K THI TỐT NGHIỆP TRUNG HOC PHỔ THÔNG
ĐỀ LUYỆN THI Môn thi: NG VĂN
S8 Thi gian làm bài: 150 phút, không kthời gian giao đề
------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ BÀI:
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
u I. (2,0 điểm)
Anh/ chhãy cho biết cảm nhn thái đcủa Phùng qua hai phát hin của anh trong
truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyn Minh Châu.
u II. (3,0 điểm)
Nhạc sĩ Pháp S.Gunô lần i : “Hồi tôi hai mươi tuổi, tôi chỉ thừa nhận riêng i
tài. Ba ơi tuổi i đã nói : “Tôi Môda”. Bốn ơi tuổi tôi i : Môda và i”.
Còn bây giờ tôi chỉ nói : “Môda” ”.
Anh/ chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình v
ý kiến trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học chương trình o chđược làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu
III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
Một trong những đặc đim nổi bật của thơ Tố Hữu là giọng tm tình, ngọt ngào
tính n tộc đậm đà. y chứng minh điều đó qua đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc)
của Tố Hữu.
Câu III.b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
Vchồng APhủ của Hoài V nhặt của Kim Lân là hai truyện ngắn đều viết về số
phận và vẻ đẹp tâm hồn của người lao động.
Em y phân tích hai truyn ngắn trên trong mối quan hệ đối sánh để nêu bật đặc sắc
riêng của từng tác phẩm.
------ Hết--------
Ghi chú: Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
(Đề thi TN THPT)
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
u 1. (2,0 điểm)
a.Yêu cu về kiến thức: Học sinh có thdin đạt nhiều cách khác nhau nhưng phải
đáp ứng được các yêu cầu sau:
*Phát hin thứ nht:
-“Trước mắt tôi là mt bức tranh mực tàu của một danh hoạ thời cổ… Một vẻ đẹp
“trời cho” trên mặt biển mờ sương, vẻ đẹp mà c đời bấm máy anh chỉ dim phúc bắt
gặp được một lần.
-Cm nhận ca Phùng: Anh cm thấy hạnh pc, cái hạnh phúc của khám pvà
sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹp tuyệt diệu.
*Phát hin thứ hai:
- Cnh bất ngờ và tr trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống: Từ trong con thuyền
đẹp như mơ ấy bước ra là một người đàn ông và một người đàn bà quái lạ. Và tiếp theo là
cảnh bạo hành trong gia đình tuyền chài.
- Thái độ của Phùng: Anh không th chịu được khi chứng kiến cảnh lão đàn ông
đánh vợ một cách và thô bo. Phùng không thlàm ngơ trước sbạo hành của i
ác. Anh cay đắng nhận thy những trái ngang…
b.Cách cho điểm:
-Điểm 2: Đáp ứng đầy đ yêu cầu trên, có thmắc một vài lỗi din đạt nhỏ.
-Điểm 1: Trình bày được nửa yêu cu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
-Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc hoặc bỏ giy trắng.
Câu 2. (3,0 điểm)
a.Yêu cu về kĩ năng :
Biết cách làm i nghluận về một tưởng đạo ; biết vận dụng kết hợp các
thao tác lập lun gii thích, phân tích, bình luận trong i n nghị luận ; kết cấu chặt
chẽ, diễn đạt u loát ; không mắc li chính tả, dùng tvà ngữ pháp…
b.Yêu cu về kiến thức :
Thí sinh thđưa ra những ý kiến riêng trình y theo nhiu cách khác nhau
min làsức thuyết phục đối vi người đọc nhưng về cơ bản cần phải đáp ứng những ý
chính sau :
-Hiu theo nghĩa hẹp nhất, câu nói trên lời khen ngi tài năng của Môda.
-Hiu theo nghĩa rộng,u nói trên có ý nghĩa :
+ Khi con người trưởng thành sbiết đánh giá đúng mình, đúng người. (T sinh
cần c ý cách diễn đạt : hai mươi, ba mươi, bốn ơi, bây giờ trt tdiên đạt tôi
Tôi và Môda, Môda và tôi - Môda… ).
+ Bài học về đức tính khiêm tn : cần phải đức tính khiêm tn trong học tập
cũng như trong cuộc sống. Phi sống gần gũi với mọi người, phải ý thức trong học tập
cũng như trong công việc để không ngừng tiến bộ. Người càng tài giỏi càng nên khiêm
tốn.
(Lưu ý : khiêm tn không phi là phnhận stự tin - ttin là một đức tính rất cần
trong học tập cũng như trong cuộc sống, đặc biệt là tuổi trẻ)
c. Biểu điểm :
- Điểm 3 : Đáp ứng các yêu cu trên, có thmắc một vài li nhỏ về din đạt.
- Điểm 2 : Trình bày được một nửa yêu cầu trên hiểu theo nghia hẹp hoặc ý Khi
con người trưởng thành sbiết đánh giá đúng người, đúng mình thtrình y sơ i
hoặc chưa giải quyết được gì nhưng ý Bài học về đức tính khiêm tốn phải được đề cập
trong bài làm của thí sinh), còn mắc một số li diễn đạt.
- Điểm 1 : Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.
- Điểm 0 : Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
II. PHẦN RIÊNG : (5 điểm)
Thí sinh học chương trình nào chđược làm câu dành riêng cho chương trình đó
(câu III.a hoặc câu III.b)
Câu III.a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)
a.Yêu cu về knăng:
Biết cách làmi văn nghị luận văn học vi kỹ năng chính là chng minh phân tích.
Bố cc bài làm rõ ràng, chặt chẽ; văn viết trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt…
b.Yêu cu về kiến thức:
Trên sở những hiểu biết về Tác gia Tố Hữu trích đoạn Việt Bắc được học, học
sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải đáp ứng được các ý chính sau đây:
*Giọng thơ tâm tình, ngt ngào, tha thiết:
Bài thơ Việt Bắc nói chung trích đoạn được học nói riêng được viết theo lối đối
đáp giao duyên nam nữ, gần với ca dao- dân ca. Đó giọng thơ tha thiết, mn nồng của
người đi, kẻ ở ( mình-ta; ta-mình)
Âm ng tr tình u nặng từ khúc hát dạo đầu đến những lời nhắn gửi, giãi y,
nỗi nhớ da diết trong tn đoạn thơ.
*Tínhn tộc đậm đà:
-Ở phương diện nội dung:
+Bức tranh chân thực, đậm đà bn sắc n tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc
được tái hin trong tình cm thiết tha, gắn bó sâu sắc của tác giả.
+Tác phm đã đề cập đến truyn thống ân nghĩa thủy chung
-Ở phương diện nghệ thuật:
+Ththơ lục bát được c giả sử dụng nhuần nhuyễn với những câu thơ lúc hùng
tráng, c tha thiết, sâu lắng, nhẹ nhàng.
+Kết cấu: Cách cấu tứ gần với lối đối đáp giao duyên của nam nữ trong ca dao- dân
ca.
+Hình nh: Nhiu hình nh mang đậm tính n tộc (núi, nguồn…), hình nh mang
tính giai cấp được sử dụng một ch tnhiên ng to +Ngôn ngữ: Cặp đại từ nhân
xưng “ta”- “mìnhcu trúc lời hi, li đáp đối ứng được sử dụng xuyên suốt trong
toàn bài thơ gần với hình thc ca dao về tình cm lứa đôi.
+Nhạc điệu: Nhiều từ ngữ được lặp lại nhiều lần (nhớ, ta, mình…) tạo âm điệu nhịp
nhàng, tha thiết, ngọt ngào, sâu lng nhưng kng đơn điu (lúc hùng tráng, lúc trang
nghiêm)
+Chất liệu văn họcvăn hóa dân gian được vận dụng phong phú, đa dạng, đặc biệt
là ca dao trữ tình
Đánh giá: Việt Bắc là đỉnh cao của tTố Hữu và cũng là mt thi phm xuất sắc
của văn học Việt Nam thi k kháng chiến chống Pháp. Thành ng đó, môt phn chính
là giọng thơ m tình ngọt ngào tính dân tộc đậm đà. Vi những đặc đim trên, T
Hữu đã thực sự lôi cun ngưi đọc đến với tác phẩm này đã làm cho tác phm sức
sống lâu bền trong lòng nhânn.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ứng được đầy đ c yêu cầu trên, i viết thể còn một vài sai sót
nhỏ về din đạt.
Điểm 3: Đáp ứng được phần lớn các yêu cu trên, n vài sai sót nhtrong dùng từ,
diễn đạt.
Điểm 2: Đáp ứng được một nửa yêu cầu trên, n mắc nhiều li diễn đạt.
Điểm 1: Thiếu ý cơ bản, diễn đạt lủng củng, thiếu chặt ch, bố cc lỏng
Điểm 0: Bài làm sai lệch hoàn toàn hoc bỏ giấy trắng
Câu III.b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)
a.Yêu cu về knăng: Biết ch m i n nghluận n học với k ng chính
là phân tích tác phm trong sự đi nh đthấy được những nét chung của 2 c phẩm,
đồng thời cũng nêu được vẻ đẹp độc đáo của từng tác phẩm
Bố cục bài m ng, chặt chẽ; văn viết trôi chy, cảm xúc, không mắc lỗi din
đạt.
b.Yêu cu về kiến thức:
Học sinh nắm vững và biết phân tích 2 tác phm đã cho đề bài trong sự đối sánh để
đáp ứng những nội dung cơ bản sau:
*Điểm chung ở 2 tác phm:
-Cả 2 tác phẩm đều là nhng sáng tác thuộc giai đoạn văn học cách mạng 1945-1975
-Nhân vật chính trong tác phẩm đều là những người lao động có cuộc sống bất hạnh,
khổ đau nhưng ở hđều có những vẻ đẹp trong m hồn: Cho dù có bị cuộc sống vùi dp,
bđẩy vào tình thế bi đát nhưng họ vẫn luôn niềm tin vào cuộc đời, vẫn luôn hướng
tới một tương lai tươi sáng.
*Nét riêng:
-Vợ chồng APhủ ca nhà văn Tô Hoài:
+Miêu ts phận: Tác phm là bức tranh chân thực về sphận đau khca những
người nông dân lao động miền núi dưới ách áp bức nặng nề của phong kiến, thực dân.
+Phát hin, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn ca người lao động: Tác phm chính là
bài ca vsức sống bất diệt, về khát vọng tự do hướng tới cuộc đời mới và cách mng của
những người lao động miền núi vùng Tây Bắc ca tổ quốc.
-Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân:
+Miêu ts phn: Tác phm đã khắc họa mt cách chân thực, cảm động về thân
phận bi thảm, rẻ rúng của con người trong nạn đói khủng khiếp m Ất Dậu 1945-Trong
nạn đói, con người có thể bị xem như một thứ hàng có thể nhặt được giữa đường…
+Phát hin, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của người lao động: Dù phải đối mặt với
cái chết đang cận kề, người lao động vẫn u mang, đùm bọc, che chgiúp đỡ nhau
để ợt qua hoàn cnh khốn cùng, hvẫn luôn khao khát một tổ m gia đình, hướng tới
tương lai tươi sáng.
Qua phân tích những đặc sắc riêng ở từng tác phẩm, học sinh cần thy vai trò và kh
năng sáng tạo của nhà văn, đồng thi cũng cần thấy được khuynh hướng chung trong cm
nhận và miêu tả, khám pđời sống của văn học cách mạng Việt Nam sau ch mạng
tháng Tám năm 1945.
*Cách cho điểm:
Điểm 4-5: Đáp ứng được đầy đ c yêu cầu trên, i viết thể còn một vài sai sót
nhỏ về din đạt.
Điểm 3: Đáp ứng được phần lớn các yêu cu trên, n vài sai sót nhtrong dùng từ,
diễn đạt.
Điểm 2: Đáp ứng được một nửa yêu cầu trên, n mắc nhiều li diễn đạt.