ĐỂ CƯƠNG VI SINH VẬT – Phần 1
Câu 1/ VSV là gì? Vai trò của chúng?- VSV là tất cả những sinh vật vô cùng nh
bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
* Vai trò của VSV:
-Nói chung, với năng lực chuyển hoá mnh mẽ và khả năng sinh sản nhanh chóng
của các vi sinh vật cho thấy tầm quan trọng to lớn của chúng trong thiên nhiên
cũng như trong các hoạt động cải thiện chất lượng sống của con người nhờ hiểu
biết về các hoạt động sống của chúng .
Ngoài ra, các vi sinh vật còn đối tượng cho các nghiên cứu bản của di truyền
học. Từ đó dẫn tới sự hình thành các lĩnh vực di truyền học sinh-hdi truyền
học vi sinh vật trong thập niên 1940
Ví dụ:
- Trong các môi trường tự nhiên: phân huxác hữu cơ, sản xuất ox y 1 số VSv
quang hợp thuỷ sinh tạo ra), cố định nitơ, các chuỗi thức ăn,
- Đối với ứng dụng của con người: lên men cn, sản xuất kháng sinh, sử lý rác thải
sinh học, sản xuất các Vaccin, ….
- Các hình cho nghiên cứu bản: chế biểu hiện gene, con đường chuyển
hoá cơ bản, mã di truyền, enzym phiên mã ngược ,…
Câu 2/ Trình bày s phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên trong thcon
ng`?
• Sự phân bố của VSV trong tự nhiên:
- Trong đất: Tuỳ theo đất nhiều hay ít ch ất hữu cơ số lượng vi khuẩn nhiều
hoặc ít. Trên mặt đất ít vi khuẩn hơn lớp đất dưới. Đất canh tác có nhiều vi khuanả
nhất. Càng sâu dưới lòng đất lượng VK càng giảm, Các VK gây bệnh thường thấy
như nha bào trực khuẩn uốn ván, nha bào trực khuẩn than, tụ cầu,...
- Trong nước: Nước VK do VK trong đất và không krơi vào. Nước hồ
ao, sông ngòi nhiều VK hơn nước biển. Các VK gây bệnh thường thấy là trực
khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ, xoắn khuẩn, trực khuẩn E.coli,...
- Trong không khí: Bụi làm ô nhim không khí. i ẩm thấp, tối nhiều vi
khuan hơn nơi cao ráo, tho áng khí, sáng sủa. V ùng th ành T="Times New
Roman"][/FONT][/FONT]- B phận sinh dục, tiết niệu: thường có tụ cầu, các VK
Gram (-) hok gây bệnh. ở nvào thi kkinh nguyệt pH âm hộ trở nên kiềm và
điều kiện thuận lợi cho các loại cầu khuẩn phát triển.
- Trong máu các phtạng: bình thường nhưng nơi này hok vi khuẩn thường
trú
Câu 3/ Kể tên các loại hình thể của VK, nêu ý nghĩa của chúng?
Các hình thể của vi khuẩn:
_Cầu khuẩn: là những vi khuẩn hình cầu hoặc hình tròn, tùy theo tính sắp xếp
tính chất bắt màu gram để phân loại th ành nhiều như: đơn cầu, tụ cầu, song
cầu, liên cầu, tứ cầu.
+ Đơn cầu: Cầu khuẩn đứng riêng rtừng con. Phần lớn họk gây bệnh.
+ Liên cầu: VK gram (+)đứng với nhau thành từng chuỗi. Liên cầu gây bệnh,
thường gặp: lậu cầu, phế cầu,…
+ Tcầu: cầu khuẩn liên kết với nhau thành từng đám như chùm nho. Tụ cầu gây
bệnh thường gặp: tụ cầu vàng, tcầu trắng,…
_Trực khuẩn:VK hình thẳng, hình que. Các trực khuẩn gây bệnh thường kích
thước lớn. Dựa vào dạng hấp kị khí, hiếu khoặc dựa vào khnăng sinh nha
bào, tính chất bắt màu gram… để chia thành nhiều nhóm. Một số trực khuẩn gây
bệnh thường gặp: TK lao, thương hàn, …
+ Bacteria: TK hiếu khí tuỳ tiện, bắt màu Gram (-), hok sinh nha bào, VD: TK
đường ruột,…
+ Bacilli: TK hiếu khí, sinh nha bào, bắt màu Gram (+). VD: TK than, cerveus,…
+ Clotriclium: TK hiếu khí, sinh nha bào, bắt màu gram (+). VD: Tk uốn ván, hoại
thư sinh hơi,… chúng đều gây bệnh bằng ngoại độc tố.
- Xoắn khuẩn: VK được cấu tạo bởi những vòng xon. Dựa vào đặc điểm vòng
xoắn, kích thước có đều nhau hay hok để phân loại.
+ Treponema: xon khuẩn giang mai
+ Bonila: xon khuẩn gây sốt hồi quy
+ Leptospira: xoắn khuẩn gây sốt vàng da, chảy máu
- Ngoài những VK điển hình trên còn có các loại VK hình thể trung gian:
+ Trung gian giữa cầu khuẩn và trực khuẩn là : cầu trực khuẩn: dịch hạch,…
+ Trung gian giữa xoắn khuẩn và trực khuẩn là phẩy khuẩn: Phẩy khuẩn tả
Ý nghĩa của chúng trong vi sinh:
- Hình thể có giá trị chuẩn đoán trong vi sinh
- Đôi khi trong 1 số ít trường hợp dựa vào hình thể, tính chất bắt màu các triu
chứng lâm sàng giúp chuẩn đoán được nguyên nhân gây bệnh.
- Quan sát hình th trong bệnh phẩm của bệnh nhân thẻe chuẩn đoán chính xác
bệnh nhân bị bệnh gì. VD: lậu cấp, mủ niệu đạo,…
Câu 4/ Liệt kê các phần cấu tạo của VK, so sánh với cấu tạo của tb động thực
vật?Các thành phần cấu tạo của VK:
Thành phần bắt buộc
- Nhân
- Nguyên tương
- Màng nguyên tương (màng thể)
- Vách
Thành phần tùy tiện
- V
- Lông
- Nha bào