ĐỀ THI CUI K
Môn Công ngh nhum-in bông
Lp CK07 Ngày thi 30/06/2011
Thi gian 75 phút
Không tham kho tài liu
.
Câu 1: Trình bày mô hình vt liu nhum phc v nghiên cu động hc nhum. (3 đ)
Câu 2. Thuc nhum áp dng theo nhóm vt liu nhum và lp bng lĩnh vc áp dng
chính ca các lp thuc nhum. (3 đ)
Câu 3. Trình bày các nguyên tc to hình trên vi trong k thut in hoa và lĩnh vc áp
dng ca nguyên tc đó. (4 đ)
BM KTDM GV ra đề
Đào Duy Thái
Đáp án
Câu 1: Trình bày mô hình vt liu nhum phc v nghiên cu động hc nhum. (3
đ)
Lý thuyết v động hc nhum có liên quan vi bn cht ca s khuếch tán thuc
nhum trong polymer rn. V bn cht, nó da trên hai mô hình quan trng cơ bn khác
nhau cho s khuếch tán cht màu trong xơ, là mô hình khuyếch tán l nh (Hình 1) và
dung tích t do hoc mô hình phân khúc động (Hình 2).
Hình 1: mô hình khuyếch tán l nh
a) phân t thuc nhum trong dung dch;
b) khe gia các tinh th (l) trong xơ;
c) khe gia các tinh th trong xơ trương vi phân
t thuc nhum đính vào.
Hình. 2: mô hình phân khúc động
Mô hình đại din cho các l mao mch xơ như là mt cu trúc vng chc vi mt
mng lưới các kênh ni vi nhau hoc mao mch cha đầy dung dch nhum, thường là
nước. Thuc nhum hòa tan khuếch tán qua các mao mch, nơi mà nó có th được đồng
thi hp ph lên vách ca mao mch. Đối vi các biu thc định lượng v t l ph biến,
độ xp P, tc là t l các mao mch trong quan h vi tng khi lượng xơ theo các điu
kin nhum có tm quan trng ti s cân bng hp th. Các mao mch được kết ni vi
nhau như máng nhum bên ngoài và đường kính ca l đủ ln cho các phân t thuc
nhum tìm khong trng trong xơ.
Mô hình cho s hp thu thuc nhum vào xơ xenlulô nói chung da trên mô hình
mao mch. Theo đó, trong xơ có mng lưới mao mch b trương lên và cha đầy nước,
trong đó thuc nhum khuếch tán và hp thu din ra, tiếp theo là phn ng hóa hc nếu
có, như trường hp ca thuc nhum hot tính. Nó ni tiếng khi có s phù hp vi thc
tế kết qu nhum xơ xenlulô chu nh hưởng ln bi cu trúc vt lý ca xơ. Điu này gii
thích kh năng nhum khác nhau ca các loi xơ xenlulô tái sinh, trong trường hp này
được gi là s khác bit tn ti gia các xơ xenlulô tái sinh và cotton, và ngun gc,
độ chín và tình trng tin x lý có th nh hưởng đến kết qu nhum xơ cotton.
Mô hình dung tích t do mô t quá trình nhum như là s khuếch tán ca thuc
nhum thông qua vùng trt t thp ("vô định hình") khu vc ca ma trn các polymer. T
l khuếch tán quyết định bi s di chuyn ca các đon mt xích polymer. Xut phát t
quan sát t l nhum ph thuc nhit độ nhum cho mt dng xơ riêng bit ti mt nhit
độ nht định. Tr lc ca cu trúc vng chc ca xơ đối vi s xâm nhp ca cht màu
thp hơn rt nhiu trên nhit độ này. Đây là nhit độ chuyn thy tinh ca xơ (TG), hay
chính xác hơn, nhit độ chuyn điu kin nhum hoc đim chuyn nhum (TD), nhit độ
chuyn thy tinh c đin là mt tham s được đo trng thái khô. C hai thông s, TG
TD, tương ng vi nhng nhit độ mà ti đó, t góc độ vi mô, các vùng polymer ít trt t
được chuyn t trng thái ging thy tinh sang tình trng nht đàn hi, hoc mc độ
phân t, vùng kém trt t, các đại phân t di chuyn so vi nhau như "cht lng siêu
nh". Nhit độ chuyn thy tinh đóng vai trò quan trng đây. Nó tương ng, cp độ
phân t, đến nhit độ mà ti đó các vùng vô định hình ca polymer chuyn đổi thành
trng thái thy tinh.
