intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2003 cho Trường CĐ-KT-KT Quảng Nam

Chia sẻ: Trương Thương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

215
lượt xem
53
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: triển khai hệ thống mail exchange server 2003 cho trường cđ-kt-kt quảng nam', luận văn - báo cáo, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2003 cho Trường CĐ-KT-KT Quảng Nam

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Triển khai hệ thống mail Exchange Server 2003 cho Trường CĐ-KT-KT Quảng Nam LỜI NÓI ĐẦU Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, với sự bùng nổ mạnh mẻ về khoa học công nghệ. Đây là kỷ nguyên của nền văn minh dựa trên cơ sở công nghiệp trí tuệ . Ngày nay, tin học đã trở thành một môn khoa học quan trọng trên thế giới. Email có vẻ như vô hình. Bề ngoài Ta không thể biết được rằng sự phân phối email quả thực là một hệ thống phức tạp với rất nhiều thao tác cần phải thực hiện. Đó thưc sự là một câu chuyện thú vị? Tuy nhiên nếu Ta phải đứng ra chịu trách nhiệm về vấn đề phân phối email hoặc quản lý công việc nặng nhọc như các quản tr ị viên email thì Ta cần phải biết được những vấn đề tối thiểu về công nghệ này. Trong báo cáo này Nhóm chúng em sẽ tập trung giới thiệu các công nghệ của email. không đi sâu vào vấn đề quản lý mail cũng như các chính sách công ty hay các vấn đề có liên quan đến hành vi con người Do thời gian thực hiện đồ án ngắn, nên sẽ có nhiều hạn chế và sai sót trong qúa trình thực hiện, mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của Nhóm chúng em được hoàn chỉnh hơn. Từ đó làm cơ sở để chúng em có thể củng cố và phát triển thêm . Nhóm sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Khánh : Võ Cao Kỳ GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 1
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương I:Tổng quan về Mail Server 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Giới thiệu về mail Exchange Server 2003 Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính: - Quản lý account - Nhận mail của người gửi (của những người có account) và gửi cho người nhận hoặc mail server của người nhận. - Nhận mail từ mail server của người gửi (từ bên ngoài) và phân phối mail cho người trong hệ thống. tùy thuộc vào việc cài đặt mà mail-server cho phép người dùng sử dụng web-mail (web) để nhận mail(giống yahoo), hay cho phép sử dụng outlook (application), hay cả 2 (giống như gmail) Một số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail. Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau :Simple Mail Transfer Protocol(SMTP), Post Office Protocol(POP), Multipurpose InternetMail Extensions(MINE) và Interactive Mail Access Protocol(IMAP), được định trong RFC 1176 GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 2
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP - SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phát Mail, nó chuyển Mail từ hệ thống này sang hệ thống khác, chuyển Mail trong hệ thống mạng nội bộ,cậy hướng kết nối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thức TCP ( Trasmission Control Protocol ), nó sử dụng số hiệu cổng 25 - Post Office Protocol. POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng. Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rải là POP2, POP3.POP2 đ ược định nghĩa trong RFC 937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725.POP2 sử dụng 109 và POP3 sử dụng Port 110. Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng nhập và password của user và chuyển tới từ server tới hệ thống đọc Mail cục bộ của user. - Internet message Access. Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau. Một số đặc điểm chính của MINE. - Tương thích đầy đủ chuẩn MINE. - Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau. - Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”. - Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox. Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server Một số tiện ích cần thiết của Mail Exchange Server. GFI MailEssentials được tổ chức GFI Software Ltd. phát phát triển nhằm tích hợp thêm một số công cụ hỗ trợ công tác quản trị Mail Server. - Một số đặc điểm của GFI MailEssentials: - Anti spam: Cung cấp một số cơ chế chống sparm mail. - Company-wide disclaimer/footer text: Được sử dụng để thêm một số thông tin GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 3
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn (standard - Mail archiving to a database: cho phép nhận tất cả các inbound và outbound Internet mail để ta có thể theo dõi hoặc backup tất cả các E-mail này. - Reporting: Cho phép ta có thể thống kê hiện trạng sử dụng Mail của hệ thống - Personalized server-based auto replies with tracking number: Cung cấp kỹ thuật tự động reply message. - POP3 downloader: Một số Mail Servers như Exchange Server và Lotus Notes, không thể download mail từ POP3 mailboxes. GFI MailEssentials cung cấp tiện ích này để có thể chuyển Mail và phân phối Mail từ POP3 mailboxes tới mailbox server nội bộ. - Mail monitoring: cung cấp một số cơ chế giúp theo dõi và giám sát hệ thống. 1.2 Hệ điều hành Windows Server 2003 Windows Server 2003 Standard Edition Microsoft Windows Server 2003 Standard Edition là một hệ điều hành máy chủ toàn diện, tích hợp và đáng tin cậy, được thiết kế để giúp các chuyên gia IT đ ạt đ ược hiệu quả làm việc cao hơn bằng cách giảm giá thành và tăng tính hiệu quả cho các thao tác máy tính. Được thiết kế cho các tổ chức nhỏ và mục đích sử dụng ở cấp phòng, Windows Server 2003 Standard Edition cung cấp các tính năng có độ tin cậy, có khả năng mở rộng và an toàn ở mức độ cao. ● Yêu cầu hệ thống. - Máy tính với bộ vi xử lý Pentium 133-MHz hoặc nhanh hơn, khuyến nghị tốc độ 550 MHz - Cần có 256 MB RAM (hỗ trợ tối thiểu 128 MB; tối đa 4 GB) - 1.5 – 2 GB dung lượng trống* - Ổ CD-ROM hoặc DVD - Màn hình Super VGA hoặc có độ phân giải cao hơn 1.3 DNS là gì? Viết theo tiếng anh là Domain Name System GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 4
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP. DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể thống nhất Đối với tên miền, mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm. Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào websit là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ) Đối với địa chỉ IP, mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều "nói chuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) . Để thuận tiện cho việc s ử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP. Vì vậy, khi muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như: www.microsoft.com, www.ibm.com..., thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khó nhớ. 1.4 IIS là gì? IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ) .IIS được đính kèm với các phiên bản của Windows. Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cung cấp thông tin Internet) là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server,... Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport Protocol (HTTP). GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 5
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Như vậy, sau ta thiết kế xong các trang Web của mình, nếu ta muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì ta phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS. Nếu không thì trang Web của Ta chỉ có thể được xem trên chính máy của Ta hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi. IIS có thể làm được gì? Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu. Ta có thể sử dụng IIS để: · Xuất bản một Website của Ta trên Internet · Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời tiêu dùng) · Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. · Cho phép người ở xa có thể truy xuất database của Ta (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác ... 1.5 Active Directory Active Directory là một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về người sử dụng, máy tính, tài nguyên, các nhóm, các loại khác của các đối tượng. Bây giờ thông qua những thông tin này, chúng ta có thể gán quyền truy cập khác nhau, thiết lập bảo mật và cấu hình kháccho các đối tượng này. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 6
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương II. Hướng dẫn cài đặt Mail Exchange 2003 A. Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Server. 1. Yêu cầu trước khi cài đặt. Khi cài đặt Microsoft Exchange 2003 ta cần tham khảo bảng yêu cầu về Thành phần Yêu cầu đề nghị Bộ xử lý (CPU) Pentium III 500 (Exchange Server 2003, Standard Edition) Pentium III 733 (Exchange Server 2003, Enterprise Edition) Hệ điều hành (OS) Windows 2003 Bộ nhớ (Memory) 512MB không gian đĩa (Disk 200MB trên ổ đĩa hệ thống, 500MB trên ổ đĩa cài đặt Exchange. space) Ngoài yêu cầu về phần cứng ta cần phải cài đặt thêm các dịch vụ hệ thống như: - Microsoft .NET Framework. - Microsoft ASP.NET. - World Wide Web service. - Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) service. - Network News Transfer Protocol (NNTP) service. 2 Kiểm tra Active Directory. Để tăng tốc quá trình cài đặt Exchange Server cũng như để tránh một số lỗi không cần thiết ta cần cập nhật các thông tin về Forest và Domain trong Active Directory thông qua hai tiện ích ForestPrep và DomainPrep. Active Directory lưu trữ dữ liệu trong ba phân vùng Các bước tiến hành cài đặt máy chủ Mail Exchange 3. Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 1. Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ đĩa CD 2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt. Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 7
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3. Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS 4. Trên Windows Server 2003, xuất hiện màn hình tạo các phân vùng Partition trên đĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành. Nhấn ENTER. 5. Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file system Nhấn ENTER. 6. Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít phút cho tiến trình này hoàn tất 7. Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất 8. Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa. Click Next trên trang Regional and Language Options 9. Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Ta Ví dụ : Name: Server 2003 Organization: Bao Tuoi Tre 10. Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà Ta có và click Next. 11. Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version Windows Server 2003 mà Ta cài đặt. Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server licensing, hãy đưa vào số connections mà Ta đã có License. Click Next. 12. Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box. Điền tiếp vào mục Administrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password (ghi nhớ lại GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 8
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp password administrator cẩn thận, nếu không thì Ta cũng không thể log-on vào Server cho các hoạt động tiếp theo). Click Next. 13. Trên trang Date and Time Settings xác lập chính xác Ngày, giờ và múi giờ Việt Nam (nếu các Ta ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7 Click Next. 14. Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option. 15. Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trong Components và click Properties. 16. Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông số sau: IP address: 10.0.0.2. Subnet mask: 255.255.255.0. Default gateway: 10.0.0.1 (chú ý Default Gateway 10.0.0.1 này cũng là IP address của Card Ethernet cua Router ADSL). Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cung c ấp cho ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1 17. Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box. 18. Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box. 19. Click Next trên trang Networking Components. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 9
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 20. Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽ tạo môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domain controller và cũng là thành viên của Domain. Click Next. 21. Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại 22. Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã tạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup. 23. Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, Ta nên check vào "Don’t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại. 4. Cài đặt Antivirut 5. Update Windows, Update Antivirus, Disable các dịch vụ không cần thiết, cấu hình Group Polocy nâng cao tính bảo mật, Enable FireWall chỉ cho phép các dịch vụ cấn thiết. 6. Cài đặt DNS, cấu hình DNS Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server 5.1. Click Start, Control Panel. Click Add or Remove Programs. 5.2. Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components 5.3. Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và click Networking Services entry. Click Details. 5.4. Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK. 5.5. Click Next trong Windows Components. 5.6. Click Finish trên Completing the Windows Components Wizard. 5.7. Đóng Add or Remove Programs GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 10
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp DNS server đã được cài đặt, Admin cần đưa vào DNS Server các thông số cụ thể phục vụ cho hoạt động truy vấn tên, cụ thể là sẽ tạo ra hai vùng Forward và Reverse lookup zones. Tiến hành các bước sau để cấu hình DNS server: 1. Click Start và sau đó click Administrative Tools. Click DNS. 2. Trong bảng làm việc của DNS (DNS console), mở rộng server name (Server2003 ), sau đó click trên Reverse Lookup Zones. Right click trên Reverse Lookup Zones và click New Zone. 3. Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard. 4. Trên Zone Type , chọn Primary zone option và click Next. 5. Trên Reverse Lookup Zone Name page, chọn Network ID option và Enter 10.0.0 vào text box. Click Next. 6. Chấp nhận chọn lựa mặc định trên Zone File page, và click Next. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 11
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7. Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic updates option. Click Next. 8. Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page. Kế tiếp chúng ta tạo Forward lookup zone cho Domain mà Computer này sẽ là Domain Controller. Tiến hành các bước sau: 1. Right click Forward Lookup Zone và click New Zone. 2. Click Next trên Welcome to the New Zone Wizard page. 3. Trên Zone Type page, chọn Primary zone option và click Next. 4. Trên Zone Name page, điền tên của forward lookup zone trong Zone name text box. Trong ví dụ này tên của zone là tuoitre.com.vn, trùng với tên của Domain sẽ tạo sau này. Đưa tuoitre.com.vn vào text box. Click Next. 5. Chấp nhận các xác lập mặc định trên Zone File page và click Next. 6. Trên Dynamic Update page, chọn Allow both nonsecure and secure dynamic updates. Click Next. 7. Click Finish trên Completing the New Zone Wizard page. 8. Mở rộng Forward Lookup Zones và click vào MSFirewall.org zone. Right click trên tuoitre.com.vn và Click New Host (A). 9. Trong New Host dialog box, điền vào chính xác Server2003 trong Name (uses parent domain name if blank) text box. Trong IP address text box, điền vào 10.0.0.2. Check vào "Create associated pointer (PTR) record checkbox". Click Add Host. Click OK trong DNS dialog box thông báo rằng (A) Record đã được tạo xong. Click Done trong New Host text box. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 12
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 10. Right click trên tuoitre.com.vn forward lookup zone và click Properties. Click Name Servers tab. Click exchange2003be entry và click Edit. 11. Trong Server fully qualified domain name (FQDN) text box, điền vào tên đầy đủ của Domain controller computer là Server2003. tuoitre.com.vn. Click Resolve. Sẽ nhận thấy, IP address của Server xuất hiện trong IP address list. Click OK. 12. Click Apply và sau đó click OK trên tuoitre.com.vn Properties dialog box. 13. Right click trên DNS server name Server2003, chọn All Tasks. Click Restart. 14. Close DNS console. Giờ đây Computer này đã sẵn sàng để nâng vai trò lên Thành một Domain controller trong Domain tuoitre.com.vn Tiến hành các bước sau để tạo Domain và nâng server này thành Domain Controller đầu tiên của Domain Cài đặt First Domain Controller 1. Click Start và click Run . 2. Trong Run dialog box, đánh lệnh dcpromo trong Open text box và click OK. 3. Click Next trên Welcome to the Active Directory Installation Wizard page. 4. Click Next trên Operating System Compatibility page. 5. Trên Domain Controller Type page, chọn Domain controller for a new domain option và click Next. 6. Trên Create New Domain page, chọn Domain in a new forest option và click Next. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 13
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7. Trên New Domain Name page, điền tên đầy đủ của Domain (Full DNS name) tuoitre.com.vn text box và click Next. 8. Trên NetBIOS Domain Name page (NetBIOS name của Domain nhằm support cho các Windows OS- như các dòng Windows NT và WINDOWS 9x đời cũ, khi các Client này muốn giao dịch với Domain), chấp nhận NetBIOS name mặc định Trong ví dụ này là tuoitre. Click Next. 9. Chấp nhận các xác lập mặc định trên Database and Log Folders page và click Next. 10. Trên Shared System Volume page, chấp nhận vị trí lưu trữ mặc định và click Next. 11. Trên DNS Registration Diagnostics page, chọn I will correct the problem later by configuring DNS manually (Advanced). Click Next. 12. Trên Permissions page, chọn Permissions compatible only with Windows 2000 or Windows Server 2003 operating system option. Click Next. 13. Trên Directory Services Restore Mode Administrator Password page (chế độ phục hồi cho Domain Controller khi DC này gặp phải sự cố, Khi DC offline, vào chế độ troubleshoot này bằng cách Restart Computer, chọn F8), điền vào Restore Mode Password và sau đó Confirm password. (Các Admin không nên nhầm lẫn Password ở chế độ này với Domain Administrator Password, điều khiển hoạt động của DCs hoặc Domain). Click Next. 14. Trên Summary page, click Next. 15. Bây giờ là lúc Computer cần Restart để các thông số vừa cài đặt Active 16. Click Finish trên Completing the Active Directory Installation Wizard page, hoàn thành việc cài đặt. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 14
