intTypePromotion=1

Đề tài : Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi

Chia sẻ: Phuong Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
76
lượt xem
46
download

Đề tài : Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các DN. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các DN phải luôn quan tâm tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và ngược...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài : Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi

  1. 0 Chuyên đề môn học “Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi” SV: Trịnh Thị Thanh Thảo GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Lớp : CĐTN12ANA
  2. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Mục Lục Mục Lục ...........................................................................................................................1 LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................3 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ .................................................................4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH..............................................................................4 1.1. Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính .............................................................4 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính .............................................................................4 1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính ..............................................4 1.1.2.1. Mục đích .........................................................................................................4 1.1.2.2. Ý nghĩa ...........................................................................................................4 1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................................5 1.2.1. Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính...........................................................5 1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính ................................................................6 1.2.2.1. Phương pháp so sánh......................................................................................6 1.2.2.2. Phương pháp tỷ số ..........................................................................................7 1.3. Phân tích tài chính..................................................................................................7 1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính ................................................................7 1.3.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ..............................................................8 1.3.1.2. Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn ........................................................................8 1.3.1.3. Tỷ suất đầu tư .................................................................................................8 1.3.2. Phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn ...................................................................9 1.3.2.1. Phân tích kết cấu tài sản .................................................................................9 1.3.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn ...........................................................................9 1.3.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.....................................9 1.3.3.1. Nhóm Hệ số khả năng thanh toán ...................................................................9 1.3.3.2. Hệ số kết cấu tài chính ..................................................................................11 1.3.3.3. Tỷ số hoạt động ............................................................................................12 1.3.3.4. Nhóm Tỷ số doanh lợi ..................................................................................15 CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẮNG LỢI ......................................................................................................17 2.1 . Giới thiệu chung về công ty TNHH Thắng Lợi ..................................................17 2.2. Tình hình hoạt động chung của công ty năm 2010 và năm 2011...........................18 BẢNG 2.2.1. CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2011..................................18 2.2.1. Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn trong 2 năm 2010 và 2011...........22 1 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  3. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà 2.2.1.1. Phân tích sự biến dộng của tài sản................................................................22 Bảng 2.1 : Bảng phân tích sự biến động tài sản của công ty năm 2010 – 201 ..................24 BẢNG 2.1.