
Địa chỉ: Số 6, Lô A1, Tiểu khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Email: lienhe@baigiangtructuyen.vn; Website: www.baigiangtructuyen.vn
Fanpage: www.facebook.com/baigiangtructuyen.vn; Hotline: 04.62734948
Sưu tầm: Lê Thái Hằng – Nhóm tiếng anh trực thuộc bài giảng trực tuyến
Email
:
tahongvansp@gmail.com
; mobile: ; FB
:
h
ttp:
https://www.facebook.com/groups/baigiangtructuyen.vn/
DẠNG BÀI VIẾT LẠI CÂU
A. LÍ THUYẾT
I. PHƯƠNG PHÁP
Sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc
lòng
II. MỘT SỐ CẤU TRÚC CƠ BẢN
1.It takes sb (khoảng thời gian) to do sth
= sb spend (khoảng thời gian) doing sth
VD: it took her 3 hours to get to the city centre.
= she spent 3 hours getting to the city centre.
2. Understand = be aware of
VD: do you understand the grammar structure?
= are you aware of the grammar structure?
3. Like = be interested in = enjoy = keen on
VD: she likes politics = she is interested in politics
4.Because + clause = because of + N
VD: he can’t move because his leg was broken
= he can’t move because of his broken leg
5. Although + clause = despite + N = in spite of + N
VD: although she is old, she can compute very fast
= Despite / In spite of her old age, she can compute very fast
6.Succeed in doing sth = manage to do sth
VD: we succeeded in digging the Panama cannel
= we managed to dig the Panama cannel
7. …..too + adj (for sb) to do sth : quá để làm gì
VD: my father is too old to drive
so + adj + that Clause = it is such a/ an N that: quá đến nỗi mà
VD: she is so beautiful that everybody loves her.
= it is such a beautiful girl that everybody loves her.

Địa chỉ: Số 6, Lô A1, Tiểu khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Email: lienhe@baigiangtructuyen.vn; Website: www.baigiangtructuyen.vn
Fanpage: www.facebook.com/baigiangtructuyen.vn; Hotline: 04.62734948
Sưu tầm: Lê Thái Hằng – Nhóm tiếng anh trực thuộc bài giảng trực tuyến
Email
:
tahongvansp@gmail.com
; mobile: ; FB
:
h
ttp:
https://www.facebook.com/groups/baigiangtructuyen.vn/
Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì
VD: This car is enough safe for him to drive
VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber
8.prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì
VD: I’prefer you (not) to smoke here
I’d rather you (not) smoked here
9.Prefer doing sth to doing sth : thích làm gì hơn làm gì
Would rather do sth than do sth
VD: She prefers staying at home to going out
She’d rather stay at home than go out
10. Can = tobe able to = tobe possible
VD: he can’t walk on his foot
He isn’t able to walk on his foot
He is unable to walk on his foot
He is impossible to walk on his foot
11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi ..thi…
No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast
VD: As soon as I left the house, he appeared
Harly had I left the house when he appeared
No sooner had I left the house than he appeared
12.Not………..any more : không còn nữa
No longer + dạng đảo ngữ
S no more V
VD: I don’t live in the courtryside anymore
No longer do I live in the coutryside
I no more live in the coutryside
13. At no time + dạng đảo ngữ : không khi nào, chẳng khi nào
VD: I don’t think she loves me
At no time do I think she loves me
14. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích
làm gì
VD: It’s not worth making him get up early
There is no point in making him getting early

Địa chỉ: Số 6, Lô A1, Tiểu khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Email: lienhe@baigiangtructuyen.vn; Website: www.baigiangtructuyen.vn
Fanpage: www.facebook.com/baigiangtructuyen.vn; Hotline: 04.62734948
Sưu tầm: Lê Thái Hằng – Nhóm tiếng anh trực thuộc bài giảng trực tuyến
Email
:
tahongvansp@gmail.com
; mobile: ; FB
:
h
ttp:
https://www.facebook.com/groups/baigiangtructuyen.vn/
15. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường
như rằng
VD: It seems that he will come late
= it appears that / it is likely he will come late
= he is likely to come late.
= it look as if he will come late
16. Not………until ……..: không cho tới khi
> Not until ………. Dạng đảo ngữ : không cho tới khi
> Only when………..dạng đảo ngữ : chỉ khi
VD: He doesn’t believe the truth until he opens the letter
Not until he opens the letter does he believe the truth
Only when he opens the letter does he believe the truth
17. Need to V = be necessary (for sb) to V
VD: you don’t need to send her message
It’s not necessary for you to send her message
III. MỘT SỐ CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT
1.So + adj + be + S + that clause So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O +
that clause
- Mẫu câu đảo ngữ so…that để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà
có thể gây nên hậu quả, kêt quả tương ứng
Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away.
(Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)
So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him
2. Then comes/come + S, as + clause.
Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi) - Để nêu ra sự vc gì đó cuối cùng rồi
cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bảy hậu quả cuối
cùng của sự vc hay hành động xảy ra. - Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau
Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi
nhau hoài)
3. May + S + verb..
- Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..
- Là một câu chúc

Địa chỉ: Số 6, Lô A1, Tiểu khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Email: lienhe@baigiangtructuyen.vn; Website: www.baigiangtructuyen.vn
Fanpage: www.facebook.com/baigiangtructuyen.vn; Hotline: 04.62734948
Sưu tầm: Lê Thái Hằng – Nhóm tiếng anh trực thuộc bài giảng trực tuyến
Email
:
tahongvansp@gmail.com
; mobile: ; FB
:
h
ttp:
https://www.facebook.com/groups/baigiangtructuyen.vn/
VD: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my
assistant, Miss Dowdy
(Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của
ông)
May you all have happiness and luck
(Chúc bạn may mắn và hạnh phúc)
4. It is no + comparative adj + than + V-ing
- Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm vc gì đó.
VD: For me it is no more difficult than saying “I love you”.
(Đối với tôi không gì khó hơn bằng vc nói “anh Yêu em&rdquo
5. S + V + far more + than + N
- Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự vc hay đối tượng này nhiều hơn sự vc hay
đối tượng kia.
VD: The material world greatly influences far more young people than old people.
(Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)
In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.
6. S + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle
- Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ướ muốn hay sở thích của ai đó. Nói một cách khác, mẫu
câu này có nghĩa là: ai đó rất trong mong đc như thế này.
VD: We wish nothing more than to be equally respected
(Chúng tôi ko mong ước gì hơn là được đối xử công bằng).
7. S1 + is/are just like + S2 +was/were..
8. S + is/are + the same + as + S + was/were
- Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai
người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.
VD:
My daughter is just like her mother was 35 yares ago when she was my classmate at
Harvard University
(Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi
tại đại học Harvard)
She is the same as she was
(Cô ấy vẫn như ngày nào)
9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

Địa chỉ: Số 6, Lô A1, Tiểu khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Email: lienhe@baigiangtructuyen.vn; Website: www.baigiangtructuyen.vn
Fanpage: www.facebook.com/baigiangtructuyen.vn; Hotline: 04.62734948
Sưu tầm: Lê Thái Hằng – Nhóm tiếng anh trực thuộc bài giảng trực tuyến
Email
:
tahongvansp@gmail.com
; mobile: ; FB
:
h
ttp:
https://www.facebook.com/groups/baigiangtructuyen.vn/
- Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công đồng hay nhiều người về
vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped…
Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance
(Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)
10. As + V3/can be seen, S + V…
- Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự vc đã trình bày, đã đề cập đến trc đó với người đọc hay
người nghe.
VD: As spoken above, we are short of capital
(Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn)
As can be seen, a new school is going to be built on this site.
(Như đã thấy, một trường học mới sẽ đc xây dựng trên khu đất này)
11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause
- Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra
vạch ra, cho thấy, cho rằng..
VD: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)
12. It is/was evident to someone + that clause
- Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…
VD: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it
(HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất vc đó)
13. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+..
- Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…
VD: What was said was (that) she had to leave
(Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)
What I want you to do is that you take more care of yourself
14. N + Is + what + sth + is all about
- Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.
VD: Entertainment is what football is all about
(Bóng đá cốt để giải trí)
15. S + be (just) + what S + V…
- Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự vc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực
hiện.
VD: It was just what I wanted
(Đó là những gì tôi muốn)

