ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DỊCH TỄ HỌC
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG DỊCH TỄ HỌC
1. Nếu các hoạt động dự phòng cấp ba có kết quả thì sẽ làm giảm:
A. Tỷ lệ hiện mắc điểm; B. Tỷ lệ hiện mắc;
C. Tỷ lệ mới mắc; D. Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
2. Quần thể đích của dự phòng cấp II:
A. Người bệnh. B. Nhóm đặc biệt;
C. Người khỏe mạnh; D. Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh;
3. Nếu các hoạt động dự phòng cấp II có kết quả thì sẽ làm giảm:
A. Tỷ lệ hiện mắc điểm; B. Tỷ lệ hiện mắc;
C. Tỷ lệ mới mắc; D. Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
4. Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A. Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B. Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C. Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D. Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
5. Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A. Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B. Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C. Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D. Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
6. Gọi là dịch địa phương khi hiện tượng đó xảy ra:
A. Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B. Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C. Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D. Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
7. Tiến hành phát hiện sớm bệnh trong cộng đồng là thực hiện dự phòng:
A. Ban đầu B. Cấp I;
C. Cấp II; D. Cấp III;
8. Nguyên nhân của xu thế tăng giảm của bệnh có thể là:
A. Mật độ dân cư và nhà ở;
B. Có phương pháp chẩn đoán chính xác hơn;
C. Sự tập trung trong các tập thể ít hoặc nhiều (trường học, cư xá, nhà máy,...);
D. Xử lý các chất thải bỏ;
TLN (0.3 Point)
9. Trình bày các cấp độ dự phòng bệnh?
Có 3 cấp độ dự phòng:
- Dự phòng cấp I: giảm khả năng xuất hiện bệnh.
+ Dự phòng ban đầu (cấp 0)
+ Dự phòng cấp I
- Dự phòng cấp II: phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời.
- Dự phòng cấp III: ngăn chặn diễn biến xấu hay biến chứng của bệnh.
10. Lịch sử phát triển của Dịch tễ học?
-DTH là môn khoa học cổ.
-Hypograte là người đặt nền móng cho dịch tễ học Mô tả sự phân bố bệnh theo mùa, tuổi,
khí hậu → gần với y học hiện đại
-Trải qua nhiều thời kỳ nhưng có 3 cột mốc đánh dấu sự phát triển của dịch tễ học:
+John Graunt
+William Farr
+John Snow
11. So sánh sự tiếp cận của lâm sàng và dịch tễ học?
Các bước Của lâm sàng Của dịch tễ học
Đối tượng Một người bệnh Một hiện tượng sức khỏe/ cộng đồng
Chuẩn đoán Xác định 1 cas bệnh Xác định 1 hiện tượng sức khỏe/ cộng
đồng (hiện tượng xãy ra hàng loạt)
Tìm nguyên
nhân
Nguyên nhân gây bệnh cho 1 cá thể Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn
bệnh/ cộng đồng.
Điều trị Cho một người bệnh bằng phát đồ Một chương trình y tế can thiệp, giám
sát, thanh toán hiện tượng bệnh hàng
loạt/ cộng đồng.
Đánh giá kết quả Chẩn đoán sự cải thiện sức khỏe của
một người bệnh. Theo dõi tiếp tục sau
điều trị.
Phân tích sự thành công (kết quả) của
chương trình can thiệp. Giám sát DTH
tiếp tục.
12. Trình bày các giai đoạn của quá trình phát triển tự nhiên của bệnh?
- KhỏePhơi nhiễmTiền lâm sàngLâm sàng Diễn biến tiếp tục
13. Tiến hành phát hiện bệnh sớm là dự phòng?
-Cấp II
14. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn nào trong quá trình phát triển tự
nhiên của bệnh?
- Giai đoạn sớm của bệnh
15. Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm?
- Tỷ lệ mới mắc
16. Quần thể đích của dự phòng cấp III là?
-Người bệnh
17. Nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là?
- Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh trên cộng đồng.
18. Trong quá trình phát triển tự nhiên của bệnh, NC tìm các phương pháp phát
hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn nào?
- Tiền lâm sàng; lâm sàng
CHƯƠNG II: CÁC SỐ ĐO DỊCH TỄ
1. Tỷ suất =
A. [ a/(a+b) ] * 100; B. a/b.
C. [ a/(a+b) ] * 10^n ; D. a/(a+b);
2. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);
B. Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C. Tỷ lệ tử vong cao;
D. Giảm số mới mắc
3. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Sự tới của các case; B. Sự ra đi của người khỏe;
