Đề cương ôn tập

CƠ HỌC ĐẤT

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 1: CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐẤT

Câu 1: Sự hình thành đất và các loại phong hóa? Tất cả các đất nền ta gặp đều có nguồn gốc là đá rắn. Sự chuyển biến từ đá thành đất thường gồm 3 quá trình liên tiếp lần lượt là phong hóa, chuyển rời và lắng đọng.

a. Phong hoá

- Phong hóa là quá trình phá vỡ, phân huỷ tự nhiên của đá rắn bởi các tác nhân vật lý,

hoá học và sinh học. Có hai loại phong hóa:

Phong hoá vật lý: do các tác nhân vật lý gây ra như sự thay đổi nhiệt độ, sự va chạm, tác dụng mài mòn của dòng nước, sự phá vỡ đá do hoạt động của động, thực vật... Phong hóa vật lý phá vỡ đá thành những mảnh nhỏ hơn nhưng không phá hoại thành phần khoáng vật của đá, sản phẩm phá hoại thường cho các loại đất rời (cát, cuội, sỏi...) có các thành phần khoáng vật tương tự như đá gốc.

 Phong hoá hoá học: xảy ra dưới hình thức các phản ứng hoá học giữa các khoáng vật tạo đá với các vật chất hoá học trong nước và không khí (ví dụ phản ứng ôxi hóa là sự kết hợp giữa ion oxi với các khoáng vật đá). Phong hóa hoá học có thể làm thay đổi thành phần khoáng vật của đá. Các đá gốc bị phá vỡ thành các hạt nhỏ và cực nhỏ, phần lớn không phân biệt bằng mắt thường được thường có kích thước hạt keo. Sản phẩm của phong hoá hoá học là các loại đất sét. b. Quá trình chuyển dời và lắng đọng, trầm tích

- Các sản phẩm cuối cùng của quá trình phong hoá có thể nằm tại chỗ hình thành ban đầu của nó hoặc là bị di chuyển đi bởi nước, băng, gió và trọng lực qua những đoạn đường xa hoặc gần, lắng đọng và tạo thành các trầm tích của đất.

- Sự hình thành đất là một chu trình diễn ra liên tục trên bề mặt quả đất. Đất được tạo thành do quá trình phong hoá đá gốc, chuyển dời và trầm tích khi bị xáo trộn lại bị phong hoá, chuyển dời... Các quá trình tự nhiên này làm cho đất có cấu tạo, tính chất đa dạng, phức tạp.

Câu 2: Các thành phần cấu tạo nền đất và ảnh hƣởng của các thành phần đó tới tính chất của đất? Đất là hỗn hợp của ba thành phần: các hạt rắn, nước và khí.

a. Hạt rắn của đất - Các hạt rắn là hệ những hạt khoáng chất có hình dạng, kích thước, cấu tạo rất khác nhau tuỳ thuộc vào các tác động phong hoá và quá trình chuyển dời, trầm tích. - Đất rời: đất gồm các loại hạt lớn chiếm thành phần chủ yếu (ví dụ như đất cát, sỏi) thì tính chất vật lý của chúng phụ thuộc chủ yếu vào mức độ đồng nhất và mức độ xếp chặt giữa các hạt.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

1

CƠ HỌC ĐẤT

+ Hình dạng và kết cấu của các hạt cũng cũng có một số ảnh hưởng đến tính chất của đất hạt lớn nhưng thành phần khoáng vật thì thường không có ảnh hưởng gì nhiều vì giữa các hạt không có lực liên kết (các hạt chỉ sắp xếp cạnh nhau). - Đất dính: đất có số lượng hạt sét và hạt keo đủ lớn - hiện tượng tích điện bề mặt và hoạt tính keo làm các hạt liên kết với nhau và với nước trong lỗ rỗng. Kích thước của các hạt khoáng càng nhỏ thì tỷ diện tích (tỷ số của diện tích bề mặt và trọng lượng hạt) càng lớn  số khớp nối giữa các hạt tăng lên, hạt tiếp xúc với nước cũng nhiều lên, hoạt động mặt ngoài của các hạt đất càng lớn.

+ Thành phần khoáng của hạt sét cũng quyết định tính chất của đất.

b. Nƣớc trong đất

 Nước trong khoáng vật của hạt đất

Đây là loại nước nằm trong tinh thể khoáng vật của hạt đất, tồn tại dưới dạng phân tử H2O hoặc dạng ion H+ hay OH-, không thể tách ra bằng các biện pháp cơ học. Loại nước này ít ảnh hưởng đến tính chất cơ học của đất.

 Nước kết hợp mặt ngoài của đất

+ Nước màng (còn gọi là nước liên kết) bao gồm:

 Nước liên kết chặt: là màng nước nằm gần bề mặt hạt khoáng nhất có chiều

dày từ 1 - 3 tầng phân tử nước.

 Nước liên kết yếu: là màng nước bọc ngoài nước liên kết chặt cho đến hết

phạm vi tác dụng của lực điện phân tử. + Nước tự do: Nước tự do là nước ở ngoài phạm vi tác dụng của lực điện phân tử. Nước tự do được chia thành nước trọng lực và nước mao dẫn.

 Nước trọng lực: Nước trọng lực có thể di chuyển trong lỗ rỗng của đất dưới tác dụng của độ chênh cột nước. Nó tác động lên các hạt đất áp lực thuỷ tĩnh và áp lực thuỷ động (khi chảy qua các lỗ rỗng).

 Nước mao dẫn: Nước mao dẫn là nước dâng lên theo các đường lỗ rỗng nhỏ trong đất đến một độ cao nào đó so với mực nước dưới đất do tác dụng lực căng mao dẫn của nước. Nước mao dẫn làm tăng độ ẩm của đất, giảm sức chịu tải của nền và ảnh hưởng xấu đến vật liệu làm móng khi nước có mang những hoá chất ăn mòn...

c. Khí trong đất: - Khí kín: là những bong bóng khí nằm trong các lỗ rỗng giữa các hạt khoáng, được

bao bởi màng nước liên kết.

- Khí tự do: là khí thông với khí quyển. - Khí hoà tan: là khí hoà tan trong nước lỗ rỗng gây ra các quá trình ôxi hóa trong đất.  Sự có mặt các bọt khí ở dạng kín cũng như chứa trong nước lỗ rỗng tạo nên tính nén của nước lỗ rỗng, làm cho tính đàn hồi của đất tăng lên và tính thấm của đất giảm đi. Lượng khí tự do sẽ thoát vào khí trời khi nhiệt độ, áp suất thay đổi nên không có ảnh hưởng gì đến tính chất của đất.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

2

CƠ HỌC ĐẤT

Câu 3: Phân loại và đánh giá trạng thái của đất? 1. Đối với đất dính

a. Phân loại

- Để phân loại đất dính người ta dùng chỉ số dẻo là hiệu số giữa giới hạn nhão và giới

hạn dẻo:

IP = WL – WP

- Trong đó: W - độ ẩm tự nhiên của đất.

WP - giới hạn dẻo: là độ ẩm giới hạn khi đất chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo. WL - giới hạn nhão: là độ ẩm giới hạn khi đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái nhão.

Loại đất Chỉ số dẻo IP

>17

<7 Đất sét Đất sét pha Đất cát pha

b. Đánh giá trạng thái  Để xác định xem đất dính ở trạng thái thái nào người ta dùng chỉ tiêu độ sệt IL:

- Trong đó: W - độ ẩm tự nhiên của đất;

WP - giới hạn dẻo: là độ ẩm giới hạn khi đất chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo. WL- giới hạn nhão: là độ ẩm giới hạn khi đất chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái nhão.

Đất và trạng thái Cứng Độ sệt IL IL<0

Đất cát pha

IL>1 IL<0

Dẻo Chảy Cứng Nửa cứng

Dẻo cứng

Đất sét pha và sét Dẻo mềm

Dẻo chảy Chảy IL>1

 Trạng thái của đất dính còn có thể xác định gần đúng bằng thí nghiệm xuyên tĩnh theo sức kháng mũi xuyên theo Bảng 1 dưới đây hoặc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn. Bảng 1:

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

3

CƠ HỌC ĐẤT

Trạng thái của đất

Sức kháng mũi xuyên (mPa) >10 10 – 5 5 – 2 2 – 1 <1 Cứng Nửa cứng Dẻo Dẻo mềm Dẻo chảy

2. Đối với đất rời

 Người ta xác định chỉ tiêu độ chặt tương đối của cát, ký hiệu là D, theo công thức:

Trong đó e - hệ số rỗng của cát ở trạng thái tự nhiên. Căn cứ vào D người ta đánh giá như sau:

: Đất cát xốp

: Đất cát chặt vừa

: Đất cát chặt

- Đối với cát thạch anh (không có mica), để đánh giá trạng thái của các loại cát này ta chỉ cần xác định hệ số rỗng tự nhiên e đem so sánh với các giá trị tiêu chuẩn trong Bảng 2 dưới đây để xếp loại.

Bảng 2:

Độ chặt Loại cát Chặt vừa

Chặt e<0,55 e<0,6 e<0,6 Xốp e>0,7 e>0,75 e>0,8 Cát sỏi, cát to, cát vừa Cát nhỏ Cát bụi

 Ngoài ra để đánh giá trạng thái của đất rời bằng các thí nghiệm xuyên tĩnh và xuyên

tiêu chuẩn.

 Trạng thái độ ẩm của cát được đánh giá theo độ bão hòa G:

G<0,5: cát hơi ẩm (cát khô) : cát ẩm G>0,8: cát bão hòa.

Câu 4: Nêu các chỉ tiêu vật lý cơ bản của đất?

1. Trọng lƣợng riêng tự nhiên - Trọng lượng riêng tự nhiên của đất là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng

thái tự nhiên.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

4

CƠ HỌC ĐẤT

(kN/m3)

2. Trọng lƣợng riêng của hạt đất - Trọng lượng riêng của hạt đất là trọng lượng của một đơn vị thể tích hạt rắn của đất

(kN/m3)

3. Trọng lƣợng riêng khô: - Trọng lượng riêng khô là trọng lượng của hạt đất trong một đơn vị thể tích đất.

(kN/m3)

4. Tỷ trọng: - Tỷ trọng đất là tỷ số giữa trọng lượng riêng hạt và trọng lượng riêng của nước.

Tỷ trọng của đất thông thường nhận giá trị từ 2,6 - 2,8 trừ bùn và than bùn.

5. Độ ẩm - Độ ẩm là tỷ số giữa trọng lượng nước chứa trong lỗ rống của đất với trọng lượng hạt

rắn của đất (tính theo %).

6. Độ rỗng của đất - Là thể tích lỗ rỗng trên một đơn vị thể tích đất:

7. Hệ số rỗng - Là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng và thể tích hạt đất:

Với các loại đất càng yếu thì hệ số rỗng e càng lớn, than bùn có thể e =2÷4

8. Độ bão hoà nƣớc - Là tỷ số Vn trong lỗ rỗng so với thể tích rỗng Vr :

- Đất cát có: G<0,5: Cát hơi ẩm

: Cát ẩm

G>0,8: Cát bão hòa 9. Trọng lƣợng riêng bão hòa

(Trong điều kiện: G=1)

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

5

CƠ HỌC ĐẤT

10. Trọng lƣợng riêng đẩy nổi

Câu 5: Trên thực tế làm sao để chúng ta phân loại và đánh giá đƣợc trạng thái của đất rời?

Có thể dùng các phương pháp thí nghiệm hiện trường để xác định độ chặt của cát, trong thực tế dùng thí nghiệm xuyên tĩnh và xuyên động.

 Thí nghiệm xuyên tĩnh: tiến hành bằng cách ép lún hình nón tiêu chuẩn (đường kính

36mm, diện tích đáy 10cm2, góc đỉnh 600) vào trong đất. Sức kháng mũi xuyên đo bằng lực kế và đánh giá độ chặt tương đối của đất cát.

