intTypePromotion=3

Đề cương máy nâng chuyển

Chia sẻ: Buivancuong Buivancuong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:17

0
170
lượt xem
40
download

Đề cương máy nâng chuyển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương máy nâng chuyển nhằm giúp các bạn hệ thống lại những kiến thức về: khái niệm máy nâng chuyển, ứng dụng, thông số cơ bản; phân loại máy nâng chuyển, đặc điểm của chúng, các chỉ tiêu đăc trưng và công thức tính; so sánh ưu – nhược điểm các cơ cấu loại 1, 2, 3.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương máy nâng chuyển

  1. 1 khái niệm MNC ,ứng dụng ,thông số cơ bản Máy nâng chuyển (MNC) là tên gọi chung của các máy công tác dùng để thay đổi vị trí các vật nặng dạng khối hoặc các vật phẩm rời vụn với khối lượng lớn nhờ các thiết bị mang vật trực tiếp như móc treo, gầu ngoạm, ... hoặc gián tiếp như băng tải, xích tải, con lăn, đường ống, . 1. Tải trọng nâng Q - Là khối lượng lớn nhất của vật phẩm mà máy có thể nâng được. Q = Qv + Qm, N 2. Chiều cao nâng H (m) - Là khoảng cách từ mặt sàn làm việc hay đường ray ở chân cầu trục (hay cần trục nói chung) đến vị trí cao nhất của cơ cấu nâng. 3. Vận tốc nâng vn (m/min, m/s) + Vận tốc nâng vn: vận tốc của vật nâng khi nâng hàng theo phương thẳng đứng. vn =(10 ÷ 30)m/min (cầu trục luyện kim vn = 1,7 ÷ 12m/min). + Vận tốc di chuyển cầu vc: tốc độ di chuyển cầu trục trên ray. vc = (50 ÷ 100)m/min (cầu trục luyện kim vc = 60 ÷ 80m/min). + Vận tốc xe vx: vận tốc của xe di chuyển trên dầm ngang vx =(20 ÷ 50)m/min (cầu trục luyện kim vc = 20 ÷ 40m/min). - 4.Nhịp L (đối với cầu trục): là khoảng cách giữa hai đường tâm đường ray của cầu trục hay khoảng cách tâm của hai bánh xe của cầu trục ;- 5Tầm với R (đối
  2. với cầu trục): là khoảng cách từ đường tâm của móc nâng hàng đến tâm quay của cần cẩu tính theo phương ngang. Chế độ làm việc của máy trục - Là thông số đánh giá mức độ làm việc của máy trục thông qua một số chỉ tiêu đặc trưng. Ngoài ra còn một vài thông số bổ xung như: + Trọng lượng máy và cơ cấu;+ Tải nén bánh xe; +Kích thước phủ bì;+ Khối lượng riêng của máy+ Công suất riêng của máy trục. 2.phân loại MNC ,đặc điểm của chúng ,các chỉ tiêu đăc trưng và công thức tính +Các chỉ tiêu đặc trưng: Q tb -Hệ số sử dụng tải của cơ cấu Ksd = Q dm voi n ∑t Q i i Q tb = i =1 Tck Qtb- tải trọng làm việc trung bình trong một ca, N; Qdm- tải trọng định mức (tải trọng nâng cho phép lớn nhất), N. 1.2. Hệ số sử dụng thời gian trong ngày 1.3. Hệ số sử dụng thời gian trong năm 1.4. Cường độ làm việc của cơ cấu t là thời gian chạy máy trong một chu kỳ làm việc, s; t = Σtm + Σtv + Σtp
  3. Tck là thời gian làm việc một chu kỳ của máy hoặc cơ cấu, s; Tck = Σtm + Σtv + Σtp + Σtn Σtm là tổng thời gian mở máy, s; Σtv là tổng thời gian vận chuyển, s; Σtp là tổng thời gian phanh, s; Σtn là tổng thời gian nghỉ, s. Thời gian chu kỳ Tck của máy trục thường không quá 10 min 3 so sánh ưu – nhược điểm các cơ cấu loại 1, 2, 3 P.R Q= Mv = M p  D0 2
  4. + So sánh cấu nâng 1-2: - Khả năng tải của cơ cấu loại II tăng lên io lần (tức là cùng một lực P (hoặc mômen M) nhất định thì cơ cấu nâng loại II nâng được vật nâng lớn hơn gấp io lần so với cơ cấu nâng loại I); - Tuy nhiên khi io càng tăng thì độ phức tạp của cơ cấu càng lớn, giá thành tăng cao, độ chính xác giảm, hiệu suất giảm + So sánh cấu nâng 2-3: - Khả năng tải của cơ cấu loại III tăng lên 2 lần (mà thực chất là giảm tải tác dụng vào tang xuống 2 lần 5 Lực cản và hiệu suất của puli
  5. Cau 10 :cấu tạo ,phân loại các loại móc ,yêu cầu móc + Cấu tạo : - Vật liệu chế tạo móc là thép 20, đạt độ cứng 95 ÷ 135HB; các loại thép nhiều cacbon, gang và đúc không được phép dùng vì nó có khả năng gẫy đột ngột. + Phân loại : * Theo hình dáng: - Móc đơn: chỉ có một ngạnh treo vật; - Móc kép: có hai ngạnh treo vật * Theo phương pháp chế tạo: - Móc đúc: ít dùng; - Móc rèn dập: dùng phổ biến hơn cả; - Móc tấm ghép: gồm những mảnh thép tấm ghép lại bằng đinh tán (dùng khi có những yêu cầu đặc biệt về chiều dài móc, như ở các thùng chứa kim loại lỏng, hoá chất lỏng…).
  6. + Yêu cầu: - Kích thước nhỏ gọn nhất; - Trọng lượng bản thân nhẹ nhất; - Có sức bền đều ở hầu hết các tiết diện; - Đơn giản, dễ chế tạo Cau 11:cấu tạo ,kể tên cá cách phân loại cáp trong mý trục .so sánh cáp bện xuôi và cáp bện chéo  Cấu tạo: - Là loại dây được chế tạo từ các sợi thép cacbon cao (thép 60, thép 65) có giới hạn bền được tăng lên rất cao (gấp 2÷3 lần); - Đường kính sợi ds = 0,1 ÷ 0,3 m  Phân loại: - Theo tiết diện có các loại: + Hình 6 cạnh - Các sợi cùng đường kính, bện 1 lần, cùng bước xoắn, giữa các sợi tiếp xúc đường, sợi này lọt vào khe của các sợi kia. - Nhược điểm cứng khó uốn, dễ đứt sợi ở góc và cào xước chi tiết quấn=> rất ít dùng. + Hình tròn : j Dùng các sợi cùng đường kính, bện cùng một chiều xoắn, nhưng giữa các lớp có bước xoắn khác nhau, giữa các sợi có tiếp xúc điểm nhưng lại có khe hở (khoảng trống) khá lớn;
  7. - Ưu điểm mềm hơn so với loại 6 cạnh, dễ uốn nhưng dễ tự lỏng các sợi thép; - Được sử dụng ở các cơ cấu chỉ quấn quanh tang, không có palăng hoặc dùng để buộc + Hình cánh hoa: - Cáp được bện qua ít nhất 2 bước. Đầu tiên dùng sợi thép bện thành các dánh, sau đó các dánh bện thành sợi cáp có tiết diện như hình cánh hoa quanh lõi sợi đay hoặc sợi thép Lõi đay có tác dụng dễ uốn vừa có tác dụng chứa được chất bôi trơn cáp; Lõi thép làm tăng độ bền cho cáp - Theo chiều bện cáp được phân thành: + Cáp bện xuôi: chiều bện của sợi thép trong dánh cùng chiều với chiều bện của dánh. Loại này tiếp xúc đường, mềm, dễ uốn, bề mặt có độ bóng cao, nhưng dễ tự lỏng ra, chỉ dùng ở cơ cấu nâng không có palăng. + Cáp bện chéo: chiều bện của sợi thép trong dánh ngược chiều với chiều bện của dánh. Loại này có ưu điểm là lực đàn hồi theo hai hướng ngược chiều nhau nên cáp ít bị vặn, khó tự lỏng ra, tuy nhược điểm là khá cứng, khó uốn, độ bóng bề mặt không cao, chóng mòn (vì tiếp xúc điểm). Loại chiều bện này được dùng nhiều nhất trong các cơ cấu nâng cỡ lớn và trung bình. + Cáp bện hỗn hợp: Hai dánh cáp kề nhau có chiều bện ngược nhau. Loại này ít dùng trong máy trục Cau 12 So sánh ưu nhược điểm giữa cáp và xích - Đối với cáp :+ Cáp có trọng lượng trên đơn vị chiều dài nhỏ nhất; + Cáp có thể uốn được trên tất cả các
  8. phương, điều này dẫn tới chi tiết quấn cáp tương đối đơn giản; + Cáp có độ bền lâu khá cao, dễ kiểm tra để tránh đứt đột ngột; + Cáp làm việc êm, không ồn ở mọi vận tốc;: + Tuy nhiên cáp có nhược điểm là phải uốn với bán kính cong lớn. Điều này dẫn tới kích thước cơ cấu cồng kềnh -Đối với xích hàn :+ Xích hàn có ưu điểm là dễ gập theo tất cả các phương, có thể uốn ở bán kính cong khá nhỏ, dẫn tới chi tiết quấn xích và toàn bộ cơ cấu nhỏ gọn; + Chế tạo xích hàn đơn giản, giá thành rẻ (đặc biệt là với cơ cấu chịu tải nhỏ, vận tốc thấp, thao tác bằng tay); - Nhược điểm cơ bản của xích hàn :là