Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
28
Hin trng k thut và qun lý cht thi trong ao nuôi tôm th
chân trng (Litopenaeus vannamei) thâm canh tnh Trà Vinh
Lê Quc Phong
Khoa Nông nghip và Công ngh thc phẩm, Trường Đại hc Tin Giang
lequocphong@tgu.edu.vn
Tóm tt
Nghiên cứu được thc hin t tháng 9/2021 đến tháng 2/2022 thông qua phng vn 40
h nuôi tôm th chân trng thâm canh tnh Trà Vinh nhằm đánh giá các khía cnh k
thut hin trng qun cht thi ao nuôi tôm. Kết qu kho sát cho thy din tích
nuôi trung bình 0,80 ha/h, din tích ao nuôi 0,19 ha/ao. Mật độ th nuôi trung bình
195,3 con/m2. Sau thi gian nuôi 81,5 ngày/vụ, tôm đạt t l sng 76,1 %, h s thc
ăn 1,18 và năng suất 26,9 tn/ha/v. Phân tích hi quy cho thấy năng suất nuôi có mi
tương quan chặt ch vi mật độ, t l sống; và tương quan nghịch vi kích c tôm thu
hoch, din tích ao nuôi (R2 = 0,89). Bên cạnh đó, số h nuôi không x lý nước thi và
bùn thi trước khi thải ra ngoài môi trường chiếm t l rt cao, lần lượt 18/40 h
(chiếm 45,0 %) và 27/40 h (chiếm 67,5 %). Ngoài ra, nghiên cứu cũng xác định mt
s kkhăn trong xử cht thải mà người nuôi tôm tnh Trà Vinh đang gặp phải như
tn nhiu chi phí khi xcht thi, din tích ca nông h nuôi nhnhn thc ca
người nuôi v x lý cht thi còn hn chế. Qua đó, người nuôi cn quan tâm nhiều đến
vic x cht thải để phát trin bn vng ngh nuôi tôm th chân trng thâm canh
tnh Trà Vinh. ® 2024 Journal of Science and Technology - NTTU
Nhn 29/08/2024
Đưc duyt 01/11/2024
Công b
T khóa
k thut nuôi,
qun lý cht thi,
tôm th chân trng,
nuôi tôm thâm canh
1 Đặt vấn đề
Tôm th chân trng (TTCT) mt trong những đối
ng thy sản nước l đang được nuôi ch lc các
tnh ven biển vùng Đồng bng sông Cu Long
(ĐBSCL) nói chung tỉnh Trà Vinh nói riêng. Theo
S Nông nghip Phát trin nông thôn tnh Trà Vinh,
tng din tích th nuôi tôm nước l năm 2018 đạt
30 611 ha (tăng 4,9 % so vi năm 2017), sn ng thu
hoch đạt 36 010 tn (tăng 23 % so vi năm 2017);
trong đó, sn ng thu hoch tôm đạt 7 935 tn (tăng
3,2 %) TTCT đạt 28,075 tn (tăng 30,4 % so vi
m 2017) [1]. Năm 2020, toàn tỉnh Trà Vinh đã thả
nuôi tôm vi din ch 24 720 ha TTCT
6 789 ha; sản lượng thu hoạch đối vi tôm sú và TTCT
lần lưt là 12 696 tn 51 670 tn [2]. Đến năm 2023,
din tích nuôi tôm TTCT ca tỉnh Trà Vinh đạt
31 650 ha, giá tr sn xuất đạt 7 359 t đồng. Hin nay,
din tích nuôi tôm ca tnh Trà Vinh đứng th 6, năng
suất đứng th 3 sản lượng đứng th 5 các tnh khu
vực ĐBSCL [3].
S phát triển t bc v din tích ng như mức độ thâm
canh a trong ni tôm dẫn đến các h nuôi đang phải
đối mt vi nhiều khó khăn như h thng kênh cp và
tht nước không đảm bo; các vùng nuôi tôm thâm canh
28/12/2024
https://doi.org/10.55401/kghp7292
29
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
không ao x nước và bùn thải trước khi thi ra ngoài
môi trường nên khó kim soát dch bnh; vic lm dng
thuc h cht, kng sinh trong quá trình nuôi m cho
nguồn c nuôi b ô nhim,... Nhận định này đã đưc
chng minh qua nghiên cu [4], c h nuôi TTCT đu
thi b trc tiếp nước ao nuôi không qua x ra ngi
môi trưng chiếm t l k cao tnh Bc Lu (80 % h
nuôi), tnh Cà Mau (35,1 % h nuôi) tnh Sóc Trăng
(23,3 % h nuôi). Ngi ra, ch 20 % h nuôi tnh
Sóc Trăng, 3,3 % hộ nuôi tnh Bc Liêu
78,9 % h nuôi tỉnh Cà Mau cho lượng bùn sau x
vào khu cha n; c h nuôi n li thì i n n b
phơi b. n cnh đó, kết qu kho sát các h nuôi TTCT
mt s tnh ven bin vùng ĐBSCL cho thy, t l s h
nuôi x b c thi và bùn thi trc tiếp ra ngi kênh
rch chiếm ln lượt 42,3 % và 40 %; điều này đã làm
phát sinh nhiu vn đ i trường và ng pt dch bnh
trên tôm rt khó kim soát trong thi gian ti [5].
Nhng thc tế trên cho thy nguồn nước thi bùn thi
ra t các ao nuôi TTCT thâm canh đã làm ảnh hưởng rt
lớn đến cht ng nguồn nước nuôi, y ô nhim môi
trưng và dch bnh phát trin. vy, nghiên cứu được
thc hin nhm phân tích hin trng k thut nuôi và x
cht thi, đồng thi tìm hiu nhng khó khăn trong
vic x cht thi ao nuôi TTCT thâm canh tnh Trà
Vinh t đó đưa ra các giải pháp qun phù hp giúp
ngh nuôi tôm phát trin bn vng.
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thi gian và địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin trong thi gian t tháng
tháng 9/2021 đến tháng 2/2022 ti các vùng nuôi TTCT
trọng đim 4 huyn Cu Ngang, Trà Cú, Duyên Hi
và Châu Thành ca tnh Trà Vinh.
2.2 Thu thp s liu
S liệu sơ cấp: s liệu đưc thu thp bng phương pháp
phng vn trc tiếp 40 h nuôi TTCT thâm canh tnh
Trà Vinh (10 h/huyn) bng phiếu điều tra son sn.
c h nuôi phng vn được la chn ngu nhiên da
o các thông tin h nuôi TTCT (xã nuôi tp trung, quy
mô nuôi, …) do Phòng Nông nghiệp 4 huyn kho sát
cung cp. Các thông tin nghiên cu thu thp gm: thông
tin v k thut nuôi (din tích nuôi, din tích ao nuôi, mt
độ th, t l sng, h s thc ăn, thời gian nuôi, năng
sut); những khó khăn trong x cht thải (nước thi
bùn đáy ao) từc ao nuôi TTCT thâm canh.
S liu th cp: s liệu được thu thp t các ngành chc
năng liên quan địa phương nghiên cứu như: Chi
cc Thy sn tnh Trà Vinh, Phòng Nông nghip ca 4
huyn kho sát; các báo cáo và tài liệu có liên quan đến
địa bàn nghiên cu. Thông tin th cấp được thu thp
bao gm: báo cáo tình nh nuôi TTCT thâm canh ca
tnh Trà Vinh 4 huyn Cu Ngang, Trà Cú, Duyên
Hi, Châu Thành.
2.3 Phân tích s liu
S liệu được xthng mô t (trung nh, độ lch
chun) bng phn mm SPSS 16.0. Nghiên cu xây
dng hình hồi quy đa biến Linear để c định
phân tích mi tương quan giữa c yếu t k thuật đến
năng sut nuôi TTCT. Mô hình hi quy có dng:
Y = β0 + β1X1 +β2* X2 + β3*X3 +… + βn*Xn
Trong đó:
Y: năng suất nuôi TTCT (tn/ha/v).
X1, X2, X3, Xn: các yếu t ảnh hưởng đến năng suất
nuôi TTCT.
β0, β1, β2, β3, … βn: là h s ca các biến độc lp.
3 Kết qu và tho lun
3.1 H thng công trình ao nuôi TTCT thâm canh
Vic xây dng h thng các ao nuôi tôm, ao lng và ao
x cht thi vai trò rt quan trọng để quyết định
hiu qu tài chính ca v nuôi. Kết qu kho sát v h
thng công trình ao nuôi ca các h nuôi TTCT thâm
canh tỉnh Trà Vinh được th hin Bng 1.
Bng 1 Công trình ao nuôi thâm canh TTCT
Hng mc công trình
Trung bình ± độ lch
chun
Dao động
Ao nuôi
S ao nuôi (ao/h)
2,18 ± 1,26
1-6
Tng din tích nuôi (ha/h)
0,80 ± 0,35
0,25-1,90
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
30
Din tích ao nuôi (ha/ao)
0,19 ± 0,07
0,09-0,35
Độ sâu mực nước ao nuôi (m)
1,50 ± 0,16
1,20-1,70
Ao lng
S ao lng (ao/h)
1,05 ± 0,22
1-2
Din tích ao lng (ha/ao)
0,25 ± 0,08
0,08-0,45
T l din tích ao lng/tng din tích nuôi (%)
33,3 ± 4,30
23,7-44,1
Ao xcht thi
S ao x lý cht thi(*) (ao/h)
1,00 ± 0,00
1
Din tích ao x lý cht thi (ha/ao)
0,09 ± 0,02
0,06-0,15
T l din tích ao x cht thi/tng din tích nuôi (%)
9,40 ± 1,20
7,90-11,4
Ghi chú: (*) n = 21.
Các h nuôi TTCT thâm canh tnh Trà Vinh có tng
din tích nuôi và s ao nuôi trung bình ln lượt là 0,80
ha/h (dao động (0,25-1,90) ha/h), 2,18 ao/h (dao
động (1-6) ao/h) (Bng 1). Kết qu khảo sát này tương
t vi kết qu [6], vi tng din tích nuôi và s ao nuôi
trung bình ca các h nuôi TTCT tnh Mau ln
t 0,72 ha/h 2,35 ao/h; tuy nhiên thấp hơn
nhiu so vi báo cáo [7], din tích nuôi và s ao nuôi
các tỉnh vùng ĐBSCL lần lượt 1,8 ha/h (dao động
(0,9-3,4) ha/h) và 4,5 ao/h (dao động (4-8) ao/h).
Qua kết qu kho sát cho thy din tích ca mi ao nuôi
dao động t (0,09-0,35) ha/ao, trung bình 0,19 ha/ao
(Bảng 1), tương đối phù hp vi din tích trung bình
mi ao nuôi TTCT thâm canh các tỉnh ĐBSCL 0,22
ha/ao [5, 6, 8]. Đối vi hình nuôi TTCT trong ao lót
bạt ao đất tnh Trà Vinh, din tích ao nuôi trung
bình lần lượt là 0,14 ha/ao và 0,23 ha/ao [9]. Bên cnh
đó, độ sâu mực nước của ao nuôi cũng yếu t rt quan
trng trong ao nuôi tôm. Nếu ao nuôi đ u quá cao
thường xy ra tình trng phân tng nhiệt độ hay oxy hòa
tan trong ao; ngược li, nếu ao nuôi có độ sâu quá cn
thì các yếu t môi trường nước d b biến động theo
ngày đêm. Độ sâu mực nước trung bình ca các ao nuôi
TTCT tnh Trà Vinh trung bình 1,50 m, dao đng t
1,2 m đến 1,7 m (Bng 1). Kết qu này tương đồng vi
nghiên cu [10, 11], độ sâu trung bình ao nuôi 3 tnh
Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang là 1,51 m và tnh
Mau là 1,50 m. Theo nghiên cu [12], din tích ao
nuôi tôm trung bình (0,1-0,2) ha độ sâu mực nước
thích hợp trong ao nuôi tôm dao đng t (1,3-1,6) m.
Qua nhng kết qu nghiên cu trên, nhn thy rng
diện tích ao nuôi và đ sâu mực nước ao nuôi TTCT
tnh TVinh không khác bit so vi mt s tnh
khác vùng ĐBSCL, phn các h nuôi thường thiết kế
din tích ao nuôi nh nhm thun tin trong việc chăm
sóc và qun lý sc khe tôm nuôi.
Ngoài các ao nuôi tôm, các h nuôi TTCT khu vc
kho sát có b trí ao lng trong h thng nuôi nhằm để
kim soát và duy trì chất lượng nước trước khi đưa vào
ao nuôi, hn chế lây lan mm bnh vào khu nuôi. Hu
hết các h nuôi TTCT tỉnh Trà Vinh đều ao lng
(40/40 h nuôi, chiếm 100 %) vi s ao lng trung bình
1,05 ao/h, din tích ao lng trung bình là 0,25 ha/ao,
t l din tích ao lng so vi tng din tích nuôi chiếm
33,3 % (Bng 1). Kết qu nghiên cứu này tương đối phù
hp vi nghiên cu [13], khi kho sát 60 h nuôi TTCT
thâm canh 2 huyn Duyên Hi Cu Ngang tnh Trà
Vinh, din tích ao lng trung bình là 0,27 ha/ao và t l
din tích ao lng/tng diện tích nuôi là 31,3 %. Tương
t, kết qu kho sát [4] 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu
Cà Mau cho thy, t l din tích ao lng/tng din tích
nuôi dao đng (24,4-39,1) % (trung bình 29,9 %). Đối
vi mô hình nuôi tôm thâm canh, da vào QCVN 02-
19:2014/BNNPTNT, din tích ao lng chiếm ti thiu
15 % tng din tích nuôi [14]; hay din tích ao lng
thường chiếm (20-25) % tng din tích nuôi [12].
ng cht thi trong ao nuôi tích t s rt ln, nếu trc
tiếp x thải ra môi trường s làm ô nhiễm môi trường
xung quanh, làm lây lan mm bệnh,… Chính vậy, vic
thiết kế ao x cht thi trong h thng công trình ao
nuôi là rt cn thiết. Ao x lý cht thi được dùng để x
cht thi t các ao nuôi tôm thi ra ngoài kênh rch t
nhiên nhm hn chế gây ô nhiễm i trưng trong khu
vc nuôi, din tích ao x lý cht thải thường chiếm (10-
31
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
15) % tng din tích nuôi [12, 14]. Kết qu kho sát các
h nuôi TTCT tnh Trà Vinh cho thy ch có 21/30 h
nuôi (chiếm 52,5 %) có ao x cht thi vi din tích
trung bình 0,09 ha/ao và t l din tích ao x cht
thi/tng din tích nuôi 9,40 % (Bng 1). Trong báo
cáo gần đây của nghiên cu [4] 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc
Liêu và Cà Mau, s h nuôi TTCT có thiết kế ao x lý
cht thi trong h thống nuôi tương đối thp, ch 36/90
h nuôi (chiếm 40 %) có ao x cht thi vi din tích
trung bình là 0,2 ha/ao. Điu này chng t c h nuôi
TTCT ng ĐBSCL i chung tỉnh Trà Vinh nói
riêng chưa quan tâm nhiều đến x cht thi t ao nuôi
tôm trước khi thi ra ngoài môi trường; t đó sẽ gây ô
nhiễmi trường nước, lây lan dch bnh ảnh hưởng
đến s phát trin bn vng ngh nuôi TTCT trong thi
gian ti.
3.2 Các khía cnh k thut hình nuôi TTCT thâm
canh
Các h nuôi TTCT TVinh có rt nhiều năm kinh
nghiệm trong nuôi tôm thương phẩm, dao đng t 6
năm đến 11 năm, trung bình 8,51 năm (Bảng 2). Kết
qu này tương tự vi ghi nhn trong nghiên cu [15],
s năm kinh nghiệm nuôi TTCT thâm canh tnh
Bến Tre dao động t 2 m đến 17 năm, trung bình
là 9,4 năm. Những ngun kinh nghim nuôi ca các
h nuôi TTCT tại địa phương khảo sát có đưc ch
yếu t t tích lũy kinh nghiệm qua các v nuôi
(chiếm 87,5 %); trao đổi thông tin k thut qua bn
(chiếm 47,5 %); tham gia các hoạt động thông qua
tp hun/hi tho (chiếm 40,0 %) kinh nghim
nuôi t báo đài hay internet (chiếm 5,0 %).
Mật độ tôm th nuôi ph thuc rt nhiu yếu t như
trình độ k thut của người nuôi, kh năng đầu
trang thiết b, thức ăn, hóa chất, mức độ hoàn chnh
ca h thng ao nuôi, mùa v th nuôi kích c tôm
nuôi [12]. Đối vi hình nuôi TTCT thâm canh
tnh Trà Vinh trong nghiên cu này, mật đ th nuôi
trung bình 195,3 con/m2, dao động (110-285)
con/m2 (Bng 2). Kết qu nghiên cứu này tương đối
phù hp vi kết qu kho sát các h nuôi TTCT trong
ao lót bt tnh Trà Vinh, mật độ th nuôi dao động
t (195-213) con/m2 [9, 13]. Mt s nghiên cu khác
cho rng mật độ th nuôi TTCT thâm canh vùng
ĐBSCL dao động t (152,6-253) con/m2 [7, 11, 15].
Bng 2 Đặc điểm k thut ca mô hình nuôi thâm canh TTCT
Các ch tiêu
Trung bình ± độ lch chun
Dao động
Kinh nghiệm nuôi (năm)
8,51 ± 1,55
6-11
Mật độ nuôi (con/m2)
195,30 ± 45,80
110-285
Kích cỡ tôm thu hoạch (con/kg)
48,80 ± 4,45
36,60-59,50
Thi gian nuôi (ngày/v)
81,50 ± 7,47
70-102
Tỷ lệ sống (%)
76,10 ± 5,88
65-87
Hệ số thức ăn
1,21 ± 0,07
1,1-1,40
Năng suất (tấn/ha/vụ)
26,90 ± 7,62
10-42
Thời gian nuôi phụ thuộc vào giá bán tôm, kỹ thuật nuôi
nhu cầu tôm trên thị trường. Sau thời gian nuôi từ
(70-102) ngày/v (trung bình 81,5 ngày/vụ), người
nuôi tiến hành thu hoạch với cỡ tôm thu hoạch trung
bình 48,8 con/kg, tỷ lệ sống đạt 76,1 % (dao động
(65-87) %) và hệ số thức ăn là 1,21 (dao động từ 1,1
1,4) (Bảng 2). Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù
hợp với kết quả khảo sát 90 hộ nuôi TTCT các tỉnh
vùng ĐBSCL, tỷ lệ sống, thời gian nuôi và hệ số thức
ăn trung bình lần lượt là 78,9 %, 79,2 ngày/vụ và 1,20
[10]. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát các hộ nuôi TTCT
ở 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau cho thấy tỷ lệ
sống, thời gian nuôi hệ số thức ăn khi nuôi TTCT
trong ao đấtao lót bạt dao động lần lượt là (76-80)
%, (85-89) ngày/v 1,16-1,23 [16]. Ngoài ra, các
báo cáo gần đây một số tỉnh ven biển vùng ĐBSCL
cũng nhận định rằng hệ số thức ăn thường dao động từ
1,20-1,30 [7, 13, 17].
Năng suất tôm nuôi ph thuc vào mật độ th nuôi, mc
độ đầu tư trang thiết b, kinh nghim và kh năng quản
của người nuôi, dch bệnh điu kiện môi trường
t nhiên. Qua kho sát các h nuôi TTCT tnh Trà
Đại hc Nguyn Tt Thành
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
32
Vinh cho thấy năng suất nuôi trung bình 26,9
tn/ha/v vi mật độ nuôi trung bình 195,3 con/m2
(Bảng 2). Năng suất nuôi TTCT trong nghiên cu này
(26,9 tn/ha/vụ) tương đối cao hơn so với nghiên cu
[15] tnh Bến Tre, năng suất trung bình đt 23,4
tn/ha/v; nguyên nhân do các h nuôi TTCT tnh
Bến Tre th nuôi vi mật độ thấp hơn (mật độ trung
bình 152,6 con/m2). Tuy nhiên, mt s nghiên cu khác
cho thy khi th nuôi TTCT trong ao đt vi mật độ
(67-87) con/m2 thì năng suất ch đạt (10-12) tn/ha/v;
trong khi đó, hình nuôi TTCT trong ao lót bạt đạt
năng suất (47-48) tn/ha/v khi th nuôi vi mật độ t
(195-303) con/m2 [9, 16]. Tương tự, các h nuôi TTCT
tỉnh Mau đạt năng sut trung bình 39,7
tn/ha/v khi nuôi tôm vi mật độ 253 con/m2 [11].
3.3. Các yếu t ảnh hưởng đến năng suất nuôi TTCT
Để đánh giá ảnh hưởng ca các yếu t đến năng suất
nuôi TTCT ca các h nuôi tnh Tin Giang, nghiên
cứu đã xây dựnghình hi quy tuyến tính đa biến và
kết qu như sau:
Y = 0,131 X1 + 0,345 X2 0,603 X3 14,695 X4
(R2 = 0,897; Sig = 0,00)
Trong đó:
Y: năng suất (tn/ha/v); X1: mật độ (con/m2); X2: t l
sng (%); X3: c tôm thu hoch (con/kg); X4: din tích
ao nuôi (ha/ao).
T phương trình trên cho thấy ng suất (Y) mi quan
h vi các biến độc lập như mật độ (X1), t l sng (X2),
c tôm thu hoch (X3) và din tích ao nuôi (X4). Khi các
yếu t này thay đổi thì năng suất thu hoch TTCT ca
nông h s thay đi theo. Hai yếu t mật độ (X1) t l
sng (X2) có mốiơng quan chặt ch và t l thun vi
năng suất (Y); nghĩa khi mật độ nuôi tăng 1 con/m2 thì
năng suất tăng thêm 0,131 tấn/ha/v khi t l sng
tăng 1 % thì năng suất s tăng 0,345 tấn/ha/v. Ngược
li, kích c tôm thu hoch (X3) và din tích ao nuôi (X4)
tương quan nghch với ng suất. Khi ch c tôm thu
hoch gim xung 1 con/kg, năng suất nuôi s tăng thêm
0,603 tn/ha/v. Ngoài ra, phương trình trên cho thấy khi
din tích ao nuôi nh thì ng suất nuôi s tăng lên. Nhn
định này hoàn toàn phù hp vi kết qu nghiên cu [5,
6], các tác gi cho rng din tích ao nuôi càng ln thì
năng suất xu hướng gim, nguyên nhân do ao nuôi
din tích nh thì thun tin quản lý, chăm sóc sức khe
tôm và ổn định các yếu t môi trường trong quá trình
nuôi nên năng suất đạt được s cao hơn.
3.4 Hin trng x lý cht thi ao nuôi TTCT thâm canh
Sau mi v nuôi, nếu chất lượng nước còn tt hoc v
trước đt được li nhuận cao thì người nuôi s tái s
dụng nưc (gi nước li và s dng cho v nuôi tiếp
theo). Ngược li, nếu chất lượng nước kém, v trưc
thua l, dch bệnh thì nước trong ao nuôi s thi b
trc tiếp ra ngoài môi trường. Kết qu cho thấy đa số
các h nuôi đều thi b trc tiếp nước thi t ao nuôi
tôm ra ngoài môi trưng không qua x (có 18/40
h nuôi, chiếm t l 45,0 %) ch22/40 h nuôi
(chiếm t l 55,0 %) tái s dng li nguồn nưc nuôi
bng cách s dng mt s hóa cht ch yếu như vôi
Ca(OH)2, chlorine, BKC,... Kết qu này tương đồng
vi kết qu kho sát 120 h nuôi TTCT 5 tnh Bến
Tre, TVinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu Mau,
55/120 h nuôi (chiếm 45,8 %) thi b trc tiếp ra
ngoài kênh rch và ch có 65/120 h nuôi (chiếm 54,2
%) tái s dụng nước [5]. Tương tự, trong báo cáo
nghiên cu [4] cho thy t l s h nuôi TTCT thi b
trc tiếp nước thải ra ngoài môi trường tnh Bc Liêu
chiếm cao nht 80 %, kế đến tnh Mau (chiếm
35,1 %) thp nht tỉnh Sóc Trăng (chiếm 23,3 %).
Sau mi v nuôi, lượng bùn thi đáy ao (thức ăn
tha, xác to, phân tôm, xác phiêu sinh vật, vôi,…) tích
t rt nhiu. Chính thế, trước khi bt đầu mt v nuôi
mi, hu hết các h nuôi TTCT (40/40 h, chiếm 100
%) tỉnh Trà Vinh đu thc hin ci to ao nhm to
môi trường ao nuôi sạch, ngăn ngừa các tác nhân gây
bnh và quản lý được các yếu t môi trường ao nuôi n
định. Kết qu kho sát ghi nhận đa số các h nuôi TTCT
tỉnh Trà Vinh đều thi trc tiếp bùn đáy ao ra ngoài
môi trường không qua x lý (có 27/40 h nuôi, chiếm
t l 67,5 %) và ch có 13/40 h nuôi (chiếm t l 32,5
%) có x bùn thi ao nuôi tôm. Cách x lý bùn thi
ao nuôi tôm ca các h nuôi đây rất đơn giản, ch yếu
là cha bùn trong ao xcht thải phơi khô bùn để
đắp b ao hoc sang lp mt bng. Tuy nhiên, việc phơi
khô bùn đáy ao ch thc hin vào mùa nng, nếu vào
mùa mưa thì các h nuôi này cũng xả thi trc tiếp bùn
ra kênh rch t nhiên. Mc các h nuôi thiết kế