intTypePromotion=1
ADSENSE

Dẫn liệu bước đầu về động vật đáy cỡ lớn ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích các mẫu vật động vật đáy thu được qua 2 đợt khảo sát (10/2018, 4/2019) tại 8 địa điểm của Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu đã xác định được 22 loài thuộc 16 giống, 12 họ, 6 bộ, 3 lớp và 2 ngành (Thân mềm - Mollusca; Chân khớp - Arthropoda).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dẫn liệu bước đầu về động vật đáy cỡ lớn ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang

  1. TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 247–253 DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14120 FIRST MACROBENTHOS DATA IN CHAM CHU NATURE RESERVE, TUYEN QUANG PROVINCE Nguyen Tong Cuong1,*, Le Hung Anh1,2, Do Van Tu1,2, Tran Duc Luong1,2, Dang Van Dong1 1 Institute of Ecology and Biological Resources, VAST, Vietnam 2 Graduate University of Science and Technology, VAST, Vietnam Received 6 August 2019, accepted 29 September 2019 ABSTRACT The field surveys on macrobenthos were conducted at 8 sites in Cham Chu Natural Reserve in October 2018 and April 2019. A total of 22 species belonging to 16 genera, 12 families, 6 orders, 3 classes and 2 phyla of Mollusca and Arthropoda. Out of 22 species, five have been identified to generic level, including Macrobrachium sp., Caridina sp., Indochinamon sp.1, Indochinamon sp.2, Indochinamon sp.3, Tiwaripotamon sp. Most species (20) were found in streams, three were found in caves, and one is semi-terrestrial crab. Density strongly varies from 2 to 89 individua/m2 at different sampling sites. Biomass also remarkably changes from 1,6 to 66,2 gr/m2 in this area. Keywords: Macrobenthos, Mollusca, Arthropoda, natural reserve, Tuyen Quang. Citation: Nguyen Tong Cuong, Le Hung Anh, Do Van Tu, Tran Duc Luong, Dang Van Dong, 2019. First macrobenthos data in Cham Chu Nature Reserve, Tuyen Quang Province. Tap chi Sinh hoc, 41(2se1&2se2): 247– 253. https://doi.org/10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14120. * Corresponding author email: tongcuongvst31@gmail.com ©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST) 247
  2. TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 247–253 DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14120 DẪN LIỆU BƢỚC ĐẦU VỀ ĐỘNG VẬT ĐÁY CỠ LỚN Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHẠM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG Nguyễn Tống Cƣờng1,*, Lê Hùng Anh1,2, Đỗ Văn Tứ1,2, Trần Đức Lƣơng1,2, Đặng Văn Đông1 1 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Ngày nhận bài 6-8-2019, ngày chấp nhận 29-9-2019 TÓM TẮT Phân tích các mẫu vật động vật đáy thu được qua 2 đợt khảo sát (10/2018, 4/2019) tại 8 địa điểm của Khu Bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu đã xác định được 22 loài thuộc 16 giống, 12 họ, 6 bộ, 3 lớp và 2 ngành (Thân mềm - Mollusca; Chân khớp - Arthropoda). Trong tổng số 22 loài, có 5 loài chỉ mới xác định đến cấp độ giống, bao gồm: Macrobrachium sp., Caridina sp., Indochinamon sp.1, Indochinamons sp.2, Indochinamon sp.3, Tiwaripotamon sp. Các loài động vật đáy ghi nhận được chủ yếu ở suối với 20/22 loài, có 3 loài giáp xác bắt gặp ở hang động, và 1 loài cua ở các thảm mục thực vật nằm xa các con suối. Mật độ động vật đáy dao động lớn từ 2−89 con/m2 ở các điểm thu mẫu khác nhau. Sinh khối động vật đáy ở khu vực này cũng dao động khá nhiều giữa các điểm thu mẫu, trong khoảng 1,6–66,2 gr/m2. Từ khóa: Mollusca, Arthropoda, động vật đáy, Chạm Chu, Tuyên Quang. *Địa chỉ liên hệ email: tongcuongvst31@gmail.com MỞ ĐẦU Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu được Tuyên Quang, qua 2 đợt khảo sát (tháng thành lập năm 2001 theo quyết định số 10/2018 và tháng 4/2019) (bảng 1). 1536/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Các mẫu định tính được thu thập bằng vợt Quang với diện tích 15.902 ha, nằm trên địa cầm tay, cào đáy, bẫy giỏ và từ các thuyền bàn huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa. chài của các ngư dân. Với các mẫu định Tuy nhiên, đến nay sau gần 20 năm thành lượng, tại mỗi điểm thu mẫu thu 3 khung định lập, khu hệ sinh vật ở đây vẫn chưa được lượng (25 × 25 cm). Các mẫu động vật đáy nghiên cứu nhiều, đặc biệt là các nhóm thủy được ghi nhãn với các thông tin về thời gian sinh vật. Bài báo này cung cấp những dẫn thu mẫu, ký hiệu mẫu, loại mẫu sau đó được liệu đầu tiên cho khu hệ thủy sinh vật nơi xử lý bằng cồn 70% và chuyển về phòng thí đây, là cơ sở cho các cơ quan quản lý cũng nghiệm để phân tích. như là cơ sở ban đầu cho nghiên cứu tiếp theo về thủy sinh vật này. Tại phòng thí nghiệm mẫu động vật đáy được xác định bằng phương pháp so sánh hình VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN thái dựa theo tài liệu Đặng Ngọc Thanh và nnk. CỨU (1980); Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải Các loài động vật đáy (ngành Thân mềm (2001, 2012, 2017); Do et al. (2017), Liang et và ngành Chân khớp) được phân tích từ các al. (2005); Yixiong & Peter (2018). Xử lý số mẫu vật thu thập được tại 8 địa điểm thuộc liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2007. 248
  3. Dẫn liệu bước đầu về động vật đáy cỡ lớn Bảng 1. Tọa độ địa lý và ký hiệu thu mẫu Tọa độ STT Kí hiệu Địa điểm Vĩ độ Kinh độ Suối Nậm Nương, xã Phù Lưu, 1 CC1 N 22 12’37,097” o E 105o03’38,52” huyện Hàm Yên Hang Lò Mốc, xã Phù Lưu, huyện 2 CC2 N 22o13’28,90” E 105o02’58,51” Hàm Yên Thác Quang Tiên, xã Phù Lưu, 3 CC3 N 22o12’37,75” E 105o04’04,51” huyện Hàn Yên Suối Khang, xã Minh Dân, huyện 4 CC4 N 22o10’22,40” E 105o00’26,13” Hàm Yên Suối Kiêng, xã Phù Lưu, huyện 5 CC5 N 22o10’15,31” E 105o00’45,69” Hàm Yên 6 CC6 Suối Yên Thuận, huyện Hàm Yên N 22o17’54,4” E 104o59’40”,7” Suối Thật Thà, Yên Thuận, huyện 7 CC7 N 22o15’23,1” E 104o59’22,7” Hàm Yên Hang Bãi Chò, xã Yên Thuận, 8 CC8 N 22o17’09,6” E 104o59’13,2” huyện Hàm Yên Hình 1. Địa điểm khảo sát và thu mẫu thực địa 249
