intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá khả năng kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne spp. gây sung rễ hồ tiêu của cấy mè (Sesame indicum) và cúc vạn thọ (Tagetes spp)

Chia sẻ: Quenchua5 Quenchua5 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

41
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết xác định Meloidogyne spp. là tác nhân gây hư rễ cây hồ tiêu dẫn đến suy giảm sức khỏe cây tiêu và tạo điều kiện cho nấm xâm nhiễm gây chết cây nhanh chóng (Phạm Thanh Sơn, 2004). Cây cúc vạn thọ và cây mè được trồng thí nghiệm và thử nghiệm cùng với cây hồ tiêu nhằm đánh giá khả năng làm giảm Meloidogyne spp. trong vườn tiêu bị nhiễm bệnh, và làm cơ sở cho các nghiên cứu sử dụng cây “không phải ký chủ” hạn chế ký sinh gây bùng phát dịch hại trên vườn hồ tiêu hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá khả năng kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne spp. gây sung rễ hồ tiêu của cấy mè (Sesame indicum) và cúc vạn thọ (Tagetes spp)

  1. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 in Hylocereus undatus. Acta Phytopathologica Sinica, undatus (Cactaceae). Achieve of Virology. 149(5): 45(2): pp. 220-224. pp.1037-43. 6. Liou M.R., Hung C.L., Liou R.F, 2001. First 8. Saitou N. and Nei M, 1987. The neighbor- report of Cactus virus X on Hylocereus undatus joining method: A new method for reconstructing (Cactaceae) in Taiwan. Plant Disease. pp. 85: 229. phylogenetic trees. Molecular Biology and Evolution 7. Liou M.R., Chen Y.R., Liou R.F, 2004. 4:406-425. Complete nucleotide sequence and genome Phản biện: TS. Lê Mai Nhất organization of a Cactus virus X strain from Hylocereus ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT TUYẾN TRÙNG Meloidogyne spp. GÂY SƢNG RỄ HỒ TIÊU CỦA CẤY MÈ (Sesame indicum) VÀ CÖC VẠN THỌ (Tagetes spp) Efficacy of Marigold (Tagetes spp.) and Sesame (Sesame indicum) Against Root-knot of Back Pepper Plant 1 2 Đinh Đức Huy và Lê Đình Đôn Ngày nhận bài: 25.10.2018 Ngày chấp nhận: 01.3.2019 Asbtract Greenhouse trials were conducted to investigate the intercropping of black pepper with marigold (Tagetes spp.) and/or sesame (Sesame indicum) for controlling of Meloidogyne spp. on root system. Results indicated that Sesame or marigold planted nearby blackpepper reduced gall number and egg mass on blackpepper roots as compared with Abamectin treatment. Another test conducted in a field, Sesame or marigold planted into rows nearby or around of blackpepper tree could reduced the Meloidogyne in the roots and effected on vermiform motility in the field. It is concluded that use of Sesame may be beneficial for reducing root-knot nematode population in blackpepper field, the farmers could have an extra income. Keywords: Sesame, Marigold, Blackpepper, Meloidogyne spp. * 1. ĐẶT VẤN ĐỀ cây trồng xen làm giảm mật số tuyến trùng gây hại đã được nghiên cứu và xác định điển hình là cúc Kỹ thuật trồng xen được áp dụng từ rất lâu vạn thọ (Tagetes spp.), neem (Azadirachta indica), trong nông nghiệp Việt Nam đem lại nhiều lợi ích và cây mè (Sesamum indicum). Mè và cúc vạn thọ về dinh dưỡng đất, năng suất cây trồng tăng, hạn là những cây ngắn ngày thich hợp cho trồng xen chế sâu bệnh hại và tăng thu nhập cho người vào vườn cây nhằm làm giảm mật số trồng trọt trên đơn vị canh tác. Phương thức Meloidogyne spp. với cơ chế nhờ vào các hoạt canh tác trồng xen loại cây trồng “không là ký chất sinh học tiết ra từ hệ rễ (Tanda và cs, 1989; chủ” của một hoặc nhiều tác nhân gây hại, được David, 2002). Nhiều kết quả nghiên cứu xác định xem hữu hiệu nhằm làm giảm “ngưỡng gây hại” Meloidogyne spp. là tác nhân gây hư rễ cây hồ và hạn chế thuốc hóa học sử dụng. Chủng loại tiêu dẫn đến suy giảm sức khỏe cây tiêu và tạo điều kiện cho nấm xâm nhiễm gây chết cây nhanh 1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Bình Thuận chóng (Phạm Thanh Sơn, 2004). Cây cúc vạn thọ 2. Trường Đại hoc Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh 44
  2. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 và cây mè được trồng thí nghiệm và thử nghiệm trồng tại Đức Linh, Bình Thuận. cùng với cây hồ tiêu nhằm đánh giá khả năng làm 2.2 Ảnh hƣởng của cây mè và cúc vạn thọ giảm Meloidogyne spp. trong vườn tiêu bị nhiễm đến Meloidogyne spp. trong vƣờn hồ tiêu 2 bệnh, và làm cơ sở cho các nghiên cứu sử dụng n m tuổi cây “không phải ký chủ” hạn chế ký sinh gây bùng phát dịch hại trên vườn hồ tiêu hiện nay. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hai yếu tố gồm loại cây trồng phủ đất (A) và cách trồng (B); 3 lần 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU lặp lại, mỗi ô thí nghiệm trên diện tích tương ứng 2.1 Ảnh hƣởng của cây mè và cúc vạn thọ 09 trụ tiêu Vĩnh Linh 2 năm tuổi. Vườn hồ tiêu có đến Meloidogyne spp. trong điều iện nhà lƣới hệ thống tưới bổ sung vào tháng 01 đến 03 năm 2017. Cây mè được gieo hạt trực tiếp theo băng Thí nghiệm được bố trí tại nhà lưới Chi cục rộng 40 cm và cúc vạn thọ 6-8 lá được trồng với Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Bình Thuận, gồm 7 khoảng cách 30 cm, dài theo hàng tiêu (B1), hoặc nghiệm thức; trồng cây mè (NT1), cúc vạn thọ thành vòng tròn quanh vùng rễ cây hồ tiêu, với (NT2), cây hồ tiêu (NT3), trồng cây hồ tiêu và xử khoảng cách 40 cm (B2). Đối chứng là khu vực cây lý đất với Tervigo 020 SC (abamectin) (NT4), hồ tiêu không được trồng xen cây mè hoặc cúc vạn trồng cây hồ tiêu và cây mè (NT5), cây hồ tiêu và thọ, và không dùng thuốc kiểm soát tuyến trùng. cúc vạn thọ (NT6), không trồng cây và không xử lý với Tervigo 020 SC (NT7). Mỗi công thức lặp lại 2.3 Phƣơng pháp đánh giá 10 lần, mỗi lần là 1 chậu, Chậu có kích thước 30 × Mẫu đất, mẫu rễ được thu tại khu vực trồng 22 × 22 cm, chứa 3 kg chất trồng (đất : tro trấu : cây mè, cúc vạn thọ và dưới tán cây hồ tiêu ở độ cát với tỉ lệ 1:1:1) đã khử trùng, Hom tiêu giống sâu từ 5 - 15 cm. Xác định mật số Meloidogyne Vỉnh Linh có 4 - 5 lá được trồng ở giữa chậu và thí spp. trong 1 gram rễ và 50 gram đất, đối với thí nghiệm khi cây đạt 13 - 15 lá. Hạt mè giống địa nghiệm trong chậu tính số nốt sưng, số túi trứng phương và cúc vạn thọ lùn F1-TN301 được gieo của Meloidogyne spp trong rễ cây tiêu, cúc vạn vào khay ươm, khi cây đạt 4 - 5 lá, được trồng thọ, và cây mè. Tuyến trùng trong đất và rễ sau vào chậu thí nghiệm với 4 cây mè hoặc 4 cây cúc khi được cắt