C. Sự tới cuả người nhậy cảm; D. Tăng tỷ lệ điều trị khỏi.
4. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh; B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Giảm số mới mắc; D. Sự tới của người khỏe;
5. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Kéo dài sự sống; B. Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C. Tỷ lệ tử vong cao; D. Giảm số mới mắc;
6. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Tăng số mới mắc; B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Giảm số mới mắc; D. Sự tới của người khỏe;
7. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Sự tới của các cas; B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Giảm số mới mắc; D. Sự tới của người khỏe;
8. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Sự ra đi của người khỏe; B. Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C. Tỷ lệ tử vong cao; D. Giảm số mới mắc;
9. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Sự tới cuả người nhậy cảm; B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Giảm số mới mắc; D. Sự ra đi của các cas;
10. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Rút ngắn thời gian bị bệnh; B. Kéo dài thời gian bị bệnh;
C. Tăng số mới mắc; D. Sự tới cuả người nhậy cảm;
11. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh; B. Kéo dài sự sống;
C. Giảm số mới mắc; D. Tăng số mới mắc;
12. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Sự tới của người khỏe; B. Kéo dài thời gian bị bệnh;
C. Kéo dài sự sống; D. Tăng số mới mắc;
13. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh; B. Sự ra đi của người khỏe;
C. Sự ra đi của các cas; D. Sự tới cuả người nhậy cảm;
14. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài sự sống; B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Sự tới của các cas; D. Sự ra đi của người khỏe;
15. Hiện nay, dịch HIV /AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại
thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối
với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:
A. Làm giảm số hiện mắc AIDS;
B. Làm tăng số hiện mắc AIDS;
C. Làm giảm số mới mắc HIV;
D. Làm tăng số mới mắc HIV;
16. Để có được tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A. Điều tra dọc; B. Điều tra ngang;
C. Điều tra nửa dọc; D. Nghiên cứu bệnh chứng;
17. Để có được tỷ lệ mới mắc ta phải tiến hành:
A. Điều tra dọc; B. Điều tra ngang;
C. Điều tra nửa dọc; D. Nghiên cứu bệnh chứng;
18. Thành phố A có 100.000 dân;
Trong năm 1995 đã ghi nhận được:
- 100 người chết do mọi nguyên nhân.
- 30 người bị lao (20 nam và 10 nữ).
- 6 người chết do lao (5 nam và 1 nữ).
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ chết do bệnh lao 1995 ở thành phố A là. = 6/100.000
Từ đó, có thể tính được tỷ lệ tử vong của bệnh lao 1995 ở thành phố A là = 6/30
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN BỆNH TRONG CỘNG ĐỒNG
1. Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:
A. D = P / I; B. D = P * I;
C. P = I / D. D. I = P* D.
2. Độ đặc hiệu của test được tính:
A. Sp = d / (d + c) * 100; B. Sp = d / (d + b) *1 000;
C. Sp = d / (d + b) * 100; D. Sp = b / (d + b) *1 000;
3. Người ta đo huyết áp để phát hiện cao huyết áp, và có thể dùng các ngưỡng: a:
90mmHg, b: 95 mmHg, c: 1 00mmHg. Khi huyết áp của người được đo >=ngưỡng
thì coi là cao huyết áp. Để tăng độ nhạy của test thì phải dùng ngưỡng:
A. a; B. b; C. c; D. a hoặc b;
4. Định lượng Hémoglobiine trong máu để phát hiện bệnh thiếu máu, có thể dùng
các ngưỡng: a: 12g%, b: 11g%, c: 10g%. Để tăng độ đặc hiệu của test thì phải dùng
ngưỡng nào?
A. a; B. b; C. c; D. A hoặc B;
5. Để tiến hành phát hiện bệnh, người ta dùng tới test nào?
A. Có độ đặc hiệu cao; B. Có độ đặc hiệu thấp;
C. Có độ nhạy cao; D. Có độ nhạy thấp;
6. Để tiến hành chẩn đoán bệnh, người ta dùng test:
A. Có độ nhạy cao; B. Có độ đặc hiệu cao;
C. Có độ đặc hiệu thấp; D. Có độ nhạy thấp;
7. Để phát hiện và chẩn đoán bệnh lao người ta phải sử dụng 2 test:
- a: chụp hình phổi, tiến hành trước;
- b: xét nghiệm vi sinh vật trong đờm, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A. Độ nh y của test a cao hơn độ nhạy của test b;
B. Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b;
C. Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D. Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
8. Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test:
- a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước;
- b: sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau;
Điều đó có nghĩa là:
A. Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
B. Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a;
C. Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;
D. Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;
9. Các giá trị tiên đoán (các kết quả dương tính, âm tính) của 1 test phụ thuộc vào?
A. Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;
B. Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;
C. Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và thời gian phát triển trung bình của bệnh;
D. Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và sự lặp lại của test;
10. Độ nhạy của một test là?
A. Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó;
B. Khả năng phát hiện bệnh của test đó;
C. Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+);
D. Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (-);
11. Độ đặc hiệu của một test là?
A. Xác suất bị bệnh ở một người có kết quả test (+);
B. Xác suất không bị bệnh ở một người có kết quả test (-);
C. Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó;