người dân đã
được cải thiện tốt, 98,7% nạn nhân bị tai nạn
đội bảo hiểm, giúp giảm đáng kể t lệ nạn
nhân chấn thương sọ não, tử vong do TNGT. Thời
gian tới, các ban, ngành cần quan tâm hơn nữa,
giáo dục truyền thông cho người dân tham gia
giao thông tuân thủ Luật an toàn giao thông, đặc
biệt đội bảo hiểm, sử dụng phương tiện
phòng hộ, không sử dụng bia, u, c chất kích
thích khi tham gia giao thông. Điều này giúp giảm
đáng kể số vụ TNGT, cũng như các hậu quả đáng
tiếc do TNGT gây ra [7,8].
Phương tiện y TNGT chủ yếu xe y
(45,0%) xe vận tải (32,2%). Kết quả này p
hợp với nghiên cứu của Đoàn Thị Ngọc Hân
Michelle B. Hobday [7]. TNGT thường xảy ra
các tuyến đường huyện lộ (28,2%), nội thành
(26,8%) tỉnh lộ (26,2%), trên đường nhựa
(73,3%) hoặc đường tông (25,2%). c giờ
hay xảy ra TNGT 7h1’-11h (27,7%), 13h1’-17h
(38,6%) 17h1’-23h (20,3%). Các tháng hay
xảy ra TNGT tháng 2 (33,2%) tháng 3
(24,3%). Đây thời điểm người dân nghỉ Tết
nguyên đán (tháng 2) hoặc đi du lịch đầu năm
(tháng 3). vậy, từ các thông tin hữu ích y,
các ban, ngành, đoàn thể chiến lược truyền
thông, các quan chức năng kế hoạch can
thiệp phù hợp, tập trung vào các phương tiện,
tuyến đường, thời điểm hay xảy ra TNGT. Từ đó,
giúp giảm thiểu số vụ TNGT, hạn chế tối đa các
thiệt hại về người và của có thể xảy ra.
V. KẾT LUẬN
TNGT một vấn đề y tế, hội cần được
quan tâm. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy số
nạn nhân TNGT còn cao (202 ca/6 tháng/1 bệnh
viện). Kết quả nghiên cứu cung cấp các đặc
điểm chủ yếu về dịch tễ học của các nạn nhân
TNGT, cũng như các đặc điểm chính về thời
gian, địa điểm, phương tiện, tuyến đường hay
xảy ra TNGT. Đây các căn ckhoa học để các
nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch
can thiệp phợp, giảm thiểu số vụ, cũng như
số người bị thương hoặc tử vong do TNGT.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World Health Organization (2018). Global
status report on road safety.
2. y ban an toàn giao thông quc gia (2017).
Báo cáo tng kết công tác đảm bo trt t an toàn
giao thông năm 2017 triển khai kế hoạch năm
an toàn giao thông 2018.
3. S Y tế Hi Phòng (2017). Báo cáo tng kết
tình hình tai nạn giao thông trên đa bàn thành
ph Hải Phòng năm 2017 kế hoạch hành đng