
BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2020
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
1.
Thông tin chung về học phần
- Mã học phần: KTO2027
- Số tín chỉ: 02
- Loại học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: Lý thuyết tài chính - tiền tệ
- Các học phần song hành: Không
- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có): Không
-Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế - Tài
chính.
-Số tiết qui định đối với các hoạt động
+ Nghe giảng lý thuyết: 23 tiết + Hoạt động theo nhóm: tiết
* Thảo luận: tiết + Tự học: 90 giờ
* Làm bài tập: tiết + Tự học có hướng dẫn: giờ
+ Thực hành, thí nghiệm: 15 tiết * Bài tập lớn, thảo luận: giờ
2. Thông tin chung về các giảng viên
TT Học hàm, học vị, họ tên Số điện thoại Email Ghi chú
1Ths Phạm Thị Phượng 0983463759 minhthiep80@gmail.com
2Ths Trần Thị Ngọc Ánh 0915288988 ttna2411@gmail.com
3. Mục tiêu của học phần
1

- Yêu cầu về kiến thức:
Phân tích và nắm vVng kiến thức lý luận và nghiệp vụ quản lý tài chính công.
Phân tích các cơ sở lý luận và thực tiễn của các quy định của luật tài chính công
hiện hành về quản lý tài chính công, đ\c biệt là quản lý ngân sách nhà nước ở Việt
Nam.
- Yêu cầu về kỹ năng:
Vận dụng nhVng kiến thức lý luận và nghiệp vụ vào giải quyết có hiệu quả các
vấn đề thực tiễn về quản lý tài chính công của đất nước.
Tự nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài
chính công, đ\c biệt là quản lý ngân sách nhà nước và đề xuất ý tưởng, quan điểm, giải
pháp hoàn thiện các quy định đó để phù hợp với thực trạng kinh tế xã hội và yêu cầu
đổi mới quản lý tài chính công của đất nước.
- Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp:
+ Tuân thủ pháp luật, thực hiện nghiêm túc các quy định của luật tài chính công và
quản lý tốt tài chính công.
+ Có đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật trong công việc nhất là trong khu vực
tài chính công.
Ghi chú: Mục tiêu của học phần được thể hiện tại Phụ lục 2
4
Chuẩn đầu ra của học phần (LO – Learaing Out comes)
STT
Mã CĐR
(LO)
Mô tả CĐR học phần
Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
1LO.1 Chuẩn về kiến thức
LO.1.1
Hiểu được khái niệm tài chính công, quản lý tài chính công. Phân loại
tài chính công, mục tiêu quản lý tài chính công, Mối quan hệ giVa mục
tiêu quản lý tài chính công với “tứ trụ” của quản lý nhà nước tốt và nội
dung của quản lý tài chính công.
LO.1.2
Vận dụng và phân tích được kiến thức về ngân sách nhà nước để giải
quyết nhVng vấn đề nghiệp vụ về quản lý ngân sách nhà nước, tổ chức
cân đối ngân sách nhà nước và thực hiện công tác quản lý các quỹ tài
chính của nhà nước nằm ngoài ngân sách nhà nước.
LO.1.3
Vận dụng được kiến thức về đánh giá quản lý tài chính công để phân
tích kết quả hoạt động quản lý tài chính công, đánh giá quản lý chi tiêu
công theo kết quả.
2LO.2 Chuẩn về kỹ năng
LO.2.1
Vận dụng tư duy trong phân tích tài chính công có thể tự làm việc độc
lập ho\c tham gia trong các nhóm để đàm phán, thảo luận giải quyết vấn
đề về tài chính nhà nước, quản lý tài chính nhà nước và quản lý các quỹ
tài chính của nhà nước.
2

LO.2.2
Vận dụng nhVng kiến thức lý luận và nghiệp vụ vào giải quyết có hiệu
quả các vấn đề thực tiễn về quản lý đối tượng của tài chính công. Vận
dụng các kiến thức chuyên sâu về quản lý để có thể áp dụng vào làm
việc với các chủ thể quản lý và sử dụng tài chính công.tài chính công
của đất nước
3LO.3 Năng lực tự chủ & trách nhiệm nghề nghiệp
LO3.1 Thực hiện việc quản lý tài chính công theo đúng luật tài chính công. Có
tư duy sáng tạo để tìm cách giải quyết tốt và có hiệu quả các nghiệp vụ
quản lý tài chính công.
LO3.2
Có thái độ nghiêm túc, luôn đề cao vai trò của cán bộ nhà nước và có
trách nhiệm cao trong công việc.
Ghi chú: Mã hóa chuẩn đầu ra học phần, đánh giá mức độ tương thích của chuẩn đầu
ra học phần với chuẩn đầu ra CTĐT được thực hiện tại Phụ lục 1
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Là học phần tự chọn thuộc khối kiến thức chuyên ngành. Học phần này cung
cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lý tài chính công, nó có
mối quan hệ mật thiết với học phần: Lý thuyết tài chính - tiền tệ.
Môn học Quản lý tài chính công gmm 2 khối kiến thức cơ bản: Khối kiến thức
lý luận chung và khối kiến thức lý nghiệp vụ về quản lý tài chính công. Khối kiến thức
lý luận chung giải quyết các vấn đề lý luận chung về tài chính công và quản lý tài
chính công gmm: (i) Quan niệm về tài chính công, phân loại tài chính công ; (ii) Quan
niệm, mục tiêu, nội dung của quản lý tài chính công, mối quan hệ giVa mục tiêu quản
lý tài chính công với tứ trụ của quản lý nhà nước tốt ; (iii) Bộ máy quản lý tài chính
công.
Khối kiến thức nghiệp vụ về quản lý tài chính công giải quyết nhVng vấn đề
nghiệp vụ về quản lý NSNN, tổ chức cân đối NSNN, quản lý các quỹ ngoài NSNN và
đánh giá quản lý tài chính công.
6. Mức độ đóng góp của các bài giảng để đạt được chuẩn đầu ra của học
phần
Mức độ đóng góp của mỗi bài giảng được mã hóa theo 3 mức, trong đó:
Mức độ đóng góp của mỗi bài giảng được mã hóa theo 3 mức, trong đó:
+ Mức 1: Thấp (Nhớ: Bao gmm việc người học có thể nhớ lại các điều đ\c biệt
ho\c tổng quát, trọn vẹn ho\c một phần các quá trình, các dạng thức, cấu trúc… đã
được học. Ở cấp độ này người học cần nhớ lại đúng điều được hỏi đến).
+ Mức 2: Trung bình (Hiểu: Ở cấp độ nhận thức này, người học cần nắm được
ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ).
+ Mức 3: Cao (Vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo: Người học có khả
năng chia các nội dung, các thông tin thành nhVng phần nhỏ để có thể chỉ ra các yếu
tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng).
Bài giảng
Chuẩn đầu ra của học phần
LO.1.1 LO.1.2 LO 1.3 LO.2.1 LO. 2.2 LO.3.1 LO.3.2
3

