
► CHUYÊN ĐỀ LAO ◄
7
EVALUATION OF PATIENT CARE STATUS AFTER BREAST ABSCESS SURGERY
AT THE BREAST SURGERY DEPARTMENT, K HOSPITAL
Le Hong Quang, Pham Thi Giang*, Dao Thanh Binh
Breast Cancer Surgery Department, Vietnam National Cancer Hospital -
43 Quan Su, Hang Bong Ward, Hoan Kiem Dist, Hanoi City, Vietnam
Received: 16/04/2025
Revised: 29/04/2025; Accepted: 09/05/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the clinical and paraclinical characteristics and evaluate the treatment
outcomes of breast abscesses at Surgical Department B, K Hospital.
Methods: A retrospective descriptive study on 215 patients with breast abscesses who were
successfully treated.
Results: Breast abscesses commonly occur in young women of childbearing age (average 27.9
years), with 24.2% of cases related to pregnancy and 40.5% to breastfeeding. The majority had a
history of breast disease (54.4%) and abscesses larger than 5 cm (61.9%). Before hospitalization,
94.4% had used antibiotics, and 50.7% had undergone incision and drainage. Treatment
primarily involved extensive surgical debridement (84.7%), while 15.3% required only incision
and drainage. Staphylococcus aureus was the most frequently isolated bacteria (91.5%). The
cure rate was 91.6%, with no recorded complications.
Conclusion: Breast abscesses are severe infections caused by bacteria, primarily Staphylococcus
aureus. Effective treatment ensures a high cure rate (91.6%) with no complications observed
during six months of follow - up.
Keyword: Breast abscess, breast, abscess.
*Corresponding author
Email: tongminh2006@gmail.com Phone: (+84) 989185182 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD7.2379
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 7, 7-13

www.tapchiyhcd.vn
8
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT ÁP XE VÚ TẠI KHOA NGOẠI VÚ BỆNH VIỆN K
Lê Hồng Quang, Phạm Thị Giang*, Đào Thanh Bình
Khoa Ngoại Vú, Bệnh viện K - 43 Quán Sứ, P. Hàng Bông, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhận bài: 16/04/2025
Chỉnh sửa ngày: 29/04/2025; Ngày duyệt đăng: 09/05/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của áp xe tuyến vú và đánh giá kết quả
điều trị áp xe tuyến vú tại khoa Ngoại Vú, Bệnh viện K.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 215 người bệnh áp xe
vú đã điều trị khỏi tại khoa Ngoại Vú Bệnh viện K.
Kết quả: Áp xe tuyến vú thường gặp ở phụ nữ trẻ, chủ yếu trong độ tuổi sinh đẻ (trung bình 27,9
tuổi). Bệnh có liên quan đến tiết sữa với 24,2% người bệnh mang thai và 40,5% đang cho con
bú. Đa số người bệnh có tiền sử bệnh lý tuyến vú (54,4%) và khối áp xe lớn hơn 5cm (61,9%).
Trước khi nhập viện, 94,4% đã dùng kháng sinh, 50,7% từng được trích rạch. Về điều trị, phần
lớn người bệnh (84,7%) cần phẫu thuật cắt lọc rộng, chỉ 15,3% điều trị bằng trích rạch. Đa số ổ
áp xe phức tạp (68,4%), trong khi chỉ 31,6% có tổn thương đơn giản. Cấy vi khuẩn dương tính
trong 63,6% trường hợp, với tụ cầu vàng là chủng phổ biến nhất (91,5%). Tỷ lệ điều trị khỏi
đạt 91,6%, trong khi thất bại điều trị liên quan đến ổ áp xe lớn ( > 5cm) và tổn thương lan tỏa.
Kết luận: Áp xe tuyến vú là một tình trạng nhiễm trùng nặng ở vú do vi khuẩn gây ra. Loại
vi khuẩn hay gặp là Staphylococcus aureus. Áp xe tuyến vú có thể phát triển nặng nếu điều trị
không triệt để. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 215 người bệnh áp xe vú phức tạp được
chăm sóc hậu phẫu theo quy trình của khoa trong 6 tháng. Kết quả đánh giá sau 6 tháng: tỷ lệ
khỏi bệnh 91,6%, tỷ lệ tai biến biến chứng: không ghi nhận trường hợp nào.
Từ khóa: Áp xe vú, vú, áp xe.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Áp xe vú là một khoang rỗng chứa đầy mủ bên trong
tuyến vú hình thành từ các ống dẫn sữa bị nhiễm khuẩn.
