TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
29
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TI TRUNG TÂM
VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THANH HUYN CHÂU THÀNH,
TNH LONG AN
Training and Human Resource Development at the Cultural Information
and Radio Broadcasting Center of Chau Thanh District, Long An province
Bùi Mạnh Tấn1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
buimanhtan106@gmail.com
Tóm tt Ngun lực con người đóng một vai trò quan trng trong quá trình phát trin kinh tế. Mt
trong nhng nhim v hàng đu của người quản lý là đưa ra những quyết sách trong vấn đ nhân s mt
cách khoa hc, tạo được một đội ngũ đủ v s ng, gii v chất lượng. Mặc dù Trung tâm Văn hóa
thông tin và Truyn thanh huyn Châu Thành luôn chú trng ti qun tr ngun nhân lc tuy nhiên công
tác đào tạophát trin ngun nhân lc vn còn nhng tn ti và hn chế nhất định. Do đó, nghiên cứu
này được thc hin nhằm phân tích, đánh giá thực trng và tìm ra nhng giải pháp tăng cường đào tạo và
phát trin ngun nhân lc ti trung tâm đến năm 2025.
Abstract Human resources play an important role in the process of economic development. One of
the top tasks of managers is to make scientific decisions on human resources issues, creating a team with
sufficient quantity and good quality. Although Chau Thanh District Cultural Information and
Broadcasting Center always focuses on human resource management, the training and development of
human resources still has certain shortcomings and limitations. Therefore, this study was conducted to
analyze, evaluate the current situation and find solutions to strengthen training and development of human
resources at the center until 2025.
T khóa Ngun nhân lc (human resources), đào to phát trin (Training and development),
Trung tâm Văn hóa thông tin và Truyn thanh (Cultural information and radio broadcasting center).
1. S cn thiết của đề tài
Trong các ngun lc trên thì ngun nhân
lc là quan trng nht, có tính cht quyết định
đến s tăng trưởng phát trin kinh tế ca
mi quc gia. bt c thời đại nào trong lch
s, i quyết định đến lực lượng sn xut nói
riêng hi nói chung nhân t con người.
Vì thế coi trng nhân t con người và đào tạo
ngun lực con người quyết thành công
ca mi quc gia.
Ngày nay, s cnh tranh gay gt nht,
mang nh cht chiến c gia các t chc,
gia các quc gia cnh tranh v yếu t con
người. Thc tiễn trong đời sng kinh tế - xã
hi nước ta thời gian qua đã minh chứng
trong điu kin nn kinh tế th trường định
hướng xã hi ch nghĩa luôn có sự cnh tranh
gay gt thì hoạt động đào tạo phát trin
ngun nhân lc trong mi t chức đã mt
v trí rt quan trng, quyết định s tn ti
phát trin ca t chức đó (Trần Kim Dung,
2010).
Mt t chc, một quan dù nguồn tài
chính di dào, ngun tài nguyên phong phú, h
thng thiết b công ngh hiện đại thì cũng tr
nên ích, nếu không biết hoc qun tr kém
ngun tài nguyên ngun nhân lc.
T khi thành lập đến nay, v cơ bản công
tác đào tạo phát trin ngun nhân lc ti
Trung tâm Văn a thông tin và Truyn thanh
huyn Châu Thành, tnh Long An đã đáp ng
kp thi nhu cu ngun nhân lc, b sung
nhng k năng cần thiết cho người lao động
để thc hin kế hoạch đã đề ra. Vic lp kế
hoch, xây dng các chính sách, quy chế đào
to, quy chế s dng ngun nhân lực được
trung tâm thc hin khá chi tiết và c th, các
phương pháp đánh giá hiu qu đào tạo được
xây dng tính h thng, thc hiện độc lp
và phù hp với điều kin. Tuy nhiên, công tác
đào tạo ti trung tâm vn còn mt s hn chế
cn gii quyết để nâng cao chất lượng ngun
nhân lực, đáp ng các nhu cu phát trin, cnh
tranh và hi nhp.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
30
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Đào tạo phát trin ngun nhân
lc
Đào tạo được hiu các hoạt động hc tp
nhằm giúp cho người lao động th thc hin
hiu qu hơn các chức năng nhim v ca
mình. Đào tạo bao gm các hoạt động nhm
mc tiêu nâng cao tay ngh hay k năng của
một nhân đi vi công vic hin ti, vì thế
đào tạo còn được gọi đào to k năng. Đào
tạo liên quan đến vic tiếp thu các kiến thc,
k ng đặc bit, nhm thc hin nhng công
vic c th mt cách hoàn hảo hơn.
Phát trin là các hoạt động nhằm vươn ra
khi phm vi công vic trước mt ca con
người lao động, nhm m ra cho h nhng
công vic mi dựa trên s những định
hướng tương lai của t chc nhm chun b
cho nhân viên theo kp với cơ cấu t chc khi
t chc thay đổi phát trin (Nguyn Ngc
Huyn, 2013).
Tiêu chí
Đào tạo
Phát triển
1. Tập trung
Công việc hiện tại
Công việc tương lai
2. Phạm vi
Cá nhân
Cá nhân và tổ chức
3. Thời gian
Ngắn hạn
Dài hạn
4. Mục đích
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức
và kĩ năng hiện tại
Chuẩn bị cho tương lai
(Ngun: Tng hp ca tác gi)
2.2. Quy trình t chức đào tạo phát
trin ngun nhân lc trong t chc
Để hoạt động đào tạo phát triển đạt
được hiu qu cao, mi doanh nghiệp đều phi
xây dng cho mình mt tiến trình đào tạo khoa
hc, phù hp vi tình hình c th ca doanh
nghip. Doanh nghip khi thc hin hoạt động
đào tạo phát trin phải đầu tư một khon nht
định, muốn đảm bo khoản đào tạo đem lại kết
qu có giá tr, phi thiết kế t chức chu đáo
các hoạt động đào to phát trin. nhiu
cách thức đào to khác nhau cho mi doanh
nghip. Hin nay một chương trình đào tạo
thường thông qua 6 bước bản mi doanh
nghip, t chc tùy vào mục đích sản xut kinh
doanh ca mình chú trng vào mt s c
cơ bản nào đó. Trình t xây dng một chương
trình đào tạo phát trin ngun nhân lc
được th hiện như sau:
Xác định nhu cu, mục tiêu đối
ợng đào tạo.
Xây dựng chương trình đào tạo
phương pháp đào tạo.
D tính chi phí đào tạo.
La chọn và đào tạo giáo viên.
Đánh giá kết qu đào tạo.
B trí và s dng nhân lực sau đào to.
2.3. Tng quan các nghiên cứu trước
Nghiên cu ca Nguyn Th Thu Hin
(2020) với đề tài: “Hoàn thiện hoạt động qun
tr ngun nhân lc ti doanh nghip trách
nhim hu hn mt thành viên Cao su Bình
Phước”. Tác giả đã tả toàn b nh hình
doanh nghip, phân tích các yếu t nh
hưởng đến qun tr ngun nhân lc ca doanh
nghip. Nghiên cu s dụng chương trình
SPSS để thng t đưa ra các phân
tích trong quá trình hoạt động ngun nhân lc
ca doanh nghip. T đó giúp doanh nghiệp
thấy được những điểm yếu, điểm mnh
nhng ni dung còn hn chế làm sở để
doanh nghip các gii pháp khc phc,
hoàn thin hoạt động qun tr ngun nhân lc
nhm thc hin thng li chiến lược phát trin
đến năm 2020.
Nghiên cu của Phương Thảo (2019)
với đề tài “Một s giải pháp tăng cường qun
tr ngun nhân lc ti doanh nghip trách
nhim hu hn một thành viên xăng dầu Sông
đến năm 2020”. Nghiên cứu s dng nhng
phương pháp nghiên cứu như điu tra, kho sát,
thống kê, phân tích, so sánh đ phân tích, đánh
giá đúng thc trng phát trin ngun nhân lc
ti doanh nghiệp xăng dầu Sông cũng như
đề xut gii pháp phát trin ngun nhân lc ti
doanh nghip trong thi gian ti. Nghiên cu
tiến hành kho sát các yếu t tác động đến
ngun nhân lực như công c tuyn dng, b
trí s dụng lao động, hội thăng tiến, đánh
giá kết qu thc hin công vic, chế độ lương
thưởng và phúc li.
Bng 1. So sánh giữa đào to và phát trin ngun nhân lc
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
31
3. Thc trạng đào to và phát trin ngun
nhân lc tại Trung tâm Văn hóa thông tin
và Truyn thanh huyn Châu Thành, tnh
Long An giai đoạn 2021 - 2023
3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
T bng 2 ta thy hàng năm nhu cầu đào
tạo cho người lao động ca trung tâm rt
nhiu. C thể, năm 2021 là 17 lượt, năm 2022
gim nh còn 13 lượt, năm 2023 tăng lên 24
t.
Điu này cho thy s quan tâm ti hot
động đào tạo ca toàn th người lao động,
chng t người lao động đã nhận thc v
giá tr của các khóa đào tạo, đặc biệt năm 2024.
Đơn vị tính: Ni
Đơn vị
Năm 2021
Năm 2023
S người
T l
(%)
S người
T l
(%)
S người
T l
(%)
T hành chính - tng hp
5
29%
4
31%
7
29%
T văn hóa văn nghệ - c động
6
35%
4
31%
8
33%
T th dc th thao - thiếu nhi
4
24%
3
23%
4
17%
T truyn thanh
2
12%
2
15%
5
21%
Tng cng
17
100%
13
100%
24
100%
(Ngun: Trung tâm Văn hóa thông tin và Truyn thanh huyn Châu Thành)
Theo điều tra ca tác gi, nhu cầu đào tạo
tp trung vào nhu cu b sung các kiến thc v
chuyên môn sâu trong công vic, tiếp đến
nhu cầu đào tạo v ngoi ngữ, vi nh cũng
được coi trng, k năng về giao tiếp, k năng
làm việc nhóm, đây đều nhng kiến thc
gn vi thc tế ca công vic trong trung tâm.
3.2. La chọn đối tượng đào tạo
Trung tâm hin nay ch chú trng vào
công tác đào tạo vi các nhà nghiên cu, c
th thc tế đào tạo ca phòng phát triển năm
2021 đạt 68% so vi nhu cầu, năm 2022 đt
81% so vi nhu cu, năm 2023 đạt 55% so vi
nhu cầu đào tạo. Tuy nhiên đối vi các cán b
qun nhân viên ti các phòng, công tác
đào tạo chưa được quan tâm đúng mc khi
thc tế đào tạo ch đáp ứng 55% đến 81% nhu
cầu đào tạo (bng 3).
Đơn vị tính: Ni
Đơn vị
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Thc
tế
So vi
nhu cu
Thc tế
So vi
nhu cu
Thc tế
So vi
nhu cu
T hành chính - Tng hp
3
60%
3
75%
4
55%
T văn hóa văn nghệ - c động
3
50%
3
71%
4
50%
T th dc th thao - thiếu nhi
3
81%
3
94%
3
72%
T truyn thanh
2
77%
2
88%
3
57%
Tng cng
11
68%
11
81%
14
55%
(Ngun: Trung tâm Văn hóa thông tin và Truyn thanh huyn Châu Thành)
Mc dù thc tế đào to ca trung tâm tăng
dần năm năm 2022 đạt 81%, năm 2023 giảm
nh còn 55% thì vi t l thc tế đào tạo như
vy vn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cu
đào tạo của người lao động.
3.3. Xây dựng chương trình đào to
phương pháp đào tạo
Nhìn chung, trong giai đon 2021 - 2023
các chương trình đào tạo đã có sựng cao v
chất lượng tt c các phương pháp.
Nội dung đào tạo của trung tâm đã bám
sát vi mục tiêu đề ra, các chương trình đào
tạo đưa ra gắn lin vi yêu cu nâng cao trình
độ c v k năng cũng như đặc thù nghip v.
Tuy nhiên, các nội dung đào to ca trung
tâm còn mang nng tính lý thuyết, chưa
nhiu phn thc hành hay bài tp nh hung
để minh ha cho bài ging.