Chương 1 2
Chương 2 2 2 2 2 2 2 2
Chương 3 2 2 2 2 2 2 2
Chương 4 2 2 2 2 2 2 2
Chương 5 2 2 2 2 2 2 2
7. Danh mục tài liệu
- Tài liệu học tập chính:
1. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương, Giáo trình Quản lý Tài chính
công, NXB Tài chính, 2016, Thư viện Học viện Tài chính.
2. Dương Đăng chinh (năm 2009) - Giáo trình Quản lý tài chính công - NXB tài
chính Hà Nội
- Tài liệu tham khảo:
3. Phạm Văn Khoan và các cộng sự (2010) - Giáo trình Quản lý tài chính công,
NXB Tài chính
4. Hoàng Văn Hoan (2016) Thực trạng và giải pháp đầu tư công, dịch vụ công ở
Việt Nam, NXB KH & KT
5. Vũ Cương, Phạm Văn Vận (2013) - Giáo trình Kinh tế công cộng, NXB Đại
học KTQD.
8. Quy định của học phần
8.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lượng của học phần.
- Tích cực, chủ động tham gia thảo luận nhóm.
- Hoàn thành các câu hỏi, về nhà được giao trong bài giảng.
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.2. Phần thí nghiệm, thực hành:
- Tham gia đầy đủ các bài thảo luận.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận (không)
8.4. Phần khác:
- Tự nghiên cứu các nội dung được giao.
- Tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học.
- Kiểm tra định kỳ: mỗi tín chỉ 1 bài kiểm tra và một bài thi giVa học phần
9. Phương pháp giảng dạy
- Phần lý thuyết: Sử dụng phương pháp thuyết giảng, nêu vấn đề, phát vấn, giải
thích, phân tích, khái quát hóa.
- Phần thảo luận: Chia nhóm, hướng dẫn thảo luận và làm thảo luận tình huống, đánh
giá.
4

(Phương pháp giảng dạy được thể hiện tại Phụ lục 3)
10. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
10.1. Các phương pháp kiểm tra đánh giá giúp đạt được và thể hiện, đánh giá được
các kết quả học tập của học phần:
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Vấn đáp/tự luận/thực hành
- Hình thức kiểm tra, đánh giá:
+ Điểm chuyên cần: được đánh giá căn cứ vào tinh thần và thái độ học tập của sinh
viên.
+ Kiểm tra thường xuyên: Tự Luận
+ Thi giVa học phần: Tự luận
+ Thi kết thúc học phần: Tự luận
(Phương pháp kiểm tra, đánh giá được thể hiện tại Phụ lục 4)
10.2. Thang điểm, tiêu chí đánh giá và mô tả mức đạt được điểm số
+ Thang điểm đánh giá: Theo thang điểm 10.
+ Trọng số đánh giá kết quả học tập
Bảng 1: Trọng số đánh giá kết quả học tập
CĐR của học
phần
Điểm kiểm tra quá trình Điểm thi
Chuyên cần Bài kiểm tra
thường xuyên
Bài thi giVa
học phần
Thi tự luận/ trắc
nghiệm/vấn đáp
10% 20% 20% 50%
Quản lý tài
chính công X X X X
Bảng 2: Đánh giá học phần
Bảng 2.1. Đánh giá chuyên cần
T
T
Hình thức Trọng số
điểm
Tiêu chí đánh giá CĐR
của HP
Điểm
tối đa
1
Điểm chuyên cần,
ý thức học tập,
tham gia thảo luận
10%
Thái độ tham dự (2%)
Trong đó:
- Luôn chú ý và tham gia các hoạt
động (2%)
- Khá chú ý, có tham gia (1,5%)
- Có chú ý, ít tham gia (1%)
- Không chú ý, không tham gia
(0%)
2
Thời gian tham dự (8%)
- Nếu vắng 01 tiết trừ 1 %
- Vắng quá 20% tổng số tiết của
học phần thì không đánh giá.
8
Bảng 2.2. Đánh giá bài kiểm tra thường xuyên, bài thực hành và thi giữa học phần
Tiêu chí Trọng
số
Giỏi – X. sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
TB
(5,5-6,9)
TB yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Bài kiểm tra thường xuyên
5