Bảng: Sức kháng mũi xuyên theo độ chặt của đát cát (mPa)

Cát thô Cát vừa Cát nhỏ

Độ sâu xuyên, m Chặt Chặt Chặt Chặt vừa Chặt vừa Chặt vừa

5 10 15 22 15-10 22-15 10 15 10-6 15-9 6 9 6-3 9-4

 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (xuyên động): ống lấy mẫu tiêu chuẩn đường kính ngoài 51mm, đóng thẳng đứng sâu 30cm vào đất (trong khoảng chiều sâu thấp hơn mực đấy giếng khoan từ 15-45cm) bằng búa khối lượng 63,5kg, rơi tự do từ độ cao 71cm. Độ chặt tương đối của đất có quan hệ với số lần búa rơi cần thiết để đóng ống xuống độ sâu đã cho.

Bảng: Độ chặt của đất cát theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

Độ chặt tƣơng đối (ID) <0,2 0,2-0,33 0,33-0,66 0,66-1,0 >1 Trạng thái của đất Rất xốp Xốp Chặt vừa Chặt Rất chặt Số lần búa rơi (N) 1-4 5-9 10-29 30-50 >50

- Để phân loại trạng thái đất rời, ngƣời ta dùng thí nghiệm phân tích hạt và

đƣờng cong cấp phối.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

6

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 2: CÁC TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT

Câu 1: Các yếu tố chính ảnh hƣởng đến khả năng biến dạng của đất?

 Tính nén của đất quyết định bởi các nguyên nhân chính sau:

- Tính đàn hồi của các hạt đất. - Tính nén chặt của đất, có nghĩa là sự giảm độ rỗng ứng với sự xắp xếp gần nhau hơn

của các hạt rắn.

- Sự thay đổi trạng thái vật lý kèm theo sự giảm thể tích của đất. Ví dụ khi sấy khô

đất...  Tải trọng động

- Dưới tác dụng của tải trọng động (chấn động, đầm rung…) thì những loại cát ít ẩm, đất dính không bão hòa nước sẽ nhanh chóng được nén chặt lại. Đối với cát nhỏ bão hòa nước, khi chịu tải trọng động sẽ xuất hiện một áp lực nước lỗ rỗng rất lớn làm đẩy nổi một bộ phận hạt đất nào đó và đến một lúc nào đó thì nó bị chảy ra tức là đất bị “hóa lỏng”, đối với đất sét do có tính dính và độ thấm nước ít mà không xảy ra hiện tượng này.

 Tải trọng tĩnh

Dưới tác dụng của tải trọng tĩnh thì sự nén chặt của đất phụ thuộc chặt chẽ vào độ lớn của tải trọng: - Khi ngoại lực nhỏ hơn độ bền cấu trúc của đất thì chưa xảy ra sự nén chặt của đất,

biến dạng của đất như vật thể liên tục có tính đàn hồi.

- Khi ngoại lực lớn hơn độ bền cấu trúc của đất, các liên kết cấu tạo sẽ bị phá hoại, thể tích lỗ rỗng giảm nhanh và đất bị nén chặt đáng kể. Đối với đất có liên kết keo thì khi đất bị nén, các vỏ keo bọc quanh hạt khoáng bị ép mỏng, nước lỗ rỗng thoát ra ngoài làm cho các lỗ rỗng bị thu hẹp lại.

 Quá trình nén lún không xảy ra tức thời mà diễn ra trong một thời gian dài phụ thuộc

vào quá trình thoát nước lỗ rỗng và cả tính từ biến của khung cốt đất và màng nước liên kết chặt.

Câu 2: Các yếu tố chính ảnh hƣởng tới tính thấm của đất?

- Trong quá trình tồn tại, các lớp đất ngày càng bị nén chặt dưới trọng lượng của các

lớp tạo thành sau lắng đọng ngày càng dày ở bên trên, do đó lỗ rỗng của chúng ngày càng giảm đi và tính thấm của chúng ngày càng bé.

- Kích thƣớc và hình dáng các hạt cũng nhƣ cấp phối của đất có liên quan đến

kích thước và số lượng các lỗ rỗng, tức là với lượng nước kết hợp, do đó ảnh hưởng quan trọng đến tính thấm của đất. Đất cát có kích thước lỗ rỗng lớn, trong đất cát không có nước kết hợp, nên tính thấm của đất cát lớn. Đất sét có kích thước lỗ rỗng bé, có nước kết hợp bao bọc, nên tính thấm bé.

- Thành phần dung dịch nƣớc lỗ rỗng ảnh hưởng đến tính thấm của đất thông qua cơ chế của sự trao đổi ion làm cho chiều dày màng nước kết hợp bao bọc hạt đất tăng hoặc giảm, dần tới tính thấm của đất sẽ tăng giảm theo.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

7

CƠ HỌC ĐẤT

- Ảnh hƣởng của khí kín đối với tính thấm của đất thể hiện ở chỗ làm tắc đường

thấm nước. Khi lượng khí kín trong đất nhiều, thì tính thấm giảm so với khi trong đất không có khí kín.

- Trạng thái của đất cũng ảnh hưởng tới tính thấm của đất: đất rời thấm nước tốt hơn

đất dính.

Câu 3: Nêu khái niệm về ứng suất tổng, ứng suất hiệu quả và áp lực nƣớc lỗ rỗng?

 Ứng suất tổng:

- Khái niệm: Ứng suất tổng là đại lượng biểu thị nội lực phát sinh trong đất do tác dụng của tải trọng, tại thời điểm bất kỳ sau khi đặt tải ứng suất tổng tác dụng σ tại một điểm trong đất bão hoà luôn bằng tổng của ứng suất hiệu dụng và áp lực nước lỗ rỗng tại điểm đó.

- Biểu thức:

Trong đó: 𝛔’: ứng suất hiệu dụng u: áp lực nước lỗ rỗng.

 Ứng suất hiệu quả

-

Là ứng suất truyền cho kết cấu đất qua chỗ tiếp xúc giữa các hạt. Chính thành phần ứng suất này đã điều khiển cả biến dạng thay đổi thể tích và sức chống cắt của đất vì ứng suất pháp và ứng suất tiếp truyền qua được chỗ tiếp xúc hạt với hạt.

Áp lực nƣớc lỗ rỗng (u) -

Là áp lực gây ra trong chất lỏng (nước hoặc hơi nước và nước) chứa đầy lỗ rỗng. Chất lỏng trong lỗ rỗng có thể truyền ứng suất pháp nhưng không truyền được ứng suất tiếp, vì thế không tạo đươc sức chống cắt, vì vậy đôi khi còn gọi là áp lực trung tính.

Câu 4: Phát biểu định luật nén và định luật sức chống cắt của đất? Viết công thức và giải thích ý nghĩa các đại lƣợng (nếu có). a. Định luật nén của đất : “Trong phạm vi biến thiên không lớn của áp lực nén, biến đổi thể tích lỗ rỗng của đất tỷ lệ đường thẳng với biến đổi của áp lực”

 Công thức:

Trong đó: a = tgα, gọi là hệ số nén lún (m2/kN). p1, p2: các giá trị của áp lực nén.

- Ngoài hệ số nén lún a trong tính toán độ lún người ta còn dùng hệ số nén tương đối,

kí hiệu ao, xác định theo biểu thức:

Trong đó: ao là độ lún tương đối khi áp lực nén bằng đơn vị. (m2/kN);

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

8

CƠ HỌC ĐẤT

a: hệ số nén lún;

e0, e1 , e2 : hệ số lỗ rỗng ứng với cấp tải ban đầu, 1 và 2. b. Định luật sức chống cắt của đất (Định luật Cu lông):

 Đối với đất rời :

“Sức chống cắt giới hạn của đất rời là lực ma sát, tỷ lệ bậc nhất với ứng suất nén”

- Công thức:

Trong đó: : ứng suất cắt giới hạn

σ: ứng suất nén φ: góc ma sát trong của đất, f = tgφ: hệ số ma sát trong.

 Đối với đất dính :

“Ứng lực cắt giới hạn của đất dính (khi đã kết thúc giai đoạn nén cố kết) có quan hệ đường thẳng chủ yếu phụ thuộc vào áp lực nén” - Công thức:

Trong đó: c: lực dính.

- Đối với đất dính bão hoà nước ở trạng thái không cố kết, nghĩa là khi còn chưa bị

nén chặt hoàn toàn dưới tải trọng đã cho thì chỉ có một phần ứng suất nén đã truyền nên khung cốt đất là phần ứng suất hiệu dụng: σ' = σ - u.

- Do đó: τgh = (σ - u).tgφ + c

Trong đó: u: là áp lực nước lỗ rỗng ở trạng thái cố kết tương ứng.

c: là giá trị của lực dính hiệu dụng.

Câu 5: Sự khác nhau giữa thí nghiệm cắt đất trực tiếp bằng máy cắt phẳng và thí nghiệm cắt đất gián tiếp bằng máy nén ba trục?

a. Máy cắt đất phẳng: là thí nghiệm ngoài hiện trường đối với loại đất khó lấy mẫu

nguyên trạng (như đất sét trạng thái dẻo chảy, dẻo mềm)

 Ƣu điểm: Đơn giản nhất để xác định thông số chống cắt của đất; giá thành rẻ.  Nhƣợc điểm: Các máy cắt trực tiếp trước đây thường không kiểm soát được khả

năng thoát nước của mẫu đất, nhưng vẫn có nước thoát qua khe cắt.

b. Máy nén 3 trục: Thí nghiệm nén ba trục được tiến hành để xác định sức kháng cắt

của đất loại sét trên mẫu đất nguyên dạng. Thí nghiệm nén ba trục là phương pháp kiểm tra đất được sử dụng phổ biến trong cơ học đất. Có thể kiểm tra trong điều kiện thoát nước hoặc không thoát nước. Đây là phương pháp có thể thực hiện với mọi loại mẫu đất.

 Ƣu điểm:

- Sự phân bố ứng suất trên mặt phá hủy là thống nhất. - Mẫu sẽ bị phá hủy ở mặt yếu nhất. - Có thể điều khiển hoàn toàn hệ thống thoát nước. - Thay đổi áp lực dư và những thay đổi thể tích có thể được đo trực tiếp.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

9

CƠ HỌC ĐẤT

- Các quá trình nén ép ở tất cả các giai đoạn từ trung gian đến khi phá hủy đều được

điều khiển. Các vòng Mohr có thể được rút ra ở bất kỳ giai đoạn cắt.

- Thí nghiệm nén 3 trục thích hợp cho công việc nghiên cứu đòi hỏi độ chính xác cao

và các yêu cầu đặc biệt như kiểm tra mở rộng và kiểm tra nén khác.

 Nhƣợc điểm:

- Máy nén 3 trục khá phức tạp; giá thành cao. - Kiểm tra nén 3 trục để thoát nước mất nhiều thời gian hơn so với không thoát nước. - Không thể xác định diện tích mặt cắt ngang của mẫu vật nếu buồng chứa không tốt. - Sự biến dạng trong mẫu là không đồng đều do ma sát bởi tấm ép và đĩa bệ. Điều

này dẫn đến sự hình thành của các “vùng chết” ở mỗi đầu của mẫu.

Câu 6: Khi chịu tải trọng nén thì biến dạng của nền đất gồm mấy phần? Đại lƣợng đặc trƣng cho khả năng biến dạng đó là gì? Tại sao phải đƣa ra nguyên lý biến dạng tuyến tính?

1. Khi chịu tải trọng nén thì biến dạng của nền đất gồm 2 phần: Biến dạng dư và biến

dạng đàn hồi.

2. Đại lượng đặc trưng cho khả năng biến dạng là mô đun biến dạng chung E0.

- E0 được xác định theo nhánh nén của đường cong nén lún bao bồm cả phần biến

dạng đàn hồi và biến dạng dư của đất.

- Ngoài ra, hệ số nén a, hệ số nén tương đối a0 thì các hệ số nở hông µ0, hệ số áp lực hông ξ0 của đất cũng là các đại lượng thường dùng trong các tính toán biến dạng của đất.

3. Phải đưa ra nguyên lí biến dạng tuyến tính vì:

- Để xác định biến dạng tổng của đất thì những phương trình của lý thuyết đàn hồi là không đủ vì cùng một lúc trong đất có cả biến dạng đàn hồi và biến dạng dư cũng như phải xem xét thêm những điều kiện bổ sung bắt nguồn từ bản chất vật lý của đất như vật thể phân tán, cụ thể là: tính nén lún của đất, tính từ biến của cốt đất... Chính vì thế, đối với đất, ta dùng lý thuyết vật thể biến dạng tuyến tính chứ không dùng lý thuyết đàn hồi nguyên dạng.

- Thứ hai, nguyên lý biến dạng tuyến tính là một trong những nguyên lý cơ bản của cơ học đất vì đa số tất cả các tính toán kỹ thuật ứng suất và biến dạng của nền đất tự nhiên đều dựa trên nguyên lý này  Đưa ra nguyên lý này để dễ cho việc tính toán.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

10

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 3: PHÂN BỐ ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT

Câu 1: Phân bố ứng suất tiếp xúc ở đế móng phụ thuộc những yếu tố nào?

Trong thực tế, tải trọng thường tác dụng lên nền đất thông qua móng công trình và móng lại có độ cứng nhất định và vì thế tải trọng tác dụng lên nền đất được phân phối lại thành ứng suất tiếp xúc dưới đáy móng. Ứng suất tiếp xúc là lực tác dụng qua lại giữa nền và công trình: một mặt xem nó là tải trọng công trình tác dụng lên nền trong các tính toán ứng suất và biến dạng của nền, mặt khác lại xem nó là phản lực nền dùng để tính toán móng hay công trình.

Phân bố ứng suất tiếp xúc ở đế móng phụ thuộc những yếu tố:

 Độ cứng của móng:

- Móng mềm tuyệt đối: Độ cứng của móng không đáng kể. Vì móng không có độ cứng nên tải trọng đặt lên móng như thế nào thì ứng suất đáy móng cũng như vậy (móng đê, đập, nền đường…)

- Móng cứng tuyệt đối: Độ cứng móng xem như vô cùng. Biến dạng của bản thân móng

có thể bỏ qua, mặt đáy móng coi nhủ luôn phẳng cả trước và sau khi chịu tải.

- Móng có độ cứng hữu hạn (còn gọi là móng mềm): Móng có biến dạng đáng kể khi chịu tải và ứng suất ở đáy móng có quy luật phân bố tùy theo biến dạng của móng.

 Dạng tải trọng đặt trên móng  Tính biến dạng của móng, có thể đánh giá qua độ cứng chống uốn EJ của móng.  Tính biến dạng của nền, đánh giá qua những đặc trưng E, μ của nó hoặc có thể dùng

một hệ số quy ước k mà ta gọi là hệ số nền.

- Đất nền yếu: biến dạng đất lớn - Đất nền tốt: ít bị biến dạng.

Câu 2: Phân bố ứng suất do trọng lƣợng bản thân của đất. Ảnh hƣởng của hiện tƣợng đẩy nổi đối với sự phân bố ứng suất do trọng lƣợng bản thân của đất (có vẽ hình). 1. Phân bố ứng suất do trọng lƣợng bản thân của đất gây nên

- Ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra do trọng lượng bản thân lớp đất đá gây nên, ứng suất này phụ thuộc vào trọng lượng riệng của các lớp đất và chiều sâu điểm đang xét. Ứng suất này nói chung là ổn định, ngoại trừ trường hợp đặc biệt khi đất đang trong quá trình trầm tích hoặc có sự thay đổi mực nước ngầm trong đất vì các lý do bên ngoài hay bên trong.

- Ứng suất bản thân của đất có ý nghĩa rất lớn vì cùng với ứng suất do tải trọng ngoài gây ra nó sẽ quyết định tới tính biến dạng, tính ổn định và bền vững của nền đất.

a. Nền đất đồng nhất

- Nếu nền đất đồng nhất và do đó sự thay đổi của trọng lượng riêng không đáng kể thì

giá trị ứng suất bản thân tỉ lệ thuận với chiều sâu của lớp đất muốn tính:

;

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

11

CƠ HỌC ĐẤT

Trong đó: γ(z) - trọng lượng riêng của đất thiên nhiên, thay đổi theo độ sâu;

- hệ số áp lực hông và với µ là hệ số nở hông của đất.

- Khi nền đất đồng nhất đến độ sâu z có y(z)=const. Ta có, ứng suất theo phương

đứng: (1)

- Ứng suất theo phương ngang:

: trọng lượng riêng của đất tự nhiên. z: chiều sâu cách mặt đất tại điểm muốn tính

Trong đó: μ: hệ số nở hông của đất. b. Nền đất gồm nhiều lớp - Nếu nền đất có nhiều lớp đất khác nhau thì ứng suất bản thân được xác định theo công

thức:

(2)

Trong đó: : trọng lượng riêng của lớp thứ i

hi : chiều dày lớp đất thứ i bên trên điểm muốn tính - Nếu đất không no nước, γ là trọng lượng riêng ứng với độ ẩm thiên nhiên. - Nếu đất nằm dưới mực nước ngầm và là loại đất thấm nước thì trong công thức (2) phải

dùng trọng lượng riêng của đất trong nước . Lực đẩy Acsimet không có tác dụng

với các lớp đất sét chặt mà thực tế có thể coi là không thấm nước.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

12

Qua công thức (1) và (2) và hình vẽ biểu đồ phân bố ứng suất bản thân của đất ta có một số nhận xét sau: - Biểu đồ ứng suất bản thân của đất đồng nhất là một đường thẳng. - Biểu đồ ứng suất bản thân của đất không đồng nhất là đường gẫy khúc, điểm gẫy khúc

CƠ HỌC ĐẤT

tại nơi tiếp xúc giữa hai lớp.

- Biểu đồ ứng suất bản thân có bước nhảy tại mặt tầng lớp đất không thấm nước, giá trị

bước nhảy bằng trọng lượng của lớp nước đè lên nó.

- Với lớp đất rời bị ngâm trong nước, khi tính toán phải dùng trọng lượng riêng đẩy nổi

của đất.

2. Ảnh hƣởng của hiện tƣợng đẩy nổi đối với sự phân bố ứng suất do trọng lƣợng

bản thân của đất: làm giảm trọng lượng bản thân của đất.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

13

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA NỀN MÓNG

CÔNG TRÌNH

Câu 1: Khi tính toán độ lún ổn định của nền, giới hạn nền đƣợc xác định trong phạm vi nào, giải thích?

- Việc xác định chiều sâu vùng chịu nén cũng như giới hạn nền có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán độ lún. Khi dưới đế móng ở một độ sâu không lớn có tầng cứng không lún thì trị số H lấy bằng chiều dày lớp đất từ đáy móng đến lớp cứng. Nếu nền không có lớp cứng thì TCVN 9362-2012 quy định chiều sâu vùng chịu nén đến độ sâu thỏa mãn điều kiện:

- Khi đất nền dưới độ sâu xác định, nền là đất yếu thì cần kéo dài thêm chiều sâu

vùng chịu nén đến độ sâu có:

- Ta có, điểm tắt lún – giới hạn nền:

E0 < 5000 KPa thì σbt ≥10σgl

E0 ≥ 5000 KPa thì σbt ≥ 5σgl

 Giải thích (bạn đọc tự giải)

Câu 2: Tại sao nói: Khi tính toán độ lún ổn định của nền theo phƣơng pháp cộng lún các lớp phân tố là áp dụng bài toán lún một chiều? - Vì nội dung cơ bản của phương pháp cộng lún các lớp phân tố là đem chia nền đất này thành từng lớp mỏng có chung tính chất (đồng nhất) bởi những mặt phẳng nằm ngang sao cho biểu đồ ứng suất nén lún do áp lực gây lún gây nên thay đổi không đáng kể trong phạm vi mỗi lớp. Còn khi xác định độ lún của từng lớp chia ra trong điều kiện không nở hông và chỉ tính đến ứng suất nén thẳng đứng σz. Khi đó, độ lún toàn bộ nền đất sẽ bằng tổng độ lún của từng lớp nhỏ chia ra:

Trong đó: + S – Độ lún toàn bộ của nền đất. + Si – Độ lún của lớp đất phân tố thứ i. + n – số lớp phân tốđược chia ra trong phạm vi chịu lún của nền đất.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

14

CƠ HỌC ĐẤT

Câu 3: Trình bày về sự biến đổi của áp lực nƣớc lỗ rỗng và ứng suất hiệu quả của quá trình lún theo thời gian. Vẽ hình minh họa và giải thích ứng với trƣờng hợp thoát nƣớc theo sơ đồ 0.

a. Sự biến đổi của áp lực nƣớc lỗ rỗng và ứng suất hiệu quả của quá trình lún theo

thời gian:

- Tác dụng của tải trọng là gây ra cột nước áp trong nước lỗ rỗng. Nước lỗ rỗng sẽ thoát đi từ những điểm có cột nước áp lớn đến những điểm có cột nước áp nhỏ và từ những lớp đất ít thấm đến những lớp đất có tính thấm lớn. Tuỳ theo nước có khả năng thấm đi theo mấy phương mà ta nói là đất cố kết theo một chiều, hai chiều (bài toán phẳng) hoặc ba chiều (bài toán không gian).

- Quá trình cố kết thấm là quá trình chuyển hóa giữa ứng suất hữu hiệu (áp lực lên khung cốt đất) và áp lực nước lỗ rỗng. Đặc trưng cơ bản nhất của quá trình cố kết thấm là hằng số cố kết C, ta xét cố kết theo phương thẳng đứng nên ký hiệu là Cv.

b. Trƣờng hợp thoát nƣớc theo sơ đồ “0”:

- Trường hợp này thường gặp trong thực tế khi tải trọng tác dụng phân bố đều liên tục hoặc khi kích thước móng lớn hơn nhiều so với chiều dày tầng đất cố kết. Ta có được độ cố kết U0 trong trường hợp này:

- Vì là chuỗi hội tụ nhanh nên chỉ cần lấy một số hạng đầu tiên cũng đủ chính xác, tức

là:

- Nếu gặp trường hợp thoát nước 2 phía thì dù biểu đồ phân bố ứng suất có dạng thế

nào (miễn là phân bố đường thẳng) đều có thể đưa về trường hợp 1 (sơ đồ 0) để tính toán, lúc này chiều dày đường thấm lấy bằng một nửa chiều dày tầng đất.

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

15

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 5: SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN MÓNG VÀ ỔN ĐỊNH MÁI DỐC

Câu 1: Thế nào là áp lực tới hạn ban đầu, thế nào là áp lực giới hạn tác dụng lên nền? Tại sao dùng kết quả của lý thuyết đàn hồi để xác định áp lực giới hạn là không thích hợp, còn dùng để xác định áp lực tới hạn ban đầu thì lại thích hợp?

 Áp lực tới hạn ban đầu: Khi tải trọng tác dụng p nhỏ độ lún S của nền cũng nhỏ;

tăng dần tải trọng tác dụng thì độ lún của nền cũng tăng. Quan hệ giữa tải trọng và độ lún gần như tuyến tính. Nền bị lún do đất bị nén chặt lại, hệ số rỗng giảm đi tạo nên biến dạng thể tích của đất, pha này gọi là “pha nén”. Khi tải trọng tăng đến một giá trị nào đó thì thấy xuất hiện những vùng biến dạng dẻo cục bộ ngay dƣới

mép móng  áp lực tới hạn ban đầu. Đất trong vùng này mất trạng thái ổn định, các hạt đất bị trượt lên nhau, biến dạng thể tích nhường chỗ cho biến dạng hình dạng.

 Áp lực giới hạn tác dụng lên nền là áp lực ở trạng thái mà khi biến dạng dẻo phát

triển đến độ sâu 1/4 đáy móng.

 Người ta dùng kết quả của lý thuyết đàn hồi để xác định áp lực giới hạn là không

thích hợp, còn dùng để xác định áp lực tới hạn ban đầu thì lại thích hợp vì:

- Áp lực tới hạn ban đầu là áp lực ở trạng thái an toàn, đàn hồi chính xác và quan hệ

giữa tải trọng và độ lún là quan hệ tuyến tính.

- Áp lực giới hạn là trạng thái thực tế dùng để thiết kế nền móng nên lúc này nó không

chính xác và khi đó quan hệ của nó là quan hệ phi tuyến.

 Hình vẽ: Hình 5.1a; Tr. 144.

Câu 2: Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến sức chịu tải của nền? Tại sao có thể lấy kết quả tính toán của đất nền dƣới đáy móng băng để tính toán cho móng chữ nhật?

a. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sức chịu tải của nền:  Kích thƣớc móng và nền đất dƣới đáy móng: Nền đất dưới đáy móng phải bền

vững, ổn định. Muốn vậy, trạng thái ứng suất trong đất không được vượt quá trạng thái ứng suất giới hạn. Khi ứng suất trong khối đất vượt quá ứng suất giới hạn thì sẽ xuất hiện mặt trượt, đứt gãy hoặc lún sập và độ bền liên kết giữa các hạt và các nhóm hạt trong khối đất bị phá vỡ.

 Tác dụng của tải trọng cục bộ: Khi chịu tác dụng của tải trọng cục bộ thì biến dạng nén tắt dần và các biến dạng cắt tăng dần dưới một cường độ ngoại lực nhất định dẫn đến hiện tưởng chảy dẻo, phồng trồi, lún sập...

 Mực nƣớc ngầm cũng ảnh hưởng đến sức chịu tải của nền: mực nước ngầm càng

sâu, sức chịu tải của nền đất càng lớn.

 Dòng thấm trong đất. b. Tại sao có thể lấy kết quả tính toán của đất nền dưới đáy móng băng để tính toán

cho móng chữ nhật?

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

16

CƠ HỌC ĐẤT

Câu 3: So sánh áp lực giới hạn của nền trong điều kiện bài toán phẳng và bài toán không gian khi đất nền, độ sâu chôn móng, bề rộng đế móng nhƣ nhau.

- Áp lực giới hạn của nền trong điều kiện bài toán phẳng và bài toán không gian khi

đất nền, độ sâu chôn móng, bề rộng đế móng như nhau được thể hiện trong công thức của Terzaghi:

 Áp lực giới hạn của nền trong điều kiện bài toán phẳng:

- Đối với móng băng bề rộng b, chôn sâu h; tải trọng giới hạn xác định theo công

thức:

Pgh = 0,5b.Nγ.γ1 + Nq.q + Nc.c

 Áp lực giới hạn của nền trong điều kiện bài toán không gian:

Pgh = 0,4.Nγ.γ.b + Nq.q + 1,3.Nc.c

Trong đó: Nγ, Nq, Nc là các hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong φ

- Từ các công thức trên, căn cứ vào các hệ số trong công thức ta thấy: Ảnh hưởng của bề rộng móng b trong việc tính áp lực giới hạn nền của bài toán phẳng lớn hơn bài toán không gian; và ảnh hưởng của lực dính c đối với áp lực giới hạn nền trong bài toán phẳng nhỏ hơn so với bài toán không gian.

Câu 4: Các nguyên nhân gây mất ổn định mái dốc?

Một trong những dạng phá hoại ổn định mái dốc là hiện tượng đất trượt (gọi tắt là hiện tượng trượt). Trượt là sự chuyển động của khối đất trên sườn dốc dưới tác dụng của trọng lực. Đó chính là một hiện tượng địa chất công trình gây nhiều tổn thất và nguy hại cho tất cả các công trình xây dựng trên sườn dốc.

 Các yếu tố gây mất ổn định cho mái dốc thƣờng là do:

- Do dịch chuyển kiến tạo của vỏ trái đất. - Tải trọng ngoài tác dụng trên mái dốc. - Độ dốc của mái: Trượt mái dốc thường xảy ra ở các địa hình có sườn dốc trên 270

tập trung trong khoảng 300 – 450.

- Trọng lượng bản thân của đất. - Do dòng thấm. - Áp lực nước lỗ rỗng. - Lực động đất và các yếu tố khác: như chặt phá rừng, canh tác nông nghiệp làm giảm độ che phủ của rừng, xây hồ chứa làm thay đổi mực nước dưới đất, xây dựng đường giao thông làm mất cân bằng sườn dốc.

Câu 5: Các biện pháp tăng ổn định mái dốc?

 Thay đổi hình dạng mái dốc: Biện pháp này gồm các công tác như giảm độ cao mái

dốc, giảm độ nghiêng mái dốc (bạt mái), tạo bậc cho mái dốc nhằm giảm tải.

 Kiểm soát nƣớc mặt và nƣớc ngầm, bố trí hệ thống thoát nƣớc hợp lý. Các công tác kiểm soát nước mặt gồm có làm hệ thống thu gom và tiêu nước, phủ thảm thực

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

17

CƠ HỌC ĐẤT

vật hoặc sử dụng vật liệu bao phủ bề mặt mái dốc, đặc biệt là những chỗ xung yếu nơi có đá nứt nẻ, giúp không cho nước mặt thấm vào đá mái dốc, ngăn ngừa xói lở và hạn chế tác nhân phong hóa. - Việc hạn chế nước ngầm trong mái dốc chủ yếu là để giảm áp lực nước khe nứt,

là một tác nhân gây trượt đáng kể. Để thực hiện biện pháp này có thể sử dụng các đường tiêu nước nằm ngang đặt trong mái dốc hay tạo các giếng thu nước.  Gia cố mái dốc. Đây là biện pháp kiên cố lâu dài, bao gồm gia cố bên trong mái dốc

và bề mặt mái dốc. - Gia cố bên trong mái dốc nhằm tăng cường khối đá mái dốc, tăng sức chống

trượt của khối đá mái dốc dọc các bề mặt phân tách như khe nứt, đứt gẫy, hay mặt phân lớp. Ngoài ra, việc gia cố bên trong mái dốc còn có thể tăng cường ổn định của khối đá bằng các vật liệu kết dính. Biện pháp này có thể sử dụng neo đá, chốt đá kết hợp với đai bê tông, khung neo, tường chắn, kè hay lưới bảo vệ trên bề mặt.

- Gia cố bề mặt mái dốc thường là phun phủ bề mặt bằng bê tông hoặc dùng lưới phủ. Việc phun phủ bề mặt chủ yếu bảo vệ bề mặt mái dốc khỏi xói lở và phong hóa, đồng thời cũng hỗ trợ bảo vệ ổn định của các khối tảng đá nhỏ trên bề mặt mái dốc.

 Làm bệ phản áp. (trong một số trƣờng hợp, yếu tố chống trƣợt mái dốc có thể

chính là trọng lƣợng bản thân của đất)

Câu 6: Giải thích một vài công thức của Xokolovxki, Berenzantxev, Terzaghi? (Câu này ghi nhớ để làm BT)

1. Phƣơng pháp Xokolovxki

a. Dưới tác dụng của tải trọng đứng lệch tâm (không xét; bạn đọc tham khảo SGT/Tr

149)

 Tổng hợp lực giới hạn:

b. Dưới tác dụng của tải trọng nghiêng lệch tâm

Với:

Trong đó: là ứng suất gây lún giới hạn

là trọng lượng riêng tự nhiên ( )

là độ rộng của tải trọng xiên (m)

là tải trọng ( ) ( )

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

18

CƠ HỌC ĐẤT

là lực dính. (KN/m2)

là hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong và góc nghiêng

(tra bảng 5.2)

2. Phƣơng pháp Berenzantxev

a. Bài toán phẳng

 Đối với móng nông (h/b<0,5):

 Đối với móng chôn sâu vừa

là hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong (tra bảng 5.4)

, ta có tải trọng giới hạn của nền:

A là hệ số sức chịu tải phụ thuộc vào υ và h/b.

b. Bài toán không gian đối xứng:

là hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong (tra bảng 5.5)

a: bán kính móng tròn (m)

3. Phƣơng pháp Terzaghi

a. Đối với móng băng (bài toán phẳng):

 Móng vuông cạnh 2a:

 Móng tròn bán kính a:

b. Bài toán không gian

là hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong (tra bảng 5.6)

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

19

CƠ HỌC ĐẤT

CHƢƠNG 6: ÁP LỰC LÊN TƢỜNG CHẮN, LÊN ỐNG CHÔN

Câu 1: Những giả thiết cơ bản của Coulomb để tính toán áp lực đất lên tƣờng chắn?

 Giả thiết cơ bản của lý luận Cu-lông:

- Tường chắn tuyệt đối cứng. - Đất đắp sau tường ở trạng thái cân bằng giới hạn chủ động hay bị động, bị trượt

theo các mặt trượt phẳng gây nên áp lực chủ động và bị động lên tường.

Câu 2: Các dạng áp lực đất lên tƣờng chắn?

 Áp lực đất tĩnh: Khi tường được giữ yên không bị dịch chuyển, đất sau tường ổn

định không bị biến dạng ngoài một phần biến dạng rất nhỏ do trọng lượng bản thân đất gây ra. Áp lực đất lên tường được gọi là áp lực đất ngưng (tĩnh).

 Áp lực đất chủ động: Khi cho tường dịch chuyển rời xa khối đất, đất sau tường được giãn ra. Áp lực lên đất lên tường giảm xuống. Chuyển vị của tường càng lớn áp lực lên tường càng giảm. Khi chuyển vị của tường đủ lớn (theo Terzaghi khi ∆ = (0,005 - 1%)H, H là chiều cao tường) thì trong đất xuất hiện các vết nứt, tại đó đất ở trạng thái cân bằng giới hạn. Khi vùng cân bằng giới hạn phát triển hoàn toàn, khối đất sau tường sẽ bị trượt xuống theo các vết nứt này mà người ta gọi là mặt trượt chủ động. Áp lực đất ứng với thời điểm xuất hiện mặt trượt chủ động gọi là áp lực đất chủ động.

 Áp lực đất bị động: Khi cho tường dịch chuyển về phía khối đất, đất sau tường bị

nén chặt lại. Áp lực lên đất lên tường tăng lên. Chuyển vị của tường càng lớn áp lực lên tường càng tăng. Khi chuyển vị của tường đủ lớn (thường là lớn hơn rất nhiều lần so với chuyển vị ra ngoài để xuất hiện mặt trượt chủ động) trong đất cũng xuất hiện các vết nứt, tại đó đất ở trạng thái cân bằng giới hạn. Khi vùng cân bằng giới hạn phát triển hoàn toàn, khối đất sau tường bị đẩy trồi lên theo các vết nứt này mà người ta gọi là mặt trượt bị động. Áp lực đất ứng với thời điểm xuất hiện mặt trượt bị động gọi là áp lực đất bị động.  Yêu cầu vẽ hình khi thi.

 Chứng minh các công thức liên hệ của chƣơng 1 (Các tính chất vật lý cơ bản của

đất) Ví dụ: Dựa vào định nghĩa các chỉ tiêu vật lý của đất hãy chứng minh các công thức sau:

-----------------------Hết---------------------

HAU – STUDY HARD – PLAY HARD (fb.com/dhkt.studyhard) https://daohuutua.blogspot.com

20