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 17. Click Restart Now trên Active Directory Installation Wizard page. 18. Log-on vào Domain Controller dùng tài khoản Administrator. 7. Cài đặt IIS, và các component: SMTP, NNTP, ASP.NET Đầu tiên Ta cần phải có máy tính chạy XP. Tiếp theo, để kiểm tra IIS đã được cài đặt hay chưa, Ta hãy truy cập vào Control Panel Nó sẽ hiện ra cửa sổ Control Panel -> Administrative Tools và tìm xem mục Internet Services Manager có tồn tại hay không. Nếu máy của Ta đã cài đặt IIS thì trong này Ta sẽ thấy xuất hiện muc IIS. Hoặc Ta có thể kiểm tra cách khác bằng cách . GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 15
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mở cửa sổ Run:Start/Run/ Gõ : http://localhost/ Nếu duyệt trình chạy được và xuất hiện thông báo đã có IIS thì điều đó chứng t ỏ máy của Ta đã có IIS rồi. Nếu chưa có thì chúng ta quay lại cửa sổ Control Panel bấm đúp chuột vào mục Add Remove Program Bấm chuột vào Add/ remove Windows Components nó sẽ hiện ra một bảng , Ta đánh dấuvào mục IIS ( Nhớ là phải phải đưa đĩa có bộ cài windows XP vào nhé) GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 16
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Và nhấn NEXT để tiền hành cài đặt. Ta chờ trong giây lát để IIS được cài đặt hoàn tất GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 17
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mở IIS ra, nếu thấy ra màn hình như này nghĩa là IIS đã cài và chạy ngon lành 8. Cài đặt Active Directory Chúng ta có thể vào cửa sổ Manage Your Server chọn Add or Remove a Role đ ể cài đặt Active Directory nhưng cách mọi người hay sử dụng là vào Run gõ dcpromo. - Vào Run gõ dcpromo sẽ xuất hiện cửa sổ sau Các Ta nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt Active Directory. Vào cửa sổ giới thiệu tương thích với các Windows của Active Directory. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 18
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nhấn Next để tiếp tục, trong cửa sổ này Ta phải lựa chọn giữa hai Options: - Domain Controller for a New domain: Là thiết lập tạo ra Domain Controller đầu tiên trong Domain - Additional domain Controller …: là lựa chọn để cài đặt them một máy chủ DC vào cho một Domain, với thiết lập Hai hay nhiều DC cho một Domain đáp ứng đ ược khi một máy chủ bị sự cố xảy ra thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường. Ở đây Ta chọn Option: Domain Controller for a New Domain để cài đặt Máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Domain . Sau khi lựa chọn Options trên Ta nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt. - Trong cửa sổ tiếp theo này có ba Options vô cùng quan trọng để khi Ta cài đặt Domain Controller. - Domain in a new forest: Cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Forest sẽ phải lựa chọn thiết lập này ví dụ ở đây tôi cài cho domain đầu tiên là: vnexperts.net phải l ựa chọn Options này. GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 19
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Child domain in an existing domain tree: Nếu khi tôi đã có domain vnexperts.net mà tôi lại muốn cài đặt các domain con bên trong của nó như: mcsa.vnexperts.net, hay ccna.vnexperts.net thì tôi phải lựa chọn Options này. - Domain tree in an existing forest: Nếu tôi muốn tạo một domain khác với tên vne.vn cùng trong forest vnexperts.net tôi sẽ phải lựa chọn Options này - Cả hai options dưới là việc cài đặt Multiple domain sẽ được trình bày ở các bài viết sau trong bài viết này tôi trình bày cài đặt máy chủ Domain Controller đ ầu tiên trong Domain. Lựa chọn Options đầu tiên rồi nhấn Next tiếp tục quá trình cài đặt, Trong bước này hệ thống yêu cầu Ta là: Máy chủ Domain Controller này quản lý Domain tên là gì tôi gõ vnexperts.net Nhấn Next để tiếp tục, lựa chọn NetBIOS name cho Domain. NetBIOS name chính là tên của Domain xuất hiện khi client đăng nhập vào hệ thống. Ta để mặc định GVHD:Trần Hoàng Anh SVTH: Nguyễn Văn khánh-Võ Cao Kỳ 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=215

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2