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn trong 2 năm 2010 & 2011.....................27 2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 và 2011 .................................30 Bảng 2.2 Phân tích báo cáo lãi lỗ trong 2 năm 2010 và 2011 ..........................................30 2.3 Phân tích Báo cáo tài chính thông qua các chỉ số tài chính ..............................31 Bảng 3.2.1 Bảng phân tích chỉ số tổng quát: ...................................................................31 Bảng 2.3.2 Bảng phân tích chỉ số khả năng thanh toán....................................................35 Bảng 2.3.3 Phân tích chỉ số về hiệu suất hoạt động .........................................................38 Bảng 2.3.4 Phân tích chỉ số về cơ cấu tài chính của công ty năm 2010 – 2011 ................42 Bảng 2.3.5 Bảng phân tích nhóm chỉ tiêu về hiệu quả.....................................................43 2.4 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty...........................................46 CHƯƠNG III..................................................................................................................48 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẮNG LỢI......................................................48 3.1. Định hướng phát triển của công ty...................................................................48 3.2. Một số giải pháp nhằm góp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thắng Lợi. .............................................................................................................48 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính của công ty. ..................................................................................................................50 KẾT LUẬN ....................................................................................................................52 CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ...............................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................54 2 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  4. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà LỜI MỞ ĐẦU H iện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các DN. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các DN phải luôn quan tâm tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và ngược lại. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin DN để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính DN vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính DN đối với sự phát triển của DN kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình cô giáo hướng dẫn, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi”. Đề tài này có các nội dung chính sau: C hương I: Những vấn đề chung về Công ty TNHH xây dựng Thắng Lợi Chương II: Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty TNHH Thắng Lợi. Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Công ty TNHH Thắng Lợi. Sinh Viên Thực Hiện Trịnh Thị Thanh Thảo 3 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  5. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1. Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai nhằm phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác. 1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 1.1.2.1. Mục đích Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để phát huy cũng cố, khắc phục, cải tiến quản lý. Phát huy mọi tiềm lực thị trường, khai thác tối đa nguồn lực (bên trong và bên ngoài) để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh. Đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn. D ự báo đề phòng và hạn chế rủi ro bất định về tài chính trong kinh doanh. 1.1.2.2. Ý nghĩa Hoạt động tài chính có mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởn đến tình hình tài chính của công ty. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm vào các mục tiêu khác nhau. 4 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  6. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Đối với người quản lý doanh nghiệp: đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và việc thực hiện các biện pháp tài chính của doanh nghiệp, từ đó tạo cơ sở đưa ra các quyết định quản lý thích hợp; xác định các tiềm năng phát triển của doanh nghiệp; xác định các điểm yếu cần khắc phục, cải thiện. Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư quan tâm đến việc tính toán giá trị của doanh nghiệp, dựa vào báo cáo tài chính để phân tích khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh. Đối với người cho vay: khi cho vay các chủ nợ phải biết được khả năng hoàn trả tiền vay của doanh nghiệp, do đó các chủ nợ cần thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính Các thông tin cơ sở trong việc phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm: Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó được thành lập từ hai phần: tài sản và nguồn vốn. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ. Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được bốn nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ. Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. 5 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  7. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 03 phần: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. 1 .2.2. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết, có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi chọn một số phương pháp cơ bản sau: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số. 1.2.2.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh. Để áp dụng được phương pháp so sánh thì phải đảm bảo điều kiện là các chỉ tiêu phải được sử dụng đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không gian lẫn thời gian. Về thời gian các chỉ tiêu cùng tính toán trong cùng một khoảng thời gian hoạch toán phải thống nhất trên cả ba mặt sau: - Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu. - Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu. - Phải cùng đơn vị tính. 6 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  8. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Về mặt không gian: các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và diều kiện kinh doanh tương tự nhau. Kỹ thuật so sánh - So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả giữa phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa hiệu số của kỳ phân tích và kỳ gốc so với kỳ gốc, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế. 1.2.2.2. Phương pháp tỷ số Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Phương pháp này là kỹ thuật phân tích cơ bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính. Phương pháp tỷ số liên quan tới việc xác định và xữ lý các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình tài chính và hoạt động tài chính của công ty. Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách thức sữ dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành ba loại: tỷ số tài chính xác định trên bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kih doanh và tỷ số tài chính xác định trên cả hai báo cáo. Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, các tỷ số hiệu quả hoạt động và các tỷ số khả năng sinh lời. 1.3. Phân tích tài chính 1.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính Đ ánh giá khái quát tình hình tài chính là phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính. Phân tích khái quát tình hình tài chính gồm: phân tích tổng 7 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  9. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà số nguồn vốn, tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số khả năng thanh toán tổng quát và tỷ suất đầu tư. 1.3.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát H ệ số khả năng thanh toán tổng quát là là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sữ dụng với tổng số nợ phải trả. Tổng tài sản H ệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả N ếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Trên thực tế, nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 có nghĩa là vốn chủ sở hữu không có hoặc mất toàn bộ. Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có sẽ không đủ khả năng thanh toán nợ của công ty. 1.3.1.2. Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn Tỷ số này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác là bao nhiêu. Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn Tỷ số này nếu lớn hơn một chứng tỏ công ty có có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ số này nhỏ hơn một thì một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn vay, đặt biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn. 1.3.1.3. Tỷ suất đầu tư Đ ể phẩn tích khả năng đầu tư của công ty, ta có công thức sau: Tài sản dài hạn - Phải thu dài hạn Tỷ suất đầu tư = Tài sản dài hạn 8 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  10. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Hệ số này cho biết tổng tài sản của công ty có đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn sau khi trừ các khoản phải thu dài hạn. 1.3.2. Phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn 1.3.2.1. Phân tích kết cấu tài sản X em xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy từng loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp. 1.3.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn K ết cấu vốn là thuật ngữ phản ánh việc doanh nghiệp sữ dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn tài trợ cho tổng số tài sản. 1.3.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính 1.3.3.1. Nhóm Hệ số khả năng thanh toán N gày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn, đó là trả được công nợ và có lợi nhuận. Vì vậy, khả năng thanh toán được coi là một trong những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các tỷ suất sau: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời H ệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH khác. 9 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo Lớp : CĐTN12ANA
  11. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đo lường khả năng của các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này tùy thuộc từng ngành và từng thời kỳ kinh doanh, nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng hệ số này có tỷ lệ 2:1 là hợp lý. Nhìn chung, hệ số này rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Trong khi đó nếu hệ số này có tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng doanh nghiệp đang không quản lý hợp lý tài sản có hiện hiện hành của mình. Một công ty nếu dự trữ quá nhiều hàng tồn kho thì sẽ có hệ số khă năng thanh toán hiện thời cao, mà hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất. Vì thế, trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán hiện thời không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. Hệ số khả năng thanh toán nhanh H ệ số khả năng thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với khả năng thanh toán hiện thời. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt (tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn khác) và tổng nợ ngắn hạn. Hàng tồn kho không được coi là tài sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằng tiền mặt và dễ bị lổ nếu được bán. Hệ số này được tính như sau: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho H ệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn N ếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặc bằng 1 ( >=1 ) thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu hệ số này nhỏ hơn 1 (
  12. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền Đ ây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiềm mặt khắc khe nhất trong nhóm hệ số khả năng thanh toán. Hệ số này được tính bằng cách lấy vốn bằng tiền (bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền) chia cho tổng nợ ngắn hạn. Vốn bằng tiền Hệ số khả năng thanh toán vốn bằng tiền = Nợ ngắn hạn N ếu hệ số này bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ lượng tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu cần thiết. Tuy nhiên nếu hệ số này cao chưa chắc đã tốt vì doanh nghiệp không biết cách sữ dụng khoản tiền mặt này sao có hiệu quả để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.3.3.2. Hệ số kết cấu tài chính H ệ số kết cấu tài chính phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Hệ số này dùng để đo lường phần vốn góp của những chủ sỡ hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Hệ số nợ H ệ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tổng nợ Hệ số nợ = Tổng tài sản Tổng tài sản là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Theo hướng dẫn của Cơ quan tài chính Việt Nam thì hệ số này nằm trong khoảng từ 20% đến 50%. Nếu hệ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặc chẽ khi cho doanh nghiệp vay thêm và quyền kiểm soát, tự chủ tài chính của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Lớp : CĐTN12ANA 11 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  13. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Nợ Phải trả Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu H ệ số này cho ta nhận xét về mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuần trước thuế. Hệ số này được tính bởi công thức: Lợi nhuận trước thuế + lãi vay phải trả trong kỳ Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi vay phải trả trong kỳ H ệ số này dung để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sữ dụng vốn để đãm bảo vốn trả lãi cho chủ nợ. Hệ số này có giới hạn hợp lý là từ 6 trở lên. 1.3.3.3. Tỷ số hoạt động Đ ây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dung để đầu tư cho tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. Lần luân chuyển (vòng quay) vốn hàng tồn kho H àng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho việc sản xuất được tiến hành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Chỉ tiêu này là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Mức độ hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại hình kinh doanh, thời vụ,…. Để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh được liên tục, đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng thì mỗi Lớp : CĐTN12ANA 12 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  14. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà doanh nghiệp cần có một mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý. Để giải quyết vấn đề trên, phải nghiên cứu vòng quay hàng tồn kho. Giá Vốn bán hàng Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho binh quân Đ ây là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thường có số vòng quay hàng tồn kho hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này từ 6 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ. Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại. Kỳ thu tiền bình quân Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu. Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (bị ứ đọng trong khâu thanh toán). Việc nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một việc hết sức quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn. Chỉ tiêu này được xác dịnh như sau: Bình quân các khoản phải thu khách hàng Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân 1 ngày Tổng doanh thu Doanh thu bán chịu (doanh thu bán hàng) bình quân 1 ngày = 360 Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tín dụng và các khoản phải trả trước trong kỳ của doanh nghiệp. Thông thường thì con số này nhỏ hơn 12 ngày thì chấp nhận được. Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng bị chiếm dụng nhiều vốn, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm. Do đó doanh nghiệp cần có Lớp : CĐTN12ANA 13 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  15. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà biện pháp thu hồi nợ. Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh ngày càn gây gắt thì đây có thể là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâm nhập thị trường. Vòng quay vốn lưu động Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho vốn lưu động bình quân trong kỳ. Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Vốn lưu động bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ và giới hạn hợp lý của chỉ tiêu này là lơn hơn hoặc bằng 6. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Công thức tính: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này thấp có thể báo hiệu doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn đầu tư vào tài sản cố định nhưng hiệu quả sử dụng tài sản cố định thấp. Tỷ số này quá cao có thể báo hiệu doanh nghiệp sử dụng tài sản quá củ, hao mòn nhiều, có thể đầu tư thêm chi phí tạo vốn trong tương lai gần. Vì thế tỷ số này có giới hạn từ 3 đến 4 lần là hợp lý, hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao. Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn (hay còn gọi là vòng quay tài sản) H iệu quả sử dụng toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau: Lớp : CĐTN12ANA 14 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  16. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn = Vốm bình quân Chỉ tiêu này làm khá rỏ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Gía trị của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, thể hiện được trình độ quản lý tài sản cao đem lại năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao. Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Ngược lại thì chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả. 1.3.3.4. N hóm Tỷ số doanh lợi Tỷ số doanh lợi thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những tỷ số quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải đảm bảo tỷ số này đạt mức cao, ít nhất là không được thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng, cũng như không nên thấp hơn tỷ suất bình quân ngành. Ban lãnh đạo doanh nghiệp được đánh giá là quản lý kém nếu các tỷ số này thấp. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư lớn thì có thể các tỷ số không cao cũng là điều hợp lý. Để phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh phải thông qua việc tính và phân tích các tỷ số sau Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Công thức tính Lợi nhuận ròng ROS = Doanh thu thuần Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA) Đ ây là chỉ tiêu thể hiện mối tương quan giữa mức sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Hay nói cách khác là tỷ số phản ánh năng lực thu lợi của doanh nghiệp khi sử dụng toàn bộ nguồn lực kinh tế của mình. Lợi nhuận ròng ROA = Tổng nguồn vốn bình quân Lớp : CĐTN12ANA 15 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  17. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Đ ây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm vì nói cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng họ bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức sinh lời của vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do công ty sử dụng vốn vay. Nếu công ty không sử dụng vốn vay thì hai tỷ số nay sẻ bằng nhau. Lớp : CĐTN12ANA 16 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  18. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THẮNG LỢI 2.1 . Giới thiệu chung về công ty TNHH Thắng Lợi Công ty TNHH Thắng Lợi Tên giao dịch:TNHH Thắng Lợi (Victory Co.,ldt) Tên viết tắt: VICTORY Trụ sở chính: Số 6 Hòa Mã- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội- Việt Nam Văn phòng đại diện tại TP.Vinh: Số 273- đường Nguyễn Văn Cừ - tp Vinh, Tỉnh Nghệ An. Ngân hàng giao dịch: - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn,Nghệ An - Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, Nghệ An - Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông cửu long, Chi nhánh Nghệ An Ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện dân dụng, điện công nghiệp. Được thành lập vào tháng 2 năm 2002,trụ sở ban đầu tại số 6 Hòa Mã,Quận Hai Bà Trưng,HN. Khi mới thành lập vốn kinh doanh của công ty là 1.015.000.000 đồng được chia thành nhiều phần bằng nhau, mệnh giá mỗi cổ phần là 100.000 đồng với cơ cấu vốn lần đầu của công ty là 10.150 cổ phần phổ thông, có 1 đặc điểm là các cổ đông của công ty đều là thành viên trong gia đình. Đến năm 2006 công ty đã mở thêm 1 văn phòng đại diện tại Số 273, đường Nguyễn Văn Cừ, TP Vinh, đây chính là một bước ngoặt cho sự phát triển của công ty tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác giúp công ty ngày một lớn mạnh hơn. Lớp : CĐTN12ANA 17 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  19. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế hoạch Phòng hành chính Phòng kĩ thuật Các đội thi công, xây 2.2. Tình hình hoạt động chung của công ty năm 2010 và năm 2011 BẢNG 2.2.1. CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2011 Đ VT : ĐỒNG STT Chỉ tiêu Mã Năm 2010 Năm 2011 (3) (5) (6) (1) (2) A.Tài sản ngắn hạn 100 13.240.277.000 13.724.148.362 A (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tương 110 320.567.000 159.513.437 I đương tiền 1 1, Tiền 320.567.000 159.513.437 III. Các khoản phải thu ngắn 130 7.070.009.000 9.831.369.000 III hạn 1 1, Phải thu của khách hàng 131 6.546.783.000 8.540.869.000 2 2, Trả trước cho người bàn 132 175.236.000 200.000.000 4 4, Phải thu theo tiến độ 133 325.460.000 1.080.000.000 Lớp : CĐTN12ANA 18 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo
  20. GVHD: Nguyễn Thị Hải Hà KHHDXD 5 5, Các khoản phải thu khác 134 22.530.000 10.500.000 140 5.849.701.000 3.682.432.634 IV IV. Hàng tồn kho 1 1, Hàng tồn kho 141 5.849.701.000 3.682.432.634 150 50.833.291 V V. Tài sản ngắn hạn khác 3, Thuế và các khoản phải thu 3 153 44.898.441 NN 5 5, Tài sản ngắn hạn khác 155 5.934.850 B. Tài sản dài hạn 200 4.072.861.692 4.858.392.900 B (200=210+220) 210 842.680.300 1.435.623.344 I I. Các khoản phải thu dài hạn 1, Phải thu dài hạn của khách 1 211 842.680.300 1.435.623.344 hàng 220 3.230.181.392 3.399.963.656 II II. Tài sản cố định 1 1, Tài sản cố định hữu hình 221 3.230.181.392 3.399.963.656 - Nguyên giá 3.641.902.131 4.027.235.464 - Giá trị hao mòn luỹ kế (421.720.739) (627.271.808) Tổng tài sản(250=100+200) 17.313.138.692 18.582.541.262 NGUỒN VỐN 300 11.050.470.648 12.388.447.921 A A. Nợ phải trả 310 7.503.931.688 10.535.970.283 I I. Nợ ngắn hạn 1 1,Vay và nợ ngắn hạn 311 780.000.000 950.000.000 2 2, Phải trả người bán 312 3.651.404.117 6.540.856.223 3 3, Người mua trả tiền trước 313 3.015.479.392 3.041.997.816 4, Thuế và các khoản phải nộp 4 314 31.708.179 3.116.244 NN 9, Các khoản phải trả, phải nộp 9 319 25.340.000 ngắn hạn khác 320 3.546.538.960 1.852.477.638 II II. Nợ dài hạn Lớp : CĐTN12ANA 19 SV: Trịnh Thị Thanh Thảo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản