Đề cương vi sinh vật - phần 4
Câu 19/ + Câu 20/ So sánh chế tác dụng và ứng dụng thực tế của các yếu t
khử trùng, tiệt trùng với kháng sinh?
So sánh Tiệt trùng và khử trùng Kháng sinh
Định nghĩa - Tiệt trùng: tiêu diệt tất cả c VSV (kể cả nha bào) bất hoạt
Virus hoặc tách bỏ chúng hoàn toàn ra khỏi vật cần tiệt trùng.
- Khtrùng (disinfection) m cho vật được khử trùng không còn khnăng gây
nhiễm trùng ( chtiêu diệt mầm bệnh mà không phải tất cả các VSV) - những
chất ngay nồng đthấp đã khă ng ức chế hoặc tiêu diệt VK 1 cách đặc
hiệu, bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh học tầm phân tử ( nồng đô thấp:
nồng độ sử dụng để điều trị nhỏ hơn nhiều lần so với liều độc đối với th
người; đặc hiệu: mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên 1 loại VK hay 1 nhóm VK).
Cơ chế tác dụng - Tác dụng tầm trung bình:
+ Tác dụng lên toàn bcấu trúc của VSV.
+ Ko mang tính đặc hiệu
+ Thời gian tác dụng nhanh.
+ Liều tác dụng nhanh (phút hoặc giây)
+ Liều tác dụng rất gần liều độc - Tác dụng ở tm phân tử.
- Mang tính đạc hiệu.
+ tác dụng vào vách, màng nguyên tương.
+ Tác dụng vào quá trình tổng hợp Protein.
+ Tác dụng vào quá trình sao chép ADN.
- Liều tác dụng rất xa liều độc.
- Thi gain tác dụng lâu ( ngày)
Ứng dụng - Áp dụng đối với các vật dụng y tế, ngăn phòng các bệnh nhiễm
trùng.
- Trên bệnh nhân áp dụng khử trùng, không áp dụng tiệt trùng. Áp dụng điều trị
bệnh nhiễm trùng do VK ( không dùng cho virus)
Câu 21/ Trình bày kh năng gây bệnh của tcầu vàng? Nêu nguyên tắc phòng
bệnh?• Khả năng gây bệnh:
- Nhiễm khuẩn ngoài da: Tcầu có ở da và niêm mạc nên chúng có thm nhapạ
qua các vết thương hoặc lỗ chân lông gây nhiễm khuẩn sinh mủ: mụn nhọt, đầu
đinh, các ổ áp xe,...
- Nhiễm khuẩn huyết: Từ máu tụ cầu đến các cơ quan khác gây các áp xe (ở gan,
phổi , não, xương,...) có thể gây viêm tắc tĩnh mạch, tỷ lệ tử vong cao.
- Nhiễm độc thức ăn và vieme ruột cấp: Thường do ăn uống phải độc tố ruột của tụ
cầu hoặc do tụ cầu vàng vốn cua trú chiếm ưu thế ở đường ruột.
- Viêm phổi: Viêm phổi do tụ cầu vàng ít gặp, thường xảy ra sau viêm đường
hấp do Virus hoặc sau nhiễm khuẩn huyết.
Ngoài các bệnh thường gặp trên, tcầu còn có thgaya hội chứng phồng rộp da,
viêm da hoại tử.
• Nguyên tắc phòng bệnh:
- Vacxin phòng bnh tụ cầu ít có kết quả.
- Phương pháp phòng bệnh chủ yếu là vsinh môi trường, vệ sinh nhân, quần
áo
- vsinh ăn uống, đặc biệt là vsinh bệnh viện để tránh nhiễm khuẩn bệnh viện.
Phải vô khuẩn các dụng cụ y tế.
Câu 22/ Trình bày kh năng gây bệnh của E.Coli? Nêu nguyên tắc phòng
bệnh?- Gây bệnh cho người: E.Coli là VK chiếm nhiều nhất trong số các VK hiếu
khí sống đường tiêu hoá. Tuy VK cộng sinh với người nhưng E.Coli th
gây bệnh cơ hội. Chúng thể gây viêm đường tieue hoá, tiết niệu, sinh dục,
đường mật, đường hấp và nhim khuẩn huyết. Nhưng nhiễm khuẩn quan trọng
nhất là viêm dạ dày ruột ở trẻ em.
- Gây bệnh thực nghiệm: Khả năng gây bệnh cho súc vật chủ yếu phải đưa 1 số
lượng lớn VK vào phúc mạc chuột nhắt hoặc đường tĩnh mạch cho thỏ mới gây
chết đc súc vật.
* Nguyên tắc phòng bệnh:
- Phòng hok đặc hiệu: vệ sinh ăn uống và các biện pháp như phòng các bệnh
đường ruột khác, đặc biệt chú ý khi có dịch viêm dạ dày ruột ở trẻ em.
- Phòng đặc hiệu: Hiện nay người ta đã nghiên cứư sản xuất vacxin uống cho tr
sơ sinh.
Câu 23/ Trình y kh năng gây bệnh của Salmonella? Nêu nguyên tắc phòng
bệnh?• Các Salmonella gây bệnh thương hàn:
Bao gồm S.typhi và S.paratyphi A,B,C gây bệnh thương n ngươờ. Samonella
xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hoá, vào niêm mạc ruột non rồi đến hẹ thống
bạch huyết, sinh sản nhanh ở đây rồi vào máu, theo máu đến 1 số cơ quan trong cơ
thể. Sau khi qua gan, Salmonella theo đường dẫ mật vào ruột được đào thải ra
ngoài theo phân. Hoặc từ máu, Salmonella đến thận đc đào thải ra ngoài theo
nước tiểu.
Samonella gây hoại tử, chảy máu và có thdẫn đến thủng ruột. Nội độc tố của VK
tác động lên thanà kinh gây sốt ly bì, nhưng nhịp tim giảm ( mạch và nhiệt đ
phân ly), huyết áp giảm.
• Các Salmonella gaya bệnh viên dạ dày, ruột ( nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn):
Các Serotyp thường gặp là S.typhi mủium, S.enteritidis. Nguồn truyền nhiễm
thường là các thức ăn nhiễm khuanả ( chủ yếu là các thức ăn đã chế biến). Sau vài
giVK m nhập vào đường tiêu hthì các triệu chứng cấp tính xuất hiện: nôn,
ỉa chảy. Các dấu hiệu lâm sàng chyếu do nội độc tố gây ra. Các Salmonella lan
tràn tdạ dày đến ruột mà chyếu đại tràng. Không bao giVK xâm nhập vào
máu. Các Salmonella này chủ yếu gây bệnh động vật, người chỉ bị mắc bệnh khi
nhiễm vào thể một lượng lớn VK. Nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn thường gặp
nhiều hơn bệnh thương hàn.
Câu 24/ Trình bày kh năng gây bệnh của Shigella? Nêu nguyên tắc phòng
bệnh.Kh năng gây bệnh: Shigella chỉ gaya bệnh cho người và khỉ. Trực khuẩn