Tình trạng áp xe là tình trạng viêm vú tiến triển nặng.
Viêm vú có thể xảy ra ở tất cả phụ nữ nhưng hay gặp
nhất là ở những người phụ nữ đang nuôi con bằng sữa
mẹ. Theo thống kê, khoảng 2% đến 3% phụ nữ cho con
bú bị viêm tuyến vú [1] [5]. Những giai đoạn viêm sớm
có thể điều trị kháng sinh và chống viêm thành công.
Tuy nhiên đối với tình trạng áp xe hóa mủ lan rộng cần
phải can thiệp ngoại khoa. Nhiều trường hợp phải dừng
quá trình cho con bú để điều trị áp xe.
Mặc dù áp xe tuyến vú là một bệnh lý lành tính, tuy
nhiên việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm tràn
lan rộng rãi có thể làm cho tình trạng áp xe phức tạp
hơn [2].
Tại khoa Ngoại Vú – Bệnh viện K, hầu hết các trường
hợp áp xe vú nhập viện đều ở giai đoạn muộn hoặc phức
tạp, thường là áp xe đa ổ, nằm sâu, có kích thước lớn.
Đa phần người bệnh là phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt
là những người lần đầu làm mẹ, chưa có kinh nghiệm
chăm sóc và cho con bú đúng cách. Các yếu tố như tắc
tuyến sữa do bú sai tư thế hoặc cấu trúc núm vú bất
thường (ngắn, tụt) làm tăng nguy cơ viêm và hình thành
áp xe. Kết quả xét nghiệm vi sinh mủ áp xe cho thấy
phần lớn các ca nhiễm là do vi khuẩn Staphylococcus
aureus (tụ cầu vàng).
Do đặc điểm tổn thương thường nặng và lan rộng, điều
trị chủ yếu là phẫu thuật rạch rộng, tháo mủ, để hở tổn
thương và dẫn lưu mủ. Sau phẫu thuật, người bệnh cần
được chăm sóc hậu phẫu chu đáo và theo dõi sát sao để
ngăn ngừa biến chứng.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả một số đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng của áp xe tuyến vú, đồng
thời đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh
sau phẫu thuật áp xe tuyến vú tại khoa Ngoại Vú – Bệnh
viện K.
P.T. Giang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 7, 7-13
*Tác giả liên hệ
Email: tongminh2006@gmail.com Điện thoại: (+84) 989185182 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD7.2379

9
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả
Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại Vú - BVK
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2023 đến tháng
11/2024
2.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: người bệnh được chẩn đoán
xác định áp xe tuyến vú trên lâm sàng, siêu âm và xét
nghiệm giải phẫu bệnh có thể dựa trên tình trạng chọc
hút cấy mủ vú.
- người bệnh được điều trị tại khoa Ngoại Vú Bệnh
viện K
- Tiêu chuẩn loại trừ: Hồ sơ lưu trữ không đầy đủ, lao
vú.
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả với cỡ mẫu thuận tiện: Lựa chọn các
người bệnh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, loại bỏ các
người bệnh nằm trong tiêu chuẩn loại trừ.
Trong nghiên cứu của chúng tôi thu thập được thông
tin từ 215 người bệnh áp xe tuyến vú thỏa mãn các tiêu
chuẩn của nghiên cứu.
2.5. Biến số và các chỉ số nghiên cứu
2.5.1. Thu thập thông tin
- Họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp
- Ngày vào viện, ngày ra viện, ngày phẫu thuật
- Chẩn đoán ban đầu
- Các thông tin tiền sử:
Phụ nữ
có thai Phụ nữ đang
cho con bú
Các đặc điểm
tại vú và toàn thân
khác
Vệ sinh
kém Tắc sữa Vú lớn, thừa cân
Tiết sữa Bú 1 bên Tụt núm vú
Không vắt sữa Tổn thương trầy
xước
Tiền sử u nang,
nang viêm
- Các thông tin về bệnh sử: Thời gian diễn biến, các triệu
chứng và phương pháp điều trị đã thực hiện:
Giai đoạn khởi
phát Giai đoạn tạo
ổ áp - xe Điều trị
Đột ngột sốt
cao
Vùng da trên ổ
áp xe trở nên
nóng, căng và
sưng đỏ
Chưa điều trị gì
Mệt mỏi
Triệu chứng
nhiễm rõ ràng
hơn: sốt cao,
ớn lạnh, buồn
nôn, ói
Kháng sinh
uống, số ngày
uống
Mất ngủ Kháng sinh
tiêm, số ngày
tiêm
Đau nhức sâu
trong tuyến vú Chích rạch, số
lần
Vùng da bên
ngoài: Bình
thường, sưng
đỏ
PT cắt rộng, số
lần phẫu thuật
Khác Thời gian
điều trị
Khác Khác Khác
2.5.2. Mô tả các đặc điểm lâm sàng
- Thể trạng: ....................................................................
- Chiều cao: ...................................................................
- Cân nặng: ....................................................................
- Mạch: ..........................................................................
- Huyết áp: .....................................................................
- Nhiệt độ: .....................................................................
- Triệu chứng toàn thân: ................................................
Da, niêm mạc Thể trạng
Môi khô Mệt mỏi
Lưỡi bẩn Suy kiệt
Hơi thở hôi
- Triệu chứng cơ năng: Sưng, nóng đỏ, đau, vỡ mủ
Da tại tổn thương Khối tổn thương
Sưng đau Đau căng
Nề đỏ Nhức
Đã vỡ mủ Khác
Đã trích rạch, phẫu thuật
P.T. Giang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 7, 7-13

www.tapchiyhcd.vn
10
- Triệu chứng thực thể:
Số lượng ổ
áp xe Vị trí Tính chất Kích
thước
Một ổ Trung tâm,
dưới núm Mềm
Nhiều ổ Các góc
phần tư Chắc, căng
Lan tỏa cả
vú Một vú –
Hai vú
2.5.3. Các thông tin cận lâm sàng
- Công thức máu: BC/BCTT
- Sinh hóa máu: CRP, Procalcitonin
- Siêu âm tuyến vú: ổ giảm âm, ổ chứa dịch, kích thước
siêu âm…
- Chọc tế bào: viêm cấp, viêm mạn
- Chọc dò ổ viêm có mủ, cấy vi khuẩn làm kháng sinh
đồ: Staphylococcus aureus; Streptococcus; Khác.
2.5.4. Phương pháp điều trị
Kháng
sinh Trích rạch Phẫu
thuật
Hậu
phẫu,
chăm sóc
Loại KS Số lượng mủ Cắt lọc
rộng Lau rửa
Đường
dùng Tính chất mủ Lau rửa Thay băng
Thời gian Để hở da Hút
áp lực âm
Plasma
- Phân loại tổn thương trong mổ:
Tổn thương đơn giản Tổn thương phức tạp
Một khối, ranh giới rõ Khối lớn,
nhiều ngóc ngách
Nang viêm áp xe hóa Tổn thương đa ổ
Áp xe dưới núm Tổn thương lan tỏa
- Chi tiết phẫu thuật:
Trích rạch
Cắt lọc rộng tổn thương, lau rửa, để hở
2.5.5. Quy trình chăm sóc - thay băng hậu phẫu áp
xe vú:
(Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản Bệnh viện K
năm 2018 có chỉnh sửa và bổ sung theo quy trình
khoa ngoại Vú – Bệnh viện K)
- Kiểm tra thông tin hành chính.
- Quan sát toàn trạng các dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn
thân.
- Kiểm soát thân nhiệt.
- Thay băng sau hậu phẫu 1 ngày và tiếp tục đến khi vết
mổ sạch sẽ, không có mủ, giả mạc, tổ chức hạt lên tốt.
- Tháo toàn bộ gạc phẫu thuật cũ.
- Bơm rửa bằng dung dịch Hydro Peroxide 3% (ô xy
già) nếu vết mổ áp xe có hiện tượng rỉ máu hoặc nhiều
giả mạc hoặc mủ tồn dư.
- Nếu vết thương sạch không có giả mạc, bơm rửa bằng
dung dịch NaCl 0,9% và Iodine.
- Sát khuẩn rộng bằng Iodine cả vùng bên ngoài vết mổ.
- Thực hiện y lệnh kháng sinh theo kháng sinh đồ (nếu
có).
- Theo dõi toàn trạng người bệnh trước trong và sau khi
thực hiện thủ thuật.
2.5.6. Kết quả, biến chứng và các yếu tố ảnh hưởng
- Khỏi hoàn toàn.
- Áp xe tồn dư.
- Áp xe tái phát.
2.6. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
Ghi nhận thông tin người bệnh trên hồ sơ, trực tiếp
khám và điều trị. Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án
nghiên cứu.
2.7. Xử lý và phân tích số liệu: Phân tích số liệu bằng
phần mềm Excel và SPSS 25.0.
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được thông qua Hội đồng khoa học
kỹ thuật, Hội đồng đạo đức của Bệnh viện K.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.1. Tuổi
Bảng 1. Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số người bệnh Tỷ lệ (%)
≤ 20 32 14,9
21 - 30 87 40,5
31 - 40 58 26,9
≥ 41 38 17,7
Tổng số 215 100
P.T. Giang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 7, 7-13

11
Nhận xét: Trong số 215 người bệnh nghiên cứu có 87
người bệnh ở độ tuổi từ 21 – 30, chiếm tỷ lệ cao nhất
(40,5%). Người bệnh lớn tuổi nhất là 78 tuổi, người
bệnh trẻ tuổi nhất là 16 tuổi. Tuổi trung bình 27,9 ±
8,2 tuổi.
3.1.2. Tiền sử
Bảng 2. Tiền sử
Tiền sử thai nghén Số người
bệnh Tỷ lệ %
Đang mang thai 52 24,2
Đang cho con bú 87 40,5
Không 76 35,3
Tổng 215 100
Bệnh lý tuyến vú
Có 117 54,4
Không 98 45,6
Tổng 215 100
Nhận xét: Trong 215 trường hợp áp xe tuyến vú, có 52
người bệnh (24,2%) đang mang thai; có 87 người bệnh
(40,5%) đang trong thời gian cho con bú. Chỉ có 76
người bệnh (35,3%) không mang thai hay cho con bú.
Phần lớn trường hợp áp xe tuyến vú có tiền sử các bệnh
lý tuyến vú trước đó 117 người bệnh chiếm 54,4%.
3.2. Kết quả điều trị
3.2.1. Cách thức phẫu thuật và tổn thương trong mổ
Bảng 3. Cách thức phẫu thuật
Cách thức phẫu thuật
Trích rạch 33 84,7
Cắt lọc rộng, lau rửa 182 15,3
Tổn thương trong mổ
Tổn thương đơn giản 68 31,6
Tổn thương phức tạp 147 68,4
Tổng 215
Nhận xét: Trong tổng số 215 người bệnh, có 182 trường
hợp cần thực hiện phẫu thuật cắt lọc rộng tổn thương
áp xe, chiếm 84,7%. Chỉ có 33 người bệnh (15,3%) cần
thực hiện trích rạch ổ áp xe. Các tổn thương trong quá
trình mổ chủ yếu là các ổ áp xe phức tạp, có kích thước
lớn và nhiều ngóc ngách, chiếm 68,4% (147 trường
hợp). Chỉ có 68 trường hợp tổn thương đơn giản, với
một ổ áp xe và vách rõ ràng, chiếm 31,6%.
3.2.2. Kết quả cấy mủ
Bảng 4. Kết quả cấy mủ
Cấy mủ Số người
bệnh Tỷ lệ (%)
Tụ cầu vàng 75 58,1
Liên cầu 6 4,7
E. coli 1 0,8
Không mọc 47 36,4
Tổng số 129 100
Nhận xét:
Trong số 129 người bệnh thực hiện xét nghiệm vi sinh
cấy mủ, có 82 trường hợp có kết quả (chiếm 63,6%),
còn lại 47 trường hợp không có vi khuẩn mọc (chiếm
36,4%). Kết quả phân lập vi khuẩn từ 82 trường hợp
cấy mủ dương tính cho thấy: tụ cầu vàng xuất hiện ở
75 người bệnh, chiếm 91,5%; liên cầu có 6 người bệnh,
chiếm 7,3%; và chỉ có 1 trường hợp phân lập được
E. coli.
3.2.3. Kết quả điều trị chăm sóc hậu phẫu
Số người
bệnh Tỷ lệ
Chảy máu 10 4,7
Nhiễm khuẩn thứ phát 5 2,3
Áp xe tồn dư 10 4,7
Chậm lên tổ chức hạt 18 8,4
Tổng 215
Nhận xét
Chăm sóc hậu phẫu ghi nhận 10 người bệnh (4,7%)
chảy máu sau khi tháo gạc, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
là 2,3%, Áp xe tồn dư: 4,7% và chậm lên tổ chức hạt
là 8,4%.
3.2.4. Kết quả điều trị theo dõi sau 6 tháng
Bảng 5. Kết quả điều trị
Kết quả Số người
bệnh Tỷ lệ %
Khỏi 197 91,6
Áp xe tồn dư hoặc tái phát 18 8,4
Tổng 215 100
Nhận xét: Kết quả điều trị cho 215 người bệnh áp xe
tuyến vú cho thấy, có 197 trường hợp khỏi bệnh, chiếm
P.T. Giang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 7, 7-13