trên nhit độ này, các b phn ca phân t chui polymer (thread) tr thành
linh động. Phân khúc di động này gây ra thay đổi liên tc trong các t chc không gian
ca các đại phân t trong các khu vc này. "L" được hình thành trên TG ri li mt đi
hoc xut hin vùng lân cn ca đon polymer liên quan. Trong tình trng nht đàn hi,
cu trúc polymer không th tn ti trng thái tĩnh; liên tc có thay đổi cu trúc. Các kh
năng cho s khuếch tán ca các phân t nh thông qua cu trúc như vy thuc v xác sut
(hoc khái nim vt lý, entropy) vì các "l", "kênh" và các vùng hp th phân t nh
được hình thành bi phân đon động.
Vi phn ln h thng nhum có s chuyn cht lng nm gia mô hình mao
mch và mô hình dung tích t do. Khi xem xét s khuyếch tán trong các xơ khác nhau,
cho thy, theo th t xơ: cellulose – acrylic – polyamide – polyester, nh hưởng ca cơ
chế th tích t do tăng và cơ chế l gim.
Câu 2. Thuc nhum áp dng theo nhóm vt liu nhum và lp bng lĩnh vc áp
dng chính ca các lp thuc nhum. (3 đ)
1. Thuc nhum cho bông, viscose, xơ modal và lanh:
- Thuc nhum trc tiếp (substantive): gc mang màu anion được tn trích trc tiếp
vào xơ, tc là không cn có x lý trước (premordant). Có độ bn git va phi và mt
s màu có độ bn ánh sáng rt cao.
- Thuc nhum hot tính: Cht màu anion được tn trích trc tiếp và phn ng hóa hc
vi xơ. Do đó rt bn git và có di màu rc r.
- Thuc nhum hoàn nguyên: Đây là nhng ht cht màu không tan trong nước được
hòa tan (vatted) bng cách kh và nhum xơ trong dng kh. Sau quá trình oxy hóa
tiếp theo, sc t ban đầu được phc hi v dng không tan nm trên xơ. Thuc nhum
hoàn nguyên rt bn git và bn ánh sáng (Indanthren) nhưng không có màu rc r.
- Thuc nhum Lưu hunh: là ht màu có th được kh và chuyn thành dng tan trong
thi gian nhum. Mt s thuc khác có sn dng mui ca cht kh. Sau quá trình
oxy hóa cht màu nm trên xơ (tương t thuc nhum hoàn nguyên). Giá r nhưng
gam màu gii hn trong các màu nâu, ô liu, xanh đen và đen.
- Cht màu azo: cht màu được hình thành trên xơ trong hai giai đon, tc là bng tin
x lý vi naphtol theo sau là x lý vi mui diazo. Độ bn cao.
- Pigment: chúng bám dính trên xơ và c định bng cht kết dính. Có độ bn ma sát
thp nhưng bn vi ánh sáng. Chúng được s dng để nhum màu nht và cho in tt
c các cp độ màu
2. Thuc nhum cho tơ tm, len, polyamit:
- Thuc nhum axit: cht màu anion. Chúng bao gm thuc nhum axit đều màu vi
độ bn git trung bình nhưng độ bn ánh sáng cao và thuc nhum cán vi độ bn
git cao.
- Thuc nhum cm màu Chrome: cht màu anion to phc vi crôm bng phương tin
x lý sau vi mui crom. Độ bn git rt cao.
- Thuc nhum kim loi phc tp: cht màu anion to phc kim loi 1: 1 hoc 1: 2.
Chúng được đặc trưng bi độ bn git cao và rt cao, độ bn ánh sáng nhưng không
có sc màu rc r.
- Thuc nhum hot tính: xem 1, đặc bit s dng cho len git máy.
3. Thuc nhum cho xơ acetate, triacetate và polyester:
- Thuc nhum phân tán: nhng thuc nhum không ion mà ch hòa tan ít trong nước
và do đó áp dng như các cht phân tán.
4. Thuc nhum cho xơ acrylic:
- Thuc nhum Cationic: được đặc trưng bi độ bn git và độ bn ánh sáng cao.
Bng Lĩnh vc áp dng chính ca các lp thuc nhum.
Lp thuc nhum CO WO Silk PES PA PAC CA
Phân tán
Trc tiếp
hot tính
hoàn nguyên
Indigo
Sulphur
naphtol
axit
cation
pigment
Phc kim loi
-
A
A
A
A
A
B
-
-
B
B
-
-
B
-
B
-
-
A
-
-
A
-
B
A
-
-
-
-
A
-
-
A
A
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
A
-
-
-
-
-
-
A
-
-
A
B
-
-
-
-
-
-
-
A
-
-
A
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ghi chú: A – Áp dng nhiu; B – ít áp dng
CO = cotton; WO = len; Silk=tơ tm; PES = polyester;
PA = polyamide; PAC = acrylic; CA = acetate
Câu 3. Trình bày các nguyên tc to hình trên vi trong k thut in hoa và lĩnh vc
áp dng. (4 đ)
1-Nguyên Tc In Lưới Phng
Khuôn in được chế to t tm lưới phng được định hình chc chn lên khung.
Trên lưới có ch bt kín, có ch để trng. Hình nét ca ch trng là hình ca vân hoa
mun in. Khi in, đặt vi trên tm đỡ phng ri đặt khuôn in lên trên vi. Đổ h in lên mt
khuôn, dùng dao in gt mnh cho h in chy đều khp khuôn in. H in lt qua l trng
xung mt vi đặt dưới s to được hình hoa trên vi. Lĩnh vc áp dng: Có th in được
hu hết các loi mu trên các loi hàng. Có mt s hn chế v mu in như sc dc, mu
hoa đầy nn,…
2 - Nguyên Tc In Lưới Cun
Khuôn in là mt ng tr kim loi mng có l to thành mt lưới. Hai đầu khuôn
có cơ cu c định bo đảm định v khuôn in. Trên b mt lưới, nguyên tc to vân hoa
cũng tương t như trên lưới phng. H in được bơm vào trong lưới. Mi lưới có mt dao
gt đặt bên trong. Vi dán trên băng ti chuyn động liên tc. Khuôn lưới (có h in vi
dao gt đặt trong) đặt tiếp xúc vi băng ti và quay theo băng ti nh motor đồng tc. Khi
h thng chuyn động h in được đưa lên mt vi thành nhng hình hoa như trên lưới.
Lĩnh vc áp dng: Có th in được hu hết các loi mu trên các loi hàng. Hn
chế trong in vi mng, mu sc xo hoc rapport ln.
3 - Nguyên Tc In Trc
Khuôn in là trc kim loi, trên mt trc có đục rãnh hoc l to thành hình hoa.
Đưa h in lên mt trc sao cho h ch cha vào các rãnh hoc l. Lăn ép trc trên mt vi,
h in chuyn t trc sang mt vi to hình hoa.
Lĩnh vc áp dng: Có th in được hu hết các loi mu trên các loi hàng (tr hàng không
chu căng kéo hoc mu hoa có rapport ln).
4 - Nguyên Tc In Truyn
Đây là công ngh khô, da trên nguyên tc chuyn mu hoa đã được to sn trên
vt mang sang vi. Vt mang thường là giy. V mt k thut có hai dng khác nhau
trong in truyn, đó là in ép nhit và in thăng hoa. Khi in ép nhit, mu hoa được in trên
giy. Trên mu hoa có cht màu và cht liên kết vi vt liu. Giy có mu hoa được ép
mnh vào vi đồng thi gia nhit làm cho màu và cht kết dính chuyn toàn b sang vi
to mu hoa. Sau in ép nhit không cn x lý gì thêm. Khi in thăng hoa phi chn thuc
nhum có đặc tính thăng hoa phù hp. In thuc nhum lên giy. Khi ép giy lên vi và
gia nhit, thuc nhum trên giy thăng hoa đi vào vi, to hình hoa trên vi. Do khó
khng chế được hướng di chuyn ca hơi thuc nhum nên mu hoa trên vi không sc
nét như trên giy.
Lĩnh vc áp dng: Trong ngành dt ch yếu dùng in nhãn.
5 - Nguyên Tc In Phun
Trong sn xut thm có th s dng k thut phun màu để to hoa văn cho thm.
Khi đó người ta phun nhng tia dung dch thuc nhum lên thm, tia được phun thành