  4. Nguyen Tong Cuong et al. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Chân khớp có 10 loài (chiếm 45,5%). Trong tổng số loài thu được, có 5 mẫu mới xác định Thành phần loài động vật đáy ở khu vực đến giống, đó là Macrobrachium sp., nghiên cứu Caridina sp., Indochinamon sp.1, Kết quả khảo sát của 2 đợt, 10/2018 và Indochinamon sp.2, Indochinamon sp.3, 4/2019 tại 08 điểm khảo sát đã xác định được Tiwaripotamon sp. Để khẳng định đây là 22 loài thuộc 16 giống, 12 họ, 6 bộ, 3 lớp và những ghi nhận mới hoặc loài mới cho khoa 2 ngành (Thân mềm - Mollusca; Chân khớp - học, cần phân tích kỹ về hình thái và dẫn liệu Arthropoda) (bảng 2). Trong đó ngành Thân phân tử. mềm có 12 loài (chiếm 54,5%) và ngành Bảng 2. Thành phần loài động vật đáy tại khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang năm 2018–2019 Phân bố theo sinh cảnh STT Tên taxon Sông, suối Thảm mục Hang Ngành Mollusca Lớp Gastropoda Bộ Mesogastropoda Họ Viviparidae 1 Angulyagra polyzonata (Frauenfeld, 1862) + Họ Ampullariidae 2 Pomacea canaliculata (Lamarck, 1819) + Bộ Sorbeoconcha Họ Pachychilidae 3 Sulcospira tonkiniana (Morelet, 1887) + 4 Hua jacqueti (Dautzenberg & Fischer, 1906) + Họ Thiaridae 5 Plotia scabra (Müller, 1774) + 6 Melanoides tuberculatus (Müller, 1774) + 7 Tarebia granifera (Lamarck, 1816) + Họ Stenothyridae 8 Stenothyra messageri Bavey & Dautzenberg, 1899 + Bộ Basommatophora Họ Lymnaeidae 9 Radix viridis (Quoy & Gaimard, 1832) + Lớp Hai mảnh vỏ- Bivalvia Bộ Unionoida Họ Unionidae 10 Sinanodonta woodiana Lea, 1834 + Bộ Veneroida Họ Corbiculidae 11 Corbicula cyreniformis Prime, 1860 + 12 Corbicula lamarckiana Prime, 1867 + Ngành Arthropoda Phân Ngành Crustacea Lớp Malacostraca 250
  5. Dẫn liệu bước đầu về động vật đáy cỡ lớn Bộ Decapoda Họ Palaemonidae 13 Macrobrachium mieni Đăng, 1975 + 14 Macrobrachium sp. + + Họ Atyidae 15 Caridina lanceifrons Yu, 1936 + 16 Caridina macrophora Kemp, 1918 + 17 Caridina sp. + Họ Parathelphusidae 18 Somanniathelphusa pax Ng & Kosuge, 1995 + Họ Potamidae 19 Indochinamon sp.1 + + 20 Indochinamon sp.2 + 21 Indochinamon sp.3 + 22 Tiwaripotamon sp. + Tổng số 20 1 3 Phân tích mẫu thu được ở khu vực nghiên Đặc trƣng phân bố của động vật đáy theo cứu cho thấy có 2 lớp Chân bụng dạng thủy vực (Gastropoda) và lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) Kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận được thuộc ngành Thân mềm (Mollusca). Trong đó. 20 loài động vật đáy sống ở các thủy vực lớp Chân bụng (Gastropoda) có 9 loài thuộc 9 nước chảy (chiếm 90,9% tổng số loài ghi giống, 6 họ, 3 bộ. Lớp Hai mảnh vỏ nhận được). (Bivalvia) có 3 loài thuộc 2 giống, 2 họ và 2 Có 3 loài bắt gặp ở các hang bao gồm bộ. Ngành Chân khớp (Arthropoda) có 10 loài Macrobrachium sp., Caridina sp. và thuộc 5 giống 4 họ, 1 bộ và 1 lớp Indochinamon sp.1, trong đó, Caridina sp. có (Malacostraca). những đặc điểm thích nghi với đời sống hang Như vậy, so sánh về thành phần động vật động với sắc tố mắt tiêu giảm, cơ thể có màu đáy theo bậc loài và bậc giống, ngành Thân trắng đục và di chuyển chậm hơn các loài sống mềm Mollusca có số lượng phong phú hơn, ở suối. Đây có thể là loài mới cho khoa học tương ứng với 12 loài; 9 giống và 8 họ so với thuộc họ Atyidae, lần đầu tiên ghi nhận trong Ngành chân khớp Arthropoda có 10 loài; 7 hang động của Việt Nam, các loài thuộc họ này giống và 4 họ. trước đây mới chỉ ghi nhận ở các thủy vực bên Phân tích thành phần loài ở khu vực ngoài. Khi so sánh với các loài tôm riu hang nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ số loài/số giống là động núi đá của vùng Nam Trung Hoa, chúng 1,38; số loài/họ là 1,83. So sánh với Vườn tôi nhận thấy có nhiều đặc điểm khác ở chủy, quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Nguyễn Tống chân bò 1, 2 và các phần phụ hàm. Cường và nnk. 2015) tỷ lệ này là 1,25 và 2,5. Macrobrachium sp. và Indochinamon sp.1 Như vậy. có thể thấy động vật đáy Cham Chu đều có phân bố ở các thủy vực nước chảy và đa dạng hơn theo bậc họ. Số lượng loài động hang động, chúng bắt gặp ở các cửa hang nơi vật đáy (tôm, cua, trai, ốc) ít đa dạng, chỉ có nhiều ánh sáng và không phải là loài hang chiếm 8,97% số lượng tôm, cua, trai ốc đã biết động thực thụ. ở Việt Nam (Đặng Ngọc Thanh & Hồ Thanh Kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận loài Hải, 2012; Đặng Ngọc Thanh & Hồ Thanh cua Tiwaripotamon sp. sống ở hang, hốc đá Hải, 2017). các thảm mục của rừng núi đá vôi nơi cách xa 251
  6. Nguyen Tong Cuong et al. các dòng suối. có đặc điểm khác với các loài nhiên tại vùng núi phía Bắc Việt Nam” do đã biết của giống Tiwaripotamon về vỏ mai, Quỹ Môi trường Thiên nhiên Nagao (Nhật gonopod 1... Bản) tài trợ năm 2018–2021. Biến động về mật độ và sinh khối của động TÀI LIỆU THAM KHẢO vật đáy ở khu vực nghiên cứu Nguyễn Tống Cường, Đỗ Văn Tứ, Lê Danh Mật độ động vật đáy có sự biến thiên rất Minh, Đặng Văn Đông, 2015. Thành lớn Mật độ động vật đáy có sự biến thiên rất phần loài tôm, cua nước ngọt ở Vườn lớn giữa các vị trí thu mẫu và giao động từ 2– Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh 89 con/m2, trung bình 43 con/m2. Mật độ cao Quảng Bình. Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất ở suối Yên Thuận với 89 con/m2, suối 6 về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Kiêng: 83 con/m2, suối Khang: 78 con/m2 và Nxb Khoa học Tự nhiên và công nghệ: thấp nhất ở hang Lò Mốc và hang Bãi Chò, 493–497. với 3 con/m2 và 2 con/m2. Ở những điểm thu Đặng Ngọc Thanh 1980. Khu hệ động vật mẫu có mật độ lớn, các loài của nhóm ốc, không xương sống nước ngọt Bắc Việt Gastropoda, chiếm ưu thế. Mật độ động vật Nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 573 tr. đáy ở các điểm hang động thấp do môi trường hang động không có ánh sáng, ít nguồn thức Đặng Ngọc Thanh, 2012. Một loài tôm càng ăn, vì vậy, các loài động vật đáy chủ yếu bắt giống Macrobrachium Bate (Decapoda: gặp gần cửa hang nơi có ánh sáng yếu, chỉ có Caridae; Palaemonidae) mới tìm thấy ở Caridina sp. Có phân bố cách xa cửa hang. miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 34(4): 405–407. Về sinh khối cũng có sự biến thiên khá lớn giữa các điểm thu mẫu và dao động Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, 2001, Giáp từ1,6–66,2 g, trung bình là 24,54 g/m2. Sinh xác nước ngọt, Động vật chí Việt Nam. khối cao nhất ở suối Yên Thuận (66,2 g/m2) Tập 5. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà và thấp nhất ở hang Bãi Chò (1,6 g/m2). Nội, 237 tr. Sinh khối ở suối Yên Thuận cao là do loài Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, 2012. Hua jacqueti chiếm ưu thế với 89% sinh Tôm, cua nước ngọt Việt Nam khối của mẫu. Nhìn chung sinh khối ở các (Palaemonidae, Atyidae, điểm thu mẫu ở suối là khá cao và dao động Parathelphusidae, Potamidae). Nxb Khoa 3,2–66,2 g/m2 và trung bình là 31,68 g/m2, ở học Tự nhiên và Công nghệ, 265 tr. thủy vực hang động thì mật độ khá thấp và Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, 2017. Trai dao động từ 1,6–4,6 gr/m2 và trung bình là ốc nước ngọt nội địa Việt Nam 3,1 g/m2. (Mollusca: Gastropoda; Bivalvia). Trong KẾT LUẬN Động vật chí Việt Nam, tập 29). Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 362 tr. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận được 22 loài thuộc 16 giống, 12 họ, 6 bộ, 3 lớp và 2 Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn ngành (Mollusca; Arthropoda). Khả năng có Miên, 1980. Định loại động vật không thể có tới 5 loài mới cho khoa học, xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, Macrobrachium sp., Caridina sp., Nxb Khoa học và Kỹ thuật, 573 tr. Indochinamon sp.1, Indochinamon sp.2, Đặng Ngọc Thanh, Trần Kiên, Đặng Huy Indochinamon sp. 3 và Tiwaripotamon sp. Huỳnh, Nguyễn Cử, Nguyễn Nhật Thi, Lời cảm ơn: Các tác giả xin chân thành cảm Nguyễn Huy Yết và Đặng Thị Đáp (biên ơn sự hỗ trợ kinh phí của các đề tài: Thành tập), 2007. Sách Đỏ Việt Nam: Phần 1. phần loài và phân bố của Động vật đáy Động vật. Nxb Khoa học tự nhiên và (Crustacea; Mollusca) ở khu Bảo tồn thiên Công nghệ, Hà Nội, 515 tr. nhiên Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Mã số: Đỗ Văn Tứ, Nguyễn Tống Cường, 2014. Một IEBR.ThST.3-19; “Dự án NEF bảo tồn thiên loài tôm càng nước ngọt mới thuộc 252
  7. Dẫn liệu bước đầu về động vật đáy cỡ lớn giống Macrobrachium Bate, 1868 lần thứ 7 về Sinh thái và Tài nguyên sinh (Crustacea: Decapoda: Palaemonidae) ở vật. Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, nghệ: 488–496. Quảng Bình, Việt Nam. Tạp chí Sinh Liang X, Chen H, Li W. 2005. Three new học, 36(3): 309–315. species of atyid shrimps (Decapoda, Do Van Tu, Nguyen Tong Cuong, Dang Van Caridea) from caves of Guizhou, China. Dong, 2017. Two new species of Acta Zootaxon Sinica, 30(3): 529–534. freshwater crabs of the genus (in Chinese with English abstract) Tiwaripotamon Bott, 1970 (Crustacea, Yixiong Cai, Peter Kee Lin Ng, 2018. Decapoda, Brachyura, Potamidae) from Freshwater Shrimps from Karst Caves of northern Vietnam. Raffles Bulletin of Southern China, with Descriptions of Zoology, 65: 455–465. Seven New Species and the Identity of Đỗ Văn Tứ, Đặng Văn Đông, Nguyễn Tống Typhlocaridina linyunensis Li and Luo, Cường, Nguyễn Quang Thịnh, 2017. 2001 (Crustacea: Decapoda: Caridea). Giống cua Twaripotamon Boot, 1970 ở Zoological Studies, 57: 27. miền Bắc Việt Nam. Hội nghị toàn quốc https://doi:org/:10.6620/ZS.2018.57–27. 253
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2