intTypePromotion=3

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Lập trình máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA LTMT-LT15

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
31
lượt xem
1
download

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Lập trình máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA LTMT-LT15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Lập trình máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA LTMT-LT15 sau đây sẽ giúp các bạn tự ôn tập và thử sức mình qua các đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề. Cùng xem để tự tin chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng sắp đến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Lập trình máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA LTMT-LT15

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012) NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề số: DA LTMT - LT15 Câu Nội dung Điểm I. Phần bắt buộc 1 Phương pháp biểu diễn danh sách liên kết đơn: 0,5 - Danh sách liên kết đơn là một cấu trúc dữ liệu bao gồm 1 tập hợp các phần tử, trong đó mỗi phần tử là một nút, trong mỗi nút có chứa một liên kết tới nút kế tiếp. - Cấu trúc 1 nút của danh sách liên kết đơn INFO INK Trong đó: + INFO: là trường chứa thông tin (dữ liệu) của nút + LINK: là con trỏ chứa địa chỉ của nút kế tiếp trong danh sách. - Nút cuối trong danh sách, trường link có giá trị là NULL có nghĩa là không chứa địa chỉ nút nào. - Danh sách liên kết đơn luôn được quản lý bởi một con trỏ trỏ vào nút đầu tiên trong danh sách. - Một danh sách liên kết đơn được biểu diễn tổng quát như sau: Trang: 1/3
  2. - Thêm một nút có thông tin là X vào sau nút M đang trỏ, nếu không tồn tại nút M thì chèn vào đầu danh sách. void chen_sauM(L, M, X) 0,75 { // Tạo nút mới new info=X; // Tìm vị trí chèn và chèn P=L; while(p!=M && p!=NULL) {p=p->link;} if(p!=NULL) // tìm thấy { new->link=M->link; M->link=new; } else // Không tìm thấy { new->link=L; L=new; } } - Xóa nút thứ k trong danh sách. Void Xoa_nut_thu_k(L,k) 0,75 { // tìm đến nút thứ k p=L; dem=1; while(p!=null && demlink;} if(p!=NULL) // tồn tại nút thứ k { if(p= =L) L=L->link; else q->link=p->link; free(p); } else Count
  3. 2 a. Trình bày định nghĩa phép hợp, phép giao, phép trừ của hai lược đồ quan hệ. - Phép hợp: Hợp của hai quan hệ R và S khả hợp là một quan hệ, ký hiệu 0,5 là R S và là tập hợp tất cả các bộ t sao cho t R hoặc t S Biểu diễn hình thức phép hợp có dạng: R S ={t| t R hoặc t S } - Phép giao: 0,5 Giao của hai quan hệ R và S khả hợp là một quan hệ, ký hiệu là R S và là tập hợp tất cả các bộ t sao cho t R và t S Biểu diễn hình thức phép hợp có dạng: R S ={t| t R và t S } - Phép trừ: Hiệu của hai quan hệ R và S khả hợp là một quan hệ, ký hiệu 0,5 là R- S và là tập hợp tất cả các bộ t sao cho t R nhưng t S Biểu diễn hình thức phép hợp có dạng: R- S ={t| t R và t S } b. Tính: r1 r2 ; r2 r1 ; r1 – r2 , r2 -r1 r1 r2 = ( A B C D) 1 0 1 1 0,5 0 1 1 1 1 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 0 r2 r1 = ( A B C D) 0,5 1 0 0 0 r1 – r2 = ( A B C D) 0,5 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 0 1 0 1 0 1 r2 -r1 = ( A B C D) 0,5 1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 1 0 II. Phần tự chọn, do trường biên soạn 1 ………, ngày ………. tháng ……. năm ……… Trang: 3/3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản