K THI TRUNG HC PH THÔNG QUC GIA NĂM 2020
Bài thi: NG VĂN
Thi gian làm bài: 120 phút, không k thi gian phát đề
ĐỀ ÔN THI S 28
I. ĐỌC - HIỂU (3đ)
Đọc đoạn văn bản sau thực hin các yêu cầu:
(1) Người ta gọi ông “Hiệp khùng”. Ông một chuỗi phòng trọ cổng viện
Nhi TW - chỉ thu 15.000 đồng/người/ngày. Nhà trọ của ông Hiệp dành cho
những gia đình bệnh nhi khó khăn, những đồng bào dân tộc hay người từ quê lên
phải điều trị dài ngày. Nếu ai khó khăn quá, ông sẽ miễn luôn cả tiền trọ, rồi tự
đi chạy vạy quyên góp để giúp đỡ các cháu điều trị. ông Hiệp vẫn t hào, rằng
chỉ thu 15.000 đồng, nhưng nhà trọ của ông không thiếu thứ gì, quạt điện, wifi,
nước lạnh, bếp đun... người chỉ còn phải mua mỗi phòng.
(2) ...một điểm đặc bit ông Hiệp: người chủ nhà tr thừa nhận rằng nh
đang kinh doanh. Còn
chỉnh những người trọ nghèo khó cũng nói v ông như một
nhà từ thiện. Nhưng không, ông một bài toán
kinh doanh rất rạch ròi.
(3) Ông vừa dùng nhà mình, vừa đi thuê nhà khác làm phòng trọ, ớn người
làm, một tháng hết 80 triệu. Nhưng ông tính, nếu lúc nào phòng cũng kín, thì một
tháng ông thu về hơn 80 triệu một chút...Dư ra một chút để ông Hiệp t sống trong
căn phòng 6 mét vuông ông dành lại cho bản thân...Đó một bài toán
kinh doanh
rất thực tế. chỉ khác những bài toán kinh doanh phổ biến khác, một điểm,
chủ doanh nghiệp không đặt lợi nhuận lên trước. Ông đặt lợi ích của “khách
hàng” - tức những bệnh nhi hoàn cảnh khó khăn - lên đầu. Ông gần như
không lấy lãi.
(4) Mười lăm nghìn đồng ấy, nằm chênh vênh giữa ranh gii của một cuộc kinh
doanh một sự giúp đỡ. Mười lăm nghìn đồng ấy, nằm giữa đường biên của một
thương nhân lão luyện một nhà hoạt động hội.
(5) Tôi không nói vi ông, nhưng cái ông đang làm, một nh doanh nghip
hội mẫu mực. Đó
một hình phổ biến nhiều quốc gia phát triển, nhưng
vẫn còn rất hiếm nước ta: những cuộc từ thiện thường chỉ trông vào nguồn tài
trợ không thể tự nuôi sống đưc mình lâu dài; còn những cuộc kinh
doanh,
thì hay rơi vào cảnh cực đoan chạy theo lợi nhuận.
(6) Trong sự nghiệp của mình, chúng ta sẽ rất nhiều lần gặp một “điểm n
bằng” như 15 nghìn đồng của ông Hiệp. Đó lúc ta sẽ lựa chọn giữa lợi ích tuyt
đối của bản thân, việc san sẻ lợi ích vi cộng đồng.
Đức Hoàng (vnexpress.net 03/05/2017)
u 1: Phương thức biu đạt chính của văn bản là gì?
u 2: Da vào n bn, hãy gii thích thế nào doanh nghip hi”?
u 3: Theo anh/ chị, sao nhân vật chính được nói đến trong đoạn n bản li
biệt danh Hiệp khùng”?
u 4: Thông điệp tác giả muốn đưa ra khi nói ti số tin mười lăm nghìn đồng
trong đoạn văn (4) gì?
II. LÀM VĂN
u 1 (2,0 điểm):
Hãy viết một đoạn văn ngn (khoảng 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của anh/chị về việc
lựa chọn giữa lợi ích tuyệt đối của bản thân san sẻ lợi ích vi cộng đồng”.
u 2 (5,0 điểm):
Cảm nhn về hình nh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua hai i t Tự nh
II” (Hồ Xuân Hương) “Thương vợ” (Tú Xương) (SGK Ngữ văn 11, tp Một).
V đẹp xưa của người phụ nữ đã đưc tiếp nối nhân vật người đàn hàng chài
trong tác phẩm “Chiếc thuyn ngoài xa” như thế nào?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
u 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: Nghị lun/ Phương thức nghị lun.
u 2 (0,5 điểm):
Học sinh n cứ vào nội dung văn bản và hiểu biết của bản thân để đưa ra định nghĩa
phù hợp.
Gợi ý: Doanh nghiệp hội hình kinh doanh không đặt lợi nhuận lên trước
đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
u 3 (1,0 điểm):
Học sinh cần đưa ra lẽ dẫn chứng để gii thích mộtch hợp, cht chẽ. Gợi ý:
Ông nhiều suy nghĩ, hành động kc thường, không giống vi số đông như:
cho thuê phòng với mức giá
quá r, không chạy theo lợi nhuận như nhiều người
khác; chỉ sống trong một phòng 6 mét vuông trong khi
rất nhiều phòng để cho
thuê; min tin tr cho nhiều người nghèo...
u 4 (1,0 điểm):
Học sinh thể đưa ra thông điệp theo quan điểm của bản thân, đảm bảo tính hợp lí,
thuyết phục. Gợi ý:
- Những điều nhỏ bé, gin dị đôi khi lại ý nghĩa rất lớn lao, thể giúp đỡ cho
nhiều người trong những hn cảnh khó khăn, khốn cùng nhất.
- Ranh giới giữa tốt xu, lợi ích nhân li ích cộng đồng c rất mong
manh, mi ngưi đều cần ý thức về ranh gii đó.
- Mỗi người cần những hành động thiết thực để giúp đỡ cộng đồng nhỏ
bé. Nhiều hành động, nhiu người cùng chung tay sẽ mang lại những li ích cùng
ln lao.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
u 1 (2đ)
1. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0,25 điểm):
Có thể trình bày đoạn văn theo nhiều cách: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành...
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Vấn đề lựa chọn cách sống phù hợp cho bản thân
3. Triển khai vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
thể lựa chọn các thao tác lập luận p hợp để trin khai vấn đề nghị luận theo
nhiu cách nhưng cầnlàm được suy nghĩ về việc lựa chọn cách sống vì cá nhân hay
cộng đồng. Có thể theo hướng sau:
- Đảm bảo lợi ích của bản thân ý nghĩa quan trọng để mỗi nhân cuộc sống
tốt đẹp, điều kiệnphát triển. Mỗi nhân cần quan m, cần n giũa trước hết
chính là bản thân mình.
- San sẻ li ích với cộng đồng ý thức, trách nhiệm của mọi người, bởi kng
ai tồn tại một cách độc lập, riêng rẽ. Cộng đồng phát triển sẽ tạo điều kiện cho cá nhân
phát triển, (dẫn chứng từ các hoạt đng từ thiện, hoạt động ủng hộ, quyên góp giúp đ
cộng đồng...)
- Cần có sn bằng, hài hoà giữa lợi ích cá nhân lợi ích cộng đồng tuỳ vào điu
kin, hoàn cảnh cụ thể.
- Liên hệ thực tế, rút ra i học chân thành, thiết thực cho bản thân: mt người trẻ
tuổi đã rèn luyện nhân như thế nào; đã giúp đỡ cộng đồng bằng những hành động
...
4. Chính tả, dùng từ, đặt u (0,25 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt.
5. ng tạo (0,25 điểm):
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hin suy nghĩ sâu sắc về vn đề nghị luận.
Một số dẫn chứng về các hoạt động từ thiện, hoạt động cộng đồng:
- Anh Nguyễn Quang Thạch đã nh m huyết 20 m thực hiện chương trình
Sách hóa nông thôn”, mang tủ sách miễn phí đến nhiều vùng quê.
- Chương trình Trái tim cho em” với sự tham gia quyên góp của hàng vạn người đã
mang lại cơ hội mổ tim miễn phí cho hơn 3500 em nhỏ.
- Chương trình Cặp yêu thương” đã nhận được ssẻ chia của hơn 2000 lá lành”
đến với những mảnh đời bất hạnh, cho các emhội được đến trường....
u 2 (5đ):
1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0,25 điểm):
Trình bày đầy đủ các phần Mở i, Thân bài, Kết bài. Phần Mở i biết dẫn dắt hợp
và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết i khái quát được vấn đề thể hin
được nhận thức của cá nhân.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Cảm nhận về hình tượng ngưi phụ nữ Việt Nam thời xưa qua hai i thơ: Tự tình II
của Hồ Xuân Hương Thương vợ của Tú Xương; stiếp nối vẻ đẹp xưa nhân vật
người đàn bà hàng chài.
3. Triển khai vấn đề nghị luận:
Cần vận dụng tốt các thao tác lập lun, kết hợp dẫn chứng và lí lẽ.
a. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm):
Hồ Xuân Hương đuợc mnh danh là bà Chúa tm. Thơ của Hồ Xuân Hương vừa
trào phúng, vừa trữ tình, vừa thanh, vừa tục, là tiếng nói tâm hồn của người phụ nữ tài
sắc mà bạc mệnh, khát khao đòi quyền sống, tdo, bình đẳng, quyền hưởng tình u
hạnh phúc. Tự tình II” một trong ba bài tthuộc cm tTự tình” thể hin
nỗi đau đớn, buồn tủi về duyên phận khát khao hạnh phúc mãnh liệt của Hồ Xn
Hương. Tú Xương nhà tcủa thành Nam, nhà thơ trào phúng trữ tình lớn của
nước ta cuối thế kXIX, đầu thế kXX. Thương vợ” một trong những i thay
nhất mà Tú Xương viết về vợ của mình ngay khi bà còn sống.
b. Cảm nhận về hình ảnh người phụ nữ thời xưa qua hai bài thơ (2 điểm)
CHÚ Ý
- Hình nh người phụ nữ trong i thơ Tự tình: đơn, đau khổ, bẽ ng duyên
phận, khát khao hạnh phúc mãnh liệt
- Hình nh người phụ nữ trong i t Thương vợ: vất vả, cay đắng, đảm đang,
chung thủy, hết lòng hi sinh vì gia đình.
- Sự tiếp nối nhân vật người đàn hàng chài: người phụ nữ của hội hiện đại;
giàu lòng vị tha, đức hi sinh, giàu tình yêu thương; tần tảo, lam lũ.
Có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đáp ứng những nội dung sau:
- Hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình- Hồ Xuân Hương:
+ Khái quát về bài thơ:
Thơ của Hồ Xuân ơng là những lời than thân từ nỗi niềm riêng của một cá thể, chất
chứa những vấn đề mang tầm phổ quát của thân phận người phụ nữ. Hay nói cách
khác, bằng việc viết lên tiếng nói nhân, Hồ Xn Hương làm sống lên hình nh
người phụ nữ Việt Nam xưa. i tTnh II những nỗi niềm thầm kín, riêng tư
của tác giả thể hiện nỗi thương mình trong cô đơn, lmọn, khao khát hạnh phúc tuổi
xuân, đó cũng nỗi thương người, sự sẻ chia với bao người phụ nữ khác cùng cảnh
ngộ.
+ Bài tđã khắc họa hình nh một người phụ nữ với m trạng đầy âu lo, tn trở,
với nỗi xót xa trong cảnh cô đơn lẻ loi.
Người phụ nữ đối din với thời gian đêm khuya, không gian vắng lặng, chỉ tiếng
trống canh. Không thời gian gợi tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình. Thời gian
đêm khuya cũng thời gian m trạng. Ncảm nhận sđơn trước thời gian.
Nhà tnghe văng vẳng trống canh dồn”, đó không chỉ đơn thuần cảm nhận âm
thanh n là nghe thời gian trôi. Cái nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trống vừa
sự cm nhận vừa sự thể hiện bước đi dồn dập của thời gian srối bời của m
trạng. Trước không gian, thời gian đó, người phụ nữ ng thấy được sự tủi hổ, bẽ
bàng của duyên phận, li ng thêm đau xót. Ngậm ngùi mang số phận hồng nhan ra
để mà đay đả, cụm tcái hồng nhan” hàm nghĩa mỉa mai, chua chát. m lãng qn
trong men rượu nhưng "say lại tỉnh", tỉnh ra còn đớn đau hơn. Tìm vầng trăng bầu bạn
thì chỉ thấy "bóng xế", "khuyết, ca tròn" xoáy tm vào slỡ dở, dang dở. Cuối
cùng, n lại chỉ một nỗi niềm ngao ngán, đắng chát khi tuổi xuân đang âm thầm