nhỏ (0,5 cm) được tách lọc qua rây vạn thọ, cây cách nhau 10 cm và cách cây tiêu 5 cố định và được đếm xác định mật số dưới kính cm. Mỗi chậu được lây nhiễm 2.500 tuyến trùng soi nổi (Phan Thanh Sơn, 2004). Quan sát nốt tuổi 2 (J2) sau 3 ngày trồng vạn thọ và cây mè. sưng và tính số túi trứng dưới kính soi nổi, Sau chủng 15 ngày, 500 ml/chậu abamectin (0,1 nhuộm rễ cho quan sát và ghi nhận hình ảnh. Số g/l) được xử lý cho 10 chậu nghiêm thức 4. Thu từ liệu được được phân tích ANOVA và so sánh rễ cây cà chua chủng nhiễm với túi trứng Duncan dựa vào phần mềm SAS 9.1. Meloidogyne spp. thu từ rễ cây hồ tiêu Vĩnh Linh A B Hình 1. Phƣơng cách trồng cây mè trong vƣờn hồ tiêu A. cây mè trồng quanh gốc tiêu, B. cây mè trồng thành hàng 45
  3. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Mức độ nhiễm Meloidogyne spp. của cây hồ tiêu, cây mè và cúc vạn thọ ở thí nghiệm trong chậu trong điều iện nhà lƣới Bảng 1. Mức độ ý sinh của Meloidogyne spp. trong rễ cây hồ tiêu, mè, và cúc vạn thọ ở thí nghiệm trong chậu và điều iện nhà lƣới (Đơn vị tính: số nốt sưng, số túi trứng/ 1 gram rễ 30 ngày sau nhiễm J2 60 ngày sau nhiễm J2 Nghiệm thức Bộ rễ Nốtsưng Túi trứng Nốt sưng Túi trứng Cây mè Cây mè 4 ± 0,4 1 ± 0,2 20 ± 4,9 8 ± 1,6 Cây cúc vạn thọ Cây cúc vạn thọ 0 0 0 0 Cây hồ tiêu Cây hồ tiêu 5 ± 1,5 3 ± 0,6 22 ± 4,8 12 ± 3,4 Cây hồ tiêu + xử lý Abamectin Cây hồ tiêu 1 ± 0,8 0 5 ± 1,1 3 ± 0,8 Cây hồ tiêu 2 ± 0,6 1 ± 0,6 6 ± 1,2 3±1 Cây hồ tiêu + Cây mè Cây mè 4 ± 0,4 1 ± 0,4 21 ± 4,6 10 ± 2,1 Cây hồ tiêu 2 ± 0,8 1 ± 0,7 3 ± 0,8 2 ± 0,6 Cây hồ tiêu + Cúc vạn thọ Cây cúc vạn thọ 0 0 0 0 Không trồng cây, không xử lý - - - - - thuốc kiểm soát tuyến trùng Tại 30 ngày sau lây nhiễm tuyến trùng tuổi 2, thấy, trồng xen cây mè hoặc cúc vạn thọ có ảnh nốt sưng và túi trứng đã hình thành trên rễ của hưởng nhất định đến Meloidogyne spp. trong rễ cây hồ tiêu và cây mè, không ghi nhận trên rễ hồ tiêu, làm giảm số túi trứng dẫn đến làm giảm cây cúc vạn thọ (bảng 1). Cây hồ tiêu trồng với mật số ấu trùng. cúc vạn thọ, cây mè vẫn bị Meloidogyne spp. tấn Số liệu trình bày ở bảng 2 cho thấy số lượng công nhưng thấp hơn so với cây hồ tiêu trồng Meloidogyne spp. trong đất giảm mạnh khi trồng thuần và tương đương với xử lý Abamectin. cúc vạn thọ, trong khi Abamectin không có khả Meloidogyne spp. vẫn tấn công cây mè hình năng kiểm soát tuyến trùng sau xử lý 45 ngày. Đất thành nốt sưng và túi trứng (hình 2), nhưng số túi trồng hồ tiêu với cúc vạn thọ có mật số J2 thấp có trứng ít hơn so với cây hồ tiêu. Kết quả cho ý nghĩa khi so với trồng thuần hồ tiêu. Bảng 2. Mật số Meloidogyne spp. trong đất (con/50g đất) Nghiệm thức 30 ngày sau khi lây nhiễm 60 ngày sau khi lây nhiễm Cây mè 183 ± 35 a 140 ± 19 bc Cây cúc vạn thọ 175 ± 33 a 95 ± 24 c Cây hồ tiêu 189 ± 40 a 401 ± 51 a Cây hồ tiêu + xử lý Abamectin 47 ± 13 b 149 ± 31 b Cây hồ tiêu + Cây mè 183 ± 36 a 158 ± 17 b Cây hồ tiêu + Cây cúc vạn thọ 173 ± 29 a 108 ± 16 bc Không trồng cây, không xử lý 177 ± 35 a 135 ± 25 bc thuốc kiểm soát tuyến trùng Mức ý nghĩa ** ** CV (%) 20.36 16.74 **: khác biệt rất có ý nghĩa thống kê ở mức 0.01 46