trọng lượng bản thân lớn; - Kết cấu từng mắt xích xen kẽ vuông góc với nhau dẫn tới chi tiết quấn phức tạp; - Làm việc ồn, không thể làm việc ở vận tốc cao; - Khó kiểm tra độ bền, dễ đứt đột ngột, độ tin cậy thấp. -Đối với xích bản lề: + Xích bản lề có ưu điểm là độ bền khá cao, truyền lực tốt, dễ uốn (trong mặt phẳng vuông góc với trục bản lề), dẫn tới chi tiết quấn xích và toàn bộ cơ cấu nhỏ gọn; + Có độ tin cậy cao hơn so với xích hàn, nhưng thấp hơn so với cáp; + Va đập nhẹ hơn so với xích hàn, có thể làm việc ở vận tốc khá cao (< 25 m/s); - Trọng lượng bản thân vẫn lớn hơn so với cáp; - Chỉ quấn được trong mặt phẳng, không quấn được quanh tang Cau 9. Chiều dài tang L (quấn một lớp cáp
  9. Lc z1 = π(D + k ) d Cau 14 cấu tạo phanh 2 má hành trình dài
  10. Cau 18 : phanh 2 má hành trình ngắn Cau 22 :yêu cầu cơ bản đối vói phanh
  11. -có momen phanh đủ lớn và điều kiện làm việc cho mức phanh Mph = k. Mx -đống phanh nhanh ,nhạy, độ tin cậy cao ;-kết cấu đơn giản dễ chế tạo đảm bảo các độ bền của các thành phần phanh ;- dễ kiểm tra ,điều chỉnh và thay thế các chi tiết mòn ;-nhỏ gọn trọng lượng nhẹ ;có giá thành rẻ ,bề mặt làm việc ít mòn ;-cơ cấu phanh thường đc đăỵ ở trục có momen phanh nhỏ(thường la trục động cơ) Cau 24 : các loại Đường ray,hiện tượng gậm nhấm đường ray +Đường ray đỡ máy : - Là loại đường ray thường đặt trên nền đất đá, trên tường hoặc trên các kết cấu kim loại để cho toàn bộ cơ cấu di chuyển chuyển dịch trên đó. Gồm các tiết diện: - Hình chữ nhật (hình a), - Hình vuông (hình b), - Hình chữ I (hình c, d, e), trong đó hình c là loại I thông dụng; d, e là loại hình chữ I đặc chủng +. Đường ray treo máy - Loại đường ray này thường được bố trí ở khoảng trống trong không gian nhờ các trụ hoặc treo móc, toàn bộ cơ cấu di chuyển đề được treo phía dưới đường ray. Loại ray này thường có các tiết diện chữ I hoặc chữ T. - Tất cả các loại đường ray dùng trong máy trục đều được tiêu chuẩn hoá.  Hiện tượng gặm nhấm đường ray:Đó là hiện tượng ray bị mòn lỗ chỗ không đều do ma sát giữa thành bánh xe và đường ray. Đây là hiện tượng hỏng rất phổ biến
  12. của đường ray. Nguyên nhân phát sinh rất phức tạp, nhưng chủ yếu do: - Ray không song song;- Bánh xe không đồng đều vê tốc độ (không đồng tốc); - Kích thước bánh xe không bằng nhau.--> Nói chung hiện tượng này rất khó khắc phục triệt để, song có thể làm giảm bằng cách chế tạo bánh xe có kết cấu mặt trong của thành bánh lớn hơn chiều rộng ray, hoặc dùng con lăn phụ kẹp lăn mặt trong của đường ray. Cau 25: cách tính lực cản chuyển động của cơ cấu di chuyển trên đường ray (cơ cấu đặt trên 2 ray )
  13. Câu 27 :kích thủy lực (cấu tạo nguyên lý hoạt động)
  14. Ưu- nhược điểm: - Kết câu gọn nhẹ, sử dụng tiện lợi, làm việc êm, có độ tin cậy cao, dễ điều khiển; - Tải trọng nâng khá lớn, thông dụng Q = 5 ÷ 300 tấn hoặc lớn hơn, có thể tới 750 tấn; - Hiệu suất khá cao, có thể đạt 70%; - Chế tạo khá phức tạp, độ chính xác cao; - Vận tốc thấp; khối lượng bản thân không lớn lắm, khoảng 15 ÷ 700 kg - Chiều cao nâng nhỏ, thông thường H = 0,15 ÷ 0,2 m, có khi đến 0,7m. Câu 17 cấu tạo .nlhđ cơ cấu dừng con lăn Thiết bị này chỉ cho phép quay một chiều và thường được áp dụng trong cơ cấu nâng hạ cần của cần trục hoặc cần của máy xúc nhằm hạn chế tốc độ quay của tời nâng hạ cần và giữ cho cần không bị rơi tự do khi có sự cố. câu 16 : cơ cấu bánh cóc
  15. .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản