Đề cương vi sinh vật - phần 2
Câu 8/ Liệt kê các thành phần cấu tạo của VR?
Thành phần bắt buộc:
- Acid nucleic: Mỗi loại VR đều phải 1 trong 2 acid nucleic: ARN hoặc AND,
nằm bên trong VR, thường gọi là lõi. Những VR cấu trúc AND phàn lớn đều
mang AND si kép. Ngược lại, VR mang ARN thì chủ yếu ở dạng sợi đơn.
- VCapisd: Là cấu trúc bao quanh Acid nucleic. Bản chất hoá học của Capisd là
protein. Capsid đc tạo bởi nhiều capsomer. Mỗi capsomer là 1 đơn vị cấu trúc của
capsid, sắp xếp đối xứng đặc trưng cho từng VR. Căn cứ vào cách sắp xếp đối
xứng của các capsomer, người ta thể chia VR thành các kiểu cấu trúc khác
nhau.
- Enzym:
- - Các gai nhú:
Thành phần bắt buộc
Tp tùy tiện
- Axit nhân (lõi)
- V capsit (protein): nó được cấu tạo bởi các đơn vị cấu trúc capsomer
+Mang tính kháng nguyên
+Hạt vinion hoàn chỉnh
+Nếu ko lõi: hạt DIP (ko hoàn chỉnh) -Vbao: bao bọc phía ngoài v
capsit, cấu tạo phức hợp protein – Lipit – Gluxit.
-Quyết định hình thể VR
-Enzim cấu trúc: enzim sao chép ngược
-Spike (gai nhú)
Câu 9: Nêu tóm tắt các giai đoạn của quá trình nhân lên của virus?Giai đoạn
hấp phụ: VR tiến sát vào bề mặt TB cảm thụ nhờ chuyển động brown.
• Giai đoạn xâm nhập:
o Theo nhiều cơ chế khác nhau
Ẩm bào: tiến sát vào màng TB, m m màn TB rồi làm thủng màng TB chui
vào trong.
Hòa màng: VR có vỏ.
m axit nhân: chVR Phage (VR của VK) cấu tạo đặc biết thể bơm axit
nhân vào TB
Tổng hợp các thành phần của hạt VR: m nhập vào trong TB, chính vật liệu di
truyền của VR chỉ huy để tổng hợp các thành phần, toàn bhoạt động, tổng hợp
axit nhân và vỏ.
Giai đoạn lắp ráp: khi những vật liệu của những hạt VR mới đc sinh sản, dần
dần đc lắp ráp thành những VR hoàn chỉnh với những axit nhân và vỏ capsit.
phá v TB, nảy trồi (ngược với ẩm bào).Giai đoạn giải phóng: VR đc giải
phóng ra ngoài TB để tiếp tục xâm nhập vào TB mới
C âu 10: Các hậu quả của quá trình tương tác giữa VR và TB cảm thụ:
• mất chức năngPhá vỡ TB: TB bị biến dạng
• Biến đổi di truyền của TB:
o Tầm NST
o TB tim tan. thay đổi t/c thay đổi di truyền TB Tm Gen AND: vật liệu di
truyền của VR tích hợp vào AND của TB cảm thụ
• Hình thành tiểu thể nội bào: có giá trị trong chẩn đoán VR. vd: dại negri…
• Tạo ra TB virut không hoàn chỉnh (DIP): VRthể có vỏ, không có lõi…
Kích thích thể: VR đóng vai trò cht cảm ứng kích thích TB sinh intesferon.
Intesferon khnăng ức chế sự nhân lên ca hầu hết các dùng trongloại VR,
đặc trưng cho từng loài (kháng không đặc hiệu) điều trị, phòng những bệnh do
VR gây ra.
Câu 11: Liệt kê các loại kháng nguyên của VK và Virus? Nêu ý nghĩa thực tế
của chúng?Kháng nguyên của VK:
• Ngoại độc tố ( tả, Shigella shiga, uốn ván, hoại thư, bạch hầu): là nhng chất độc
độc lực cao, do các vi kjhuaanr tiết ra bên ngoài tế bào. Vbản chất hóa học,
ngoại độc tố là những protein hoặc polypeptid, nên chúng đều là những kháng
nguyên tốt. Tuy nhiên một số ngoại độc tố là những chuỗi ngắn polypeptid và có
thêm một sđg đơn hoặc lipid, nên tính kháng nguyên của chúng yếu và tính chịu
nhiệt cao. Hiện nay vacxin bạch hầu, ho gà, uốn ván được bào chế từ ngoại độc tố
của 3 VK này. Kháng nguyên ngoại độc tố do tính đặc hiệu cao nên cũng được
sdụng phân loại với 1 số loại VK. Tuy nhiên, 1 số VK, các typ khác nhau
nhưng tính đặc hiệu kháng nguyên ngoại độc tố giống nhau và vì thế không thể
phân loại các VK này theo tính kháng nguyên của ngoại độc tố.
• Kháng nguyên enzym: ngoài enzym nội bào, nhiều VK còn enzym ngoại bào.
Loại enzym này gồm 2 loại: enzym chuyển hóa enzym độc lực. enzym chuyển
hóa có chức năng phân hủy các phân tử chất dinh dưỡng thành những đoạn ngắn
hơn để thể vận chuyển được qua màng TB. 1 cố VK enzym độc lực như
hyalurokinase, leucocidin, hemolysin, coagulase… Các enzym này tính kháng
nguyên tốt và kích thích tạo thành các kháng thđặc hiệu. Các kháng thể này có
thsử dụng để trung hòa tác dụng gây bệnh của enzym, như ng ta đã dùng kháng
th chống hyaluronidase, để ngăn cản sự lan tràn của Clostridium pẻingens gây
bệnh hoại thư. 1 số kháng nguyên enzym cũng được sử dụng trong chẩn đoán.
Kháng nguyên vách tế bào ( kháng nguyên thân O): trMycoplasma, còn mọi
VK đều có vách.
o VK gram (+): 1 s VK còn một số kháng nguyên khác bao ngoài lp acid
teichoic và polysaccharid, như protein M ( của liên cầu hoặc phế cầu), protein A (
của tụ cầu vàng) hoặc lớp sáp ( của Mycobacterium). Tùy mỗi loại VK mà một
trong các lớp trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân của chúng
o VK gram ( - ): giữa các VK gram (-) các lớp kháng nguyên vách gần như
nhau. Tính đặc hiệu được quyết định bởi lớp polysaccharid ngoài cùng.