KỸ THUT SN XUẤT GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT
93
%
Bernardo Alberto Houssay 1947 Nobel Prize in Physiology or Medicine
1. Heterologous pituitary homogenates induced females to ovulate
2. Human chorionic gonadotropin (hCG), piscine pituitary extracts and purified LH
1930
3. GnRHa, LHRHa Dopamine D2 antagonists: DOM, MET, Pimozide, etc
These advantages have attracted researchers and practising aquaculturists
Establishing optimum dosages and application regimes specific to targeted species
Quá trình phát triển của nghề sản xuất giống
1. Thế giới
2.Việt Nam
-Quá trình phát triển nghề cá ở nước ta chia làm 4 thời kỳ: Đầu XX - 1945; 1945-1954; 1955-1975; Từ
1975 đến nay
-Trước 1960, cá giống chủ yếu vớt từ tự nhiên.
-Năm 1963: thành công trong khi kích thích cá mè hoa đẻ nhân tạo bằng hCG, sau đó là trắm cỏ, mè trắng.
-Năm 1968, ở miền bắc đã cho cá trôi Việt đẻ nhân tạo thành công bằng tiêm não thuỳ thể.
-Năm 1972 nuôi và cho cá trê phát dục thành thục và sinh sản nhân tạo.
-Từ 1995 việc cho cá tra, cá basa đẻ đã đạt được thành công.
Quá trình phát triển của nghề sản xuất giống
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 1:
Đặc điểm sinh học của
một số loài cá nuôi
Chương 2:
Sự phát dục thành
thục tuyến sinh dục cá
Chương 3:
Kỹ thuật nuôi vỗ thành
thục sinh dục cá bố m
Chương 4:
Kỹ thuật sinh sản
nhân tạo
Chương 5:
Kỹ thuật ương nuôi
cá giống
Chương 6:
Kỹ thuật vận
chuyển cá sống
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dự giảng và trình bày báo cáo trên lớp: 20%
Kiểm tra lần 1: 15%
Kiểm tra lần 2: 15%
Thi cuối kỳ: 50%
ĐÁNH GIÁ
Chương 1: Đặc điểm sinh học một số loài cá nuôi
Chương 1: Đặc điểm sinh học một số loài cá nuôi
Phân bố và thích nghi Đặc điểm sinh trưởng Đặc điểm dinh dưỡng Đặc điểm sinh sản