www.tapchiyhcd.vn
234
► CHUYÊN ĐỀ LAO ◄
ASSESSING THE SATISFACTION OF PREGNANT WOMEN
AND RELATIVES USING THE FAMILY CARE SERVICE PACKAGE
AT THE NATIONAL HOSPITAL OF OBSTETRIC AND GYNECOLOGY
Nguyen Thi Ly
National Hospital of Obstetrics and Gynecology - 43 Trang Thi, Hang Bong Ward, Hoan Kiem Dist, Hanoi City, Vietnam
Received: 12/12/2024
Revised: 28/12/2024; Accepted: 25/04/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the satisfaction of pregnant women and their relatives using the family
delivery service package at the Department of Obstetrics, National Hospital of Obstetric and
Gynecology.
Method: A cross-sectional descriptive study, collected on 252 pregnant women who registered
for normal delivery at the Department of Obstetrics, National Hospital of Obstetric and
Gynecology and used the family delivery service package from July 15, 2024 to August 31,
2024. The collected data were entered and analyzed using SPSS 16.0 software.
Results: First-time mothers accounted for 66.7%; mothers who had perineal sutures accounted
for 99.2%; mothers who received pain relief during labor with medication accounted for 79.4%.
Pregnant women and their families were satisfied with the ability to access family delivery
services in terms of the department's facilities as well as the attitudes and professional
competence of medical staff.
Conclusions: Maternal and their families were satisfied with the family delivery service
package, the department's facilities as well as the attitudes and professional competence of
medical staff.
Keywords: Maternity, family maternity service package.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 6, 234-240
*Corresponding author
Email: nguyenly.pstw@gmail.com Phone: (+84) 987595236 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD6.2308
235
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SẢN PHỤ VÀ NGƯỜI THÂN SỬ DỤNG
GÓI DỊCH VỤ ĐỠ ĐẺ GIA ĐÌNH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thị Lý
Bệnh viện Phụ sản Trung ương - 43 Tràng Thi, P. Hàng Bông, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhận bài: 12/12/2024
Chỉnh sửa ngày: 28/12/2024; Ngày duyệt đăng: 25/04/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả sự hài lòng của sản phụ và người thân sử dụng gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại
Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
Phương pháp: Nghiên cứu tả cắt ngang, thu thập trên 252 sản phụ đăng đẻ thường tại
Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương có sử dụng gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình từ 15/7/2024
đến 31/8/2024. Số liệu thu thập được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.
Kết quả: Sản phụ sinh con lần đầu chiếm 66,7%; sản phụ cắt khâu tầng sinh môn chiếm
99,2%; sản phụ được giảm đau trong đẻ có dùng thuốc chiếm 79,4%. Sản phụ và người nhà hài
lòng với khả năng tiếp cận dịch vụ đỡ đẻ gia đình về sở vật chất của khoa phòng cũng như
thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế.
Kết luận: Sản phụ và người nhà hài lòng với gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình, cơ sở vật chất của khoa
phòng cũng như thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế.
Từ khóa: Sản phụ, gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Số lượng sản phụ chọn sinh con tại Bệnh viện Phụ Sản
Trung ương trong những năm gần đây dao động khoảng
20.000 lượt người/năm bao gồm cả đẻ mổ đẻ thường.
Gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình nếu được biết đến nhiều hơn
thể đóng góp đáng kể cho sự phát triển của Bệnh viện
Phụ Sản Trung ương. Mặc dù vậy, theo số liệu thống kê
gần đây của bệnh viện (2023), tỷ lệ chọn sử dụng gói
dịch vụ đỡ đẻ gia đình chiếm khoảng 10% trên tổng số
bệnh nhân đẻ thường và gói dịch vụ còn chưa được phổ
biến rộng rãi đến người dân. Đối tượng chọn gói đẻ dịch
vụ phần lớn địa bàn Nội, qua đó thể thấy rằng
tỷ lệ chọn gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình chưa tương xứng
với tầm vóc và quy mô của bệnh viện.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá sự hài
lòng của sản phụ và người thân của họ khi sử dụng gói
dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản
Trung ương.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PƠNG PP NGHN CỨU
2.1. Thời gian nghiên cứu
Từ 15/7/2024 đến tháng 31/8/2024.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Các sản phụ người thân của sản phụ sử dụng gói
dịch vụ đỡ đẻ gia đình của Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ
Sản Trung ương.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tất cả sản phụ và người nhà của sản phụ đẻ thường tại
Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, sử dụng
gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình từ 15/7/2024 đến 31/8/2024.
Nghiên cứu chọn 252 sản phụ và người nhà đẻ của sản
phụ đẻ thường.
2.5. Công cụ thu thập số liệu
Phiếu phỏng vấn sản phụ và người thân của sản phụ sử
dụng gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại Bệnh viện Phụ Sản
Nguyen Thi Ly / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 6, 234-240
*Tác giả liên hệ
Email: nguyenly.pstw@gmail.com Điện thoại: (+84) 987595236 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD6.2308
www.tapchiyhcd.vn
236
Trung ương.và thông tin trên hồ bệnh án. Đánh giá sự
hài lòng của sản phụ và người nhà theo 5 nội dung với
15 câu hỏi bằng cách cho điểm từng câu hỏi dựa trên bộ
câu hỏi thu thập số liệu theo mẫu phiếu số 1 của Quyết
định số 3869/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu phiếu hướng dẫn khảo
sát hài lòng của người bệnh và nhân viên y tế [1].
2.6. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được làm
sạch, hóa, nhập liệu phân tích bằng phần mềm
SPSS 16.0.
Phân tích tả (tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch
chuẩn) để mô tả đặc điểm sản phụ.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (n = 252)
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)
Tuổi
< 20 20,8
20-24 33 13,1
25-29 112 44,4
30-34 76 30,2
≥ 35 29 11,5
Cư trú
Thành phố Hà Nội 142 56,3
Tỉnh khác 110 43,7
Tiền sử sản khoa
Sinh con lần đầu 168 66,7
Sinh con lần 2 68 30,0
Sinh con từ lần 3 trở lên 16 6,3
Cách đẻ
Đẻ thường 247 98,0
Đẻ Foocxep 52,0
Can thiệp trong chuyển dạ
đẻ thường
Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm 72,8
Giảm đau trong đẻ bằng thuốc 196 79,4
Cắt, khâu tầng sinh môn 245 99,2
Kiểm soát tử cung 135 54,7
Nhận xét: Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 25-29 tuổi, chiếm 44,4%. Sản phụ cư trú tại thành phố Hà Nội chiếm
56,3%, sinh con lần đầu chiếm 66,7%, chọn cách đẻ thường chiếm 98%. Trong can thiệp chuyển dạ đẻ thường, sản
phụ được giảm đau trong đẻ bằng thuốc chiếm 79,4%, với 99,2% sản phụ được thực hiện cắt khâu tầng sinh môn.
Nguyen Thi Ly / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 6, 234-240
237
3.2. Sự hài lòng của sản phụ và người thân sử dụng gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ
Sản Trung ương
Bảng 2. Mức độ hài lòng của sản phụ về khả năng tiếp cận gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình (n = 252)
Mức độ hài lòng
Sản phụ Người nhà
Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Rất hài lòng Hài lòng Bình thường
Gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình được quảng cáo trên nhiều kênh thông tin, công khai, niêm yết tại khoa
phòng, bệnh viện, trang web bệnh viện
189
(75,0%) 63
(25,0%) 0194
(77,0%) 56
(22,2%) 2
(0,8%)
Việc liên hệ với bệnh viện, khoa về gói đỡ đẻ gia đình dễ dàng, thuận tiện
202
(80,2%) 50
(19,8%) 0177
(70,2%) 73
(29,0%) 2
(0,8%)
Sơ đồ, biển báo tại khoa
và bệnh viện rõ ràng, dễ tìm, dễ hiểu
178
(70,6%) 73
(29,0%) 1
(0,4%) 196
(77,8%) 55
(21,8%) 1
(0,4%)
Nhận xét: Đa số sản phụ và người nhà hài lòng và rất hài lòng về khả năng tiếp cận gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại
Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
Bảng 3. Mức độ hài lòng của sản phụ về sự minh bạch
của thông tin và thủ tục sử dụng gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình (n = 252)
Mức độ hài lòng
Sản phụ Người nhà
Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Rất hài lòng Hài lòng Bình thường
Quy trình đăng ký, khám và nhập viện thực hiện gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình rất dễ dàng, thuận tiện
181
(71,8%) 71
(28,2%) 0167
(66,3%) 84
(33,3%) 1
(0,4%)
Được cung cấp đầy đủ thông tin (nội quy, tình trạng bệnh, thời gian điều trị…) trong suốt thời gian
thực hiện gói đỡ đẻ gia đình
171
(67,9%) 81
(32,1%) 0195
(77,4%) 57
(22,6%) 0
Công khai thuốc và các chi phí chẩn đoán, điều trị trong gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình
180
(71,4%) 72
(28,6%) 0182
(72,2%) 69
(27,4%) 1
(0,4%)
Nhận xét: Đa số sản phụ và người nhà hài lòng và rất hài lòng về sự minh bạch của thông tin và thủ tục sử dụng
gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
Nguyen Thi Ly / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 6, 234-240
www.tapchiyhcd.vn
238
Bảng 4. Mức độ hài lòng của sản phụ về cơ sở vật chất
và phương tiện phục vụ gói dịch vụ đỡ đẻ gia đình (n = 252)
Mức độ hài lòng
Sản phụ Người nhà
Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Rất hài lòng Hài lòng Bình thường
Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ trong gói đỡ đẻ gia đình rất đầy đủ và bảo đảm vô khuẩn
187
(74,2%) 64
(25,4%) 1
(0,4%) 191
(75,8%) 61
(24,2%) 0
Không gian phòng sinh rất thoải mái, gọn gàng, yên tĩnh, gần gũi như phòng gia đình
177
(70,2%) 71
(28,2%) 4
(1,6%) 187
(74,2%) 63
(25,0%) 2
(0,8%)
Khuôn viên bệnh viện, khoa phòng xanh sạch đẹp
189
(75,0%) 61
(24,2%) 2
(0,8%) 201
(79,8%) 50
(19,8%) 1
(0,4%)
Nhận xét: Đa số sản phụ và người nhà hài lòng và rất hài lòng về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ gói dịch
vụ đỡ đẻ gia đình tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
Bảng 5. Mức độ hài lòng của sản phụ
về thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế (n = 252)
Mức độ hài lòng
Sản phụ Người nhà
Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Rất hài lòng Hài lòng Bình thường
Thái độ ứng xử của nhân viên y tế rất tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp
207 (82,1%) 44 (17,5%) 1 (0,4%) 207 (82,1%) 45 (17,9%) 0
Nhân viên y tế hợp tác tốt trong thăm khám và điều trị
203 (80,6%) 48 (19,0%) 1 (0,4%) 193 (76,6%) 58 (23,0%) 1 (0,4%)
Được đối xử công bằng, quan tâm đến các nhu cầu cá nhân của sản phụ và gia đình
195 (77,4%) 56 (22,2%) 1 (0,4%) 188 (74,6%) 64 (25,4%) 0
Nhận xét: Đa số sản phụ người nhà hài lòng rất hài lòng về thái độ ứng xử năng lực chuyên môn của
nhân viên y tế.
Nguyen Thi Ly / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 6, 234-240