Bng 3. S người được c đi đào tạo
Bng 2. Nhu cầu đào tạo
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
32
Bng 4. Nhân s được đào tạo theo các phương pháp đào tạo
Tiêu chí
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Đào tạo trong công vic
5
6
8
Đào tạo theo kiu kèm cp, ch bo
5
6
8
Đào tạo ngoài công vic
24
22
25
Phương pháp hội ngh
9
8
7
Hc các trưng chính quy
3
3
5
Đào tạo chương trình hóa vi s tr giúp ca máy
tính
9
8
8
Đào tạo k năng xử lý công văn, giấy t
3
3
5
Tng s
29
28
33
(Ngun: Trung tâm Văn hóa thông tin và Truyn thanh huyn Châu Thành)
3.4. Đánh giá kết qu đào tạo
T bng 5, qua 3 năm thì số người được
đào tạo tăng. Như vy nhu cầu đào tạo ca
trung tâm tương đối ln, kéo theo chi phí
cũng tăng theo điều tt nhiên. Vic b chi
phí đào tạo cũng góp phần hiu qu hoạt động
ca trung tâm ngày càng tăng. Điều đó chứng
t nh có đào tạo nâng cao k năng tác nghiệp,
trình độ cho người lao động ca trung tâm
hiu qu công việc tăng lên đáng kể đưc phn
ánh thông qua các danh hiệu thi đua như hoàn
thành xut sc nhim v, hoàn thành nhim v.
Bng 5. Ch tiêu đánh giá kết qu đào tạo
Các ch tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
S người được đào tạo (người)
11
11
14
Chi phí đào tạo (triệu đồng)
105.285
167.865
131.487
Hoàn thành xut sc nhim v
4
4
6
Hoàn thành nhim v
7
7
8
Không hoàn thành nhim v
0
0
0
(Ngun: Trung tâm Văn hóa thông tin và Truyn thanh huyn Châu Thành)
4. Đánh giá chung thực trng
4.1. Nhng kết qu đạt được
Chương trình đào tạo không ngừng được
nâng cao c v s ng ln chất lượng.
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo.
Chi phí đào tạo cũng tăng lên hàng năm,
th hin s quan tâm đầu tư ca trung tâm đến
công tác đào tạo nhân lc.
Công tác thc hiện chương trình đào to
nhìn chung được t chức theo đúng kế hoch,
giám sát, linh hot thay đổi khi cn thiết.
4.2. Hn chế còn tn ti
Trong đánh giá nhu cầu, trung tâm còn s
dng hn chế các phương pháp khác như
phng vn trc tiếp cán b nhân viên, xem xét
nhng tài liu có sn (bn mô t công vic, kết
qu thăm dò ý kiến nhân viên), ch yếu là căn
c vào đề xut ca cán b qun lý.
Nhân viên thường được c đi đào tạo khi
nhu cầu đạt u cu ch không ph
thuc nhiu vào việc xác định chênh lch gia
hiu qu thành tích cần đạt được vi hiu qu
thành tích hin ti.
Việc xác định nhu cầu đào tạo ca trung
tâm được tiến hành không my phc tp, ch
yếu do ước lượng, da vào nhng kinh
nghim ca nhà qun lý, t nguyn của người
lao động, thiếu tính ch động trong quá trình
xác định nhu cầu đào tạo.
Các nội dung đào to trong trung tâm còn
mang nng tính lý thuyết, ngoài chương trình
đào tạo cho các nhà nghiên cu, nội dung đào
to cho các nhân viên không phn thc
hành cũng như kích thích suy nghĩ cho hc
viên.
5. Giải pháp tăng cường đào to và phát
trin nhân lc tại Trung tâm Văn hóa thông
tin và Truyn thanh huyn Châu Thành,
tỉnh Long An đến 2025
5.1. Thc hin tốt công tác xác định nhu
cầu đào tạo
Qua thc trng phân tích nhu cu ca
nhân viên và cán b qun lý có nhu cu mong
muốn đào tạo. vy, trung tâm cn làm
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 39 Tháng 9/2024
33
xác định đúng nhu cầu đào tạo, cn thc hin
tt công tác phân ch t chc, phân tích nhu
cu nhân viên phân ch nhu cu công vic
để gii quyết hai vấn đề sau:
Phân tích mc tiêu phát trin ca trung
tâm bao gm mc tiêu ngn hn và dài hạn, đó
nhân t đóng vai trò quyết định nhu cầu đào
to tng th. Phân tích nhu cu ngun nhân lc
ca doanh nghip gm s ng và chất lượng
nhân lc trung tâm cn để thc hin phát
trin mục tiêu trong vài năm tới. Phải xác định
nhu cầu đào to ca mình da trên s phân tích
mc tiêu ngun nhân lực cũng như chiến lược
kinh doanh. Điều này s cung cấp định hướng
cho trung tâm phi đào tạo nhng loi hình lao
động nào hợp lý, ưu tiên đào tạo đối tượng
nào thì mi mang li hiu qu cao nht.
Việc xác định nhu cầu đào tạo phải được
dựa trên cơ sở phân tích công vic trong trung
tâm để th xác định nhng công vic nào
hiện nay đang trọng tâm. T việc xác định
được công vic trng m trong tng thi k
th xác định được nhng k năng
kiến thc cần được đào tạo cho người lao động.
Ngoài ra trung tâm cũng cần phi phân ch
người lao động là đối tượng ca quá trình đào
tạo để th xác định được cn phải đào tạo
gì cho h để đảm bảo công tác đào tạo và phát
trin tác dng tht s hiu qu với người lao
động.
5.2. Xác định mục tiêu đào tạo c th, chi
tiết
Trong thi gian tới, đối vi từng đối tượng
c th trung tâm phải đề ra nhng mc tiêu
h cn phải đạt được sau mỗi khóa đào to.
Nhng mc tiêu y va nhng tiêu chí c
th định hướng cho vic triển khai đào to, va
căn cứ để khi kết thúc khóa đào tạo th
đánh giá hiu qu đào tạo mt cách ràng.
Hơn nữa, khi xác định mc tiêu rõ ràng thì hc
viên s động lc c gắng để đạt được mc
tiêu đó. Từ nay đến năm 2025, cần xác định
mục tiêu đào tạo c th như sau:
Đào tạo phi góp phần tăng năng sut
lao động để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Đối vi cán b qun trung tâm nên
m nhiều khóa đào tạo k ng cũng như
kiến thc ngoi ng.
Để thc hin các mc tiêu trên, người
lao động phi n lc nghiêm chnh thc hin,
lãnh đạo phải quan tâm thường xuyên, thc
hin tt các chức năng quản tr nhân s, tuyn
dụng, đánh gthực hin công vic, phân tích
công vic, tiền lương, chế độ t chc lao
động.
5.3. Gii pháp v la chọn đối tượng đào
to
La chọn đối tượng cần căn cứ vào hiu
qu ca khóa hc vi công việc mà đối tượng
đang hoặc s đm nhn, thin chí hc tp ca
đối tượng, kh năng nghề nghip của đối
ợng, trình độ, k năng hiện ti của đối tượng
yêu cu ca công vic với đối tượng, thêm
na phi kiểm tra đu vào của các đối tượng
để nhng học viên đồng đều v kh năng
trình độ. Căn cứ để đưa ra tiêu chuẩn la chn
đào tạo: Bng phân tích chc danh công vic,
đánh gthực hin công vic, bn thân ni
lao động với năng lc, tinh thn, sáng kiến,
nguyn vng ca h, nhu cu ca doanh
nghip vi tng chc danh công vic. Nếu gii
pháp này được thc hiện đầy đủ nghiêm c
s mang li hiu qu sau:
Mt chọn được người cần đào tạo
có thin chí hc tp.
Hai giúp cho vic phân công lao
động, b trí công vic hợp hơn làm cho năng
suất lao động, chất lượng lao động cao.
Ba tránh lãng phí, tiết kim hiu
qu của công tác đào tạo vì đào tạo và s dng
được đúng người, đúng việc.
Các nhân s được la chọn đào tạo ti
trung tâm cn s sàng lc không ch qua
nhng ý kiến ca các lãnh đạo mà nên y
dng nhng khung ch tiêu nhằm đánh giá các
đối tượng phù hp gn lin vi nhu cầu đào
to ngun nhân lc.
5.4. Đa dạng hóa các chương trình
la chọn phương pháp đào tạo
Thường xuyên m các cuc hi ngh,
hi thảo để trao đi kinh nghim gia các
nhân, tp th. Các cuộc trao đổi y th tiến
hành ngay trong doanh nghiệp mình, cũng
th hp tác vi các cơ quan khác cùng ngành.
Trung tâm tiếp tc m rng phm vi
đào tạo ra ngoài nước như cử người ra nước
ngoài hc tp, thc tp, tham quan mt s