1/1
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG
N THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: ĐDD - LT06
Hình thức thi: (Viết)
Thi gian: 150 Phút (Không k thời gian chép/giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày nguyên cấu tạo hoạt động của áptômát dòng điện cực đại
và áptôt điện áp cực tiểu?
Câu 2: (2 điểm)
Nêu ý nghĩa của việc nâng cao hệ s ng suất cos? Các giải pháp bù
cos?
Câu 3: (3 điểm)
V đồ trải bộ y quấn Stato động cơ không đồng bộ 3 pha theo kiểu
đồng khuôn 1 lớp đặt tập trung với: Z = 24, 2p = 4, m = 3, a = 1
Câu 4: (3 điểm) (Câu tự chọn, do các trường biên soạn - Thời gian: 45 phút)
...……, ngày …. tháng …. năm …......
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
1/4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DNG.
N THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: DA ĐDD LT6
Câu Nội dung Điểm
I.
Phn bắt buộc 7
1 Trình y nguyên cấu tạo hoạt động của áptôt ng điện cực
đại và áptômát điện áp cực tiểu? 2
Cấu tạo áptômát dòng cực đại
1. Nam châm điện.
2. Nắp.
3. Lò xo cản.
4. Móc răng.
5. Cần răng.
6. xo kéo.
- Vẽ hình
- Giải thích
0,5
+ Nguyên lý hoạt động:
Áptômát ng cực đại tự động ngắt mạch khi dòng điện trong mạch vượt
quá trsố dòng chỉnh định I. Khi I > I, lực điện từ của nam châm điện (1)
thắng lực cản của lò xo (3), nắp (2) bkéo làm móc răng (4) cần răng (5)
bật ra, lò xo (6) kéo tiếp điểm động ra khỏi tiếp điểm tĩnh. Mạch điện b
ngắt.
Áptômát dòng cực đại dùng để bo vệ mạch điện khi bị qtải hay ngắn
mạch.
0,25
0,25
Hình vẽ cấu tạo áp t điện áp cực tiểu
0,5
Nguyên lý làm việc:
- Sau khi đóng áptômát bng tay, cuộn hút 1 có đủ đin áp sẽt np từ
động 2 để chốt đu cần 4 và đu đòn 5 o nhau, giữ cho các tiếp điểm chính
0,25
1
2
3
4
5
6
i
i
2/4
đóng.
- Khi đin áp nguồn giảm xuống dưới mức chỉnh đnh U < U , cuộn 1
không đủ điện áp sẽ có lc từ yếu, không thắng lực kéo của lò xo 3 nên nhả nắp t
động 2.
- Chốt giữa đầu cần 4 đu đòn 5 bật ra làm lò xo 6 kéo rời tiếp điểm
động khỏi tiếp điểm nh để cắt mạch điện.
- Đ mạch điện thlàm vic trở lại phải đóng áptôt bng tay, nguồn
điện đủ điện áp U
đm
> U
0,25
2 Nêu ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos? Các giải pháp bù
cos? 2
Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos
ng cao hs công suất cos có 2 lợi ích cơ bản:
- Lợi ích to lớn về kinh tế cho ngành điện và doanh nghip.
- Lợi ích về kỹ thuật: nâng cao chất lượng điện áp.
Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos thể hiện cụ thể như sau:
Làm giảm tổn thất điện áp trên lưới điện
Githiết công suất tác dụng không đi, cos của xí nghiệp tăng từ
cos1 lên cos2 nghĩa là công suất phản kháng truyền tải giảm từ Q1 xuống
Q2 khi đó, do Q1> Q2 nên:
U1 = > = U2
0,25
0,25
0,25
Làm giảm tổn thất ng suất trên lưới điện
S1 = = =S2
0,25
3/4
Làm giảm tổn thất điện năng trên lưới
A1=
R
U
Q
P2
2
1
2
R
U
Q
P2
2
2
2 =A2
Làm tăng khả năng ti của đường dây và biến áp
T hình vtrên ta thy S2 S1 nghĩa đường dây và biến áp chỉ cần
tải công suất S2 sau khi giảm lượng Q truyền tải. Nếu đường dâyvà MBA đã
chn để tải thì với Q2 có thể tải lượng P2 P1.
0,25
c gii pháp bù cos
2 nhóm giải pp bù cos
1. Nhóm gii pháp bù cos tự nhiên:
- Thay thế động cơ B m việc non tải bằng động công sut
nh hơn.
- Thường xuyên bảo ỡng và nâng cao chất lượng sa chữa động cơ.
- Sắp xếp, sử dụng hợp các qtrình công nghcủa các y c
thiết bị điện.
- Sử dụng động cơ đồng bộ thay cho động cơ KĐB.
- Thay thế các MBA làm việc non tải bằng các MBA dung lượng
nh hơn.
- Sdụng chấn lưu điện tử hoặc chấn lưu sắt từ hiệu suất cao thay cho
chn lưu thông thường.
0,25
0,25
2. Nhóm gii pháp bù cos nhân tạo:
Là gii pháp dùng các thiết bbù (tụ bù hocy bù). Các thiết bị bù phát
ra Q đ cung cấp 1 phần hoặc toàn b nhu cầu Q trong xí nghiệp.
0,25
3
Vsơ đồ trải bộ dây quấn Stato động cơ không đồng bộ 3 pha theo kiểu
đồng khuôn 1 lớp đặt tp trung với: Z = 24, 2p = 4, m = 3, a = 1 3
đồ: 2
-
Tính toán các thông s kỹ thuật:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1234
1234
A
Z
C
BXY
IAIBIC
4/4
- Tính số bi trong mt tổ bối:
Z 24
q = = = 2 (rãnh)
2pm 12
- Tính bước cực :
Z 24
τ = = = 6 (K/rãnh)
2p 4
- Tính độ lệch pha giữa hai rãnh liên tiếp:
360p 360 x 2
α = = = 30điện)
Z 24
- Tính khoảng cách giữa các pha:
120 120
λ = = = 4 (K/rãnh)
α 30
y =
τ =
6 (K/rãnh)
0,25
0,25
0,25
0,25
II.
Phn tự chọn do các trường biên soạn 3
4
……, ngày . tháng …. năm ..