  4. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 A B Hình 2. Tuyến trùng Meloidogyne spp. trong rễ cây mè (A) và rễ hồ tiêu (B). 3.2 Mức độ nhiễm Meloidogyne spp. của thấp so với đất không trồng cây mè và cúc vạn cây mè và cúc vạn thọ trong vƣờn hồ tiêu 2 thọ, trồng mè làm giảm 196 ấu trùng và cúc vạn n m tuổi thọ làm giảm 270 ấu trùng Meloidogyne trong 50 Khi thực nghiệm trồng cây mè và cúc vạn thọ gram đất so với đối chứng. Phương thức trồng vào (1) quanh vùng rễ cây hồ tiêu và (2) thành mè, cúc vạn thọ theo hàng hay quanh vùng rễ cây hàng song song với hàng hồ tiêu, kết quả trong hồ tiêu đều cho kết quả không khác biệt qua bảng 3 cho thấy sau 60 ngày, mật số Meloidogyne thống kê so sánh. spp. trong đất trồng mè hoặc cúc vạn thọ giảm Bảng 3. Mật số Meloidogyne spp. trong đất trồng cây mè, cúc vạn thọ hi trồng theo hàng hoặc quanh vùng rễ hồ tiêu (con/50 g đất) Cách trồng (B) Nghiệm thức (A) Trung bình A Trồng theo hàng Trồng quanh gốc Trước khi trồng cây Cây mè 322 ± 45 315 ± 35 318 Cây cúc vạn thọ 313 ± 51 311 ± 40 312 Đối chứng 315 ± 48 310 ± 34 312 (không trồng mè, cúc vạn thọ) Trung bình B 316 312 ns ns ns ns CV (%) = 16.26; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) 30 ngày sau khi trồng cây Cây mè 332 ± 50 337 ± 82 334 Cây cúc vạn thọ 312 ± 47 308 ± 51 310 Đối chứng 375 ± 74 357 ± 91 366 (không trồng cây) Trung bình B 339 334 ns ns ns ns CV (%) = 25.79; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) 47
  5. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 Cách trồng (B) Nghiệm thức (A) Trung bình A Trồng theo hàng Trồng quanh gốc 60 ngày sau hi trồng cây Cây mè 224 ± 50 b 247 ± 37 b 236 b Cây cúc vạn thọ 157 ± 44 b 167 ± 45 b 162 b Đối chứng 441 ± 69 a 424 ± 96 a 432 a (không trồng mè, cúc vạn thọ) Trung bình B 274 279 ** ns ns ** CV (%) = 25.96; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê; **: khác biệt rất có ý nghĩa thống kê ở mức 0.01 Bảng 4. Mật số Meloidogyne spp. trong rễ tiêu hi trồng mè hoặc cúc vạn thọ theo hàng hay quanh vùng rễ (con/1 gram rễ hồ tiêu) Cách trồng (B) Nghiệm thức (A) Trung bình A Trồng theo hàng Trồng quanh gốc Trước khi trồng cây Cây mè 84 ± 22 91 ± 19 88 Cây cúc vạn thọ 112 ± 14 78 ± 29 95 Đối chứng 86 ± 32 102 ± 22 94 (không trồng mè, cúc vạn thọ) Trung bình B 93 90 ns ns ns ns CV (%) = 22.11; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) 30 ngày sau khi trồng cây Cây mè 107 ± 29 109 ± 38 107 Cây cúc vạn thọ 136 ± 28 101 ± 23 119 Đối chứng 116 ± 30 130 ± 39 123 (không trồng mè, cúc vạn thọ) Trung bình B 120 113 ns ns ns ns CV (%) = 23.07; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) 60 ngày sau khi trồng cây Cây mè 117 ± 24 116 ± 14 117 Cây cúc vạn thọ 127 ± 31 109 ± 20 118 Đối chứng 128 ± 18 131 ± 32 130 (không trồng mè, cúc vạn thọ) Trung bình B 124 119 ns ns ns ns CV (%) = 25.22; F(A) ; F(B) ; F(A*B) ; F(AB) ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê 48
  6. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV – Số 1/2019 Meloidogyne spp. trong rễ hồ tiêu không bị TÀI LIỆU THAM KHẢO ảnh hưởng cách trồng cây mè, cúc vạn thọ (bảng 4). Mật số Meloidogyne tăng theo thời gian, 1. Araya, M. and E.P. Caswell-Chen, 1994. nhưng không có sự khác biệt qua thống kê so Penetration of Crotalaria juncea, Dolichos lablab sánh với đối chứng là rễ cây hồ tiêu không trồng and Sesamum indicum roots by Meloidogyne xen mè hay cúc vạn thọ. Cùng với kết quả thí javanica. Journal of Nematology 26: 238-240. nghiệm trong nhà lưới, cho thấy trồng cây mè 2. Atungwu, J.J., Afolami, S., Egunjobi, O.A., hoặc cây cúc vạn thọ vào vùng rễ hồ tiêu chỉ làm and O.A. Kadri, 2008. Pathogenicity of giảm Meloidogyne spp. trong đất có ý nghĩa, Meloidogyne incognita on Sesamum indicum and nhưng không ảnh hưởng đến Meloidogyne trong the efficacy of yield based scheme in resistance rễ hồ tiêu. Atungwu và cs. (2008) xác nhận designation. J. Plant Protection Research 48: Sesamum indicum kháng lại M. incognita mạnh 74-80. từ giai đoạn thành thục đến thu hoạch, và giống 3. David, J. Chitwood, 2002. Phytochemical mè có ảnh hưởng đến mức độ ký sinh nhờ vào based strategies nematode control. Annu. Rev. các độc tố tiết ra từ rễ. Walker và cs. (1998) xác Phytopathol 40: 221–49 định cây mè có tiềm năng sử dụng như cây trồng 4. Phạm Thanh Sơn, Lê Đình Đôn, Bùi Cách luân canh làm giảm M. incognita. Nhiều nghiên Tuyến, 2004. Kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne spp. cứu đều kết luận, Polythienyl tiết ra từ một số loài gây hại hồ tiêu bằng phân hữu cơ. Tạp chí bảo cúc vạn thọ (Tagetes spp.) được cho là có khả vệ thực vật 6: 22-26. năng kiểm soát một số loài tuyến trùng ký sinh, trong đó có M. incognita (David J.C., 2002 ) và có 5. Sharadchandra, P.M., Koon-Hui, W., hiệu quả ức chế cao đối ấu trùng tuổi 2 Brent, S.S., and R.R.H. Cerruti. 2012. Effects of (Sharadchandra và cs, 2012) . Tagetes patula on active and inactive stages of Root-Knot nematodes. Journal of Nematology 44: 4. KẾT LUẬN 26–30. Sử dụng cây mè như cây trồng xen vào giữa 6. Starr, J. L. and M.C. Black. 1995. hàng trong 2 năm đầu trồng hồ tiêu hoặc dùng Reproduction of Meloidogyne arenaria, M. trồng phủ vườn tiêu đã bị bệnh nhằm làm giảm incognita, and M. javanica on Sesame. Meloidogyne spp. trong đất, vừa khôi phục sức Supplement to the Journal of Nematology 27(4S): khỏe của đất vừa có thu nhập cho nhà vườn. 624-627. Riêng cúc vạn thọ cần nghiên cứu trồng quanh 7. Tanda, A. S., A. S. Atwal, and Y. P. S. gốc hồ tiêu giúp hạn chế sự xâm nhiễm của J2 Bajaj, 1989. In vitro inhibition of root-knot vào rễ hồ tiêu. Biện pháp sử dụng thực vật “đề nematode, Meloidogyneincognita, by sesame kháng hoặc không phải là ký chủ” trồng xen trong root exudate and its amino acids. Nematologica vườn hồ tiêu cần được nghiên cứu nhằm giảm 35: 115-124. mật số Meloidogyne giúp giảm áp lực nguồn bệnh 8. Walker, J.T., Melin , J.G., and J. Davis, và thuốc hóa học sử dụng. 1998. Response of Sesamum indicum and S. Lời cảm ơn radiatum accessions to Root-knot nematode, Các tác giả cảm ơn Sở Khoa học và Công Meloidogyne incognita. Supplement to the nghệ tỉnh Bình Thuận hỗ trợ nguồn kinh phí và Chi Journal of Nematology 30(4S): 611-615. cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Bình Thuận đ tạo điều kiện cho thực hiện một phần nghiên Phản biện: TS. Đào Thị Hằng cứu này. 49
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=41

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2