intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Thế Vinh

Chia sẻ: Wang Li< >nkai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm phục vụ quá trình học tập cũng như chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp đến. TaiLieu.VN gửi đến các bạn tài liệu “Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Thế Vinh”. Đây sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các bạn hệ thống lại kiến thức đã học đồng thời rèn luyện kỹ năng giải đề. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT Lương Thế Vinh

  1. SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NH 2020-2021 TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 2 trang) Mã đề 301 Họ, tên học sinh:................................................................. Số báo danh:..................... Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32;Cl= 35,5; Mg =24; K = 39; Mn = 55; Ba = 137; I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Câu 1: Clorua vôi có công thức là A. CaCl2. B. CaOCl. C. CaOCl2. D. Ca(OCl)2. Câu 2: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Al, Fe, Cr. B. Pt, Au, Mg. C. Al, Fe, Mg. D. Al, Fe, Zn. Câu 3: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. FeCl3, MgO, Cu. B. Al, Fe(OH)3, BaCl2. C. NaOH, CuO, Ag. D. Mg(OH)2, Cu, SO2. Câu 4: Trong công nghiệp, người ta điều chế oxi bằng cách nào? A. Nhiệt phân Cu(NO3)2. B. Nhiệt phân KMnO4. C. Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Câu 5: Để pha loãng axit sunfuric đặc, an toàn nên A. cho đồng thời axit và nước vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. B. cho nhanh axit vào nước và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. C. cho từ từ nước vào axit và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. D. cho từ từ axit vào nước và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Câu 6: Chúng ta đều biết hơi thủy ngân rất độc, vậy trong trường hợp ta làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, chúng ta dùng chất gì rắc lên thủy ngân và gom lại? A. Bột than. B. Lưu huỳnh. C. Muối hạt. D. Cát mịn. Câu 7: Tìm câu sai khi nhận xét về H2S A. Là khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí. B. Tan ít trong nước. C. Làm xanh quỳ tím ẩm. D. Chất rất độc. Câu 8: Để nhận biết iot, ta dùng A. dung dịch AgNO3. B. dung dịch HCl. C. quỳ tím. D. hồ tinh bột. Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí clo cho cùng loại muối? A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Cu. Câu 10: Oxi không phản ứng trực tiếp với A. Cacbon. B. Natri. C. Flo. D. Lưu huỳnh. Câu 11: Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách cho axit clohidric đặc tác dụng với A. MnO2. B. MnCl2. C. NaCl. D. NaOH. Câu 12: Cho phản ứng: Cl2 + H2O   HCl + HClO, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nước đóng vai trò chất khử. B. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử. C. Clo chỉ đóng vai trò chất khử. D. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá. Câu 13: Trường hợp nào không xảy ra phản ứng hóa học? A. Cl2 + NaBr. B. Br2 + KI. C. Cl2 + KI. D. I2 + NaBr. Trang 1/2 - Mã đề 301
  2. Câu 14: Phản ứng nào thể hiện tính oxi hoá của khí SO2? A. SO2 + H2O → H2SO3. B. SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O. C. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. D. SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl. Câu 15: Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh? A. Làm nguyên liệu sản xuất H2SO4. B. Làm chất lưu hóa cao su. C. Khử chua đất. D. Điều chế thuốc súng đen. Câu 16: Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z =16) là A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p3. Câu 17: Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây? A. S + O2  to  SO2. B. 3S + 2Al  to  Al2S3. C. S + Hg  HgS. D. S + H2   H2S. o t Câu 18: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là A. ns2np5. B. ns2np6. C. ns2np3. D. ns2np4. Câu 19: Ở điều kiện thường, flo tồn tại ở trạng thái A. lỏng. B. khí. C. plasma. D. rắn. Câu 20: Hiđro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là A. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. B. tính oxi hóa. C. không có tính oxi hóa, không có tính khử. D. tính khử. Câu 21: Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng với axit HCl đặc, dư thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 6,72. C. 11,2. D. 22,4. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). a. (1,0 điểm). Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc) (sản phẩm khử duy nhất). - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính khối lượng m gam Mg đã tham gia phản ứng. b. (1,0 điểm). Cho 8,32 gam BaCl2 tác dụng hết với V lít dung dịch K2SO4 0,1M. - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính V lít dung dịch K2SO4 0,1M đã dùng. Câu 2. (1,0 điểm). a. (0,5 điểm). Nhận biết các dung dịch mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt sau: HCl, Na2SO4, KNO3. b. (0,5 điểm). Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A đối với hiđro là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí B đối với hiđro là 3,6. Tính số mol hỗn hợp khí A cần để đốt cháy hết 5 mol hỗn hợp khí B ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. ------ HẾT ------ Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trang 2/2 - Mã đề 301
  3. SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án 301 1 C 302 1 D 303 1 C 304 1 C 301 2 A 302 2 C 303 2 A 304 2 A 301 3 B 302 3 A 303 3 B 304 3 A 301 4 D 302 4 B 303 4 C 304 4 B 301 5 D 302 5 A 303 5 B 304 5 C 301 6 B 302 6 B 303 6 D 304 6 A 301 7 C 302 7 D 303 7 A 304 7 D 301 8 D 302 8 C 303 8 B 304 8 C 301 9 A 302 9 D 303 9 B 304 9 B 301 10 C 302 10 A 303 10 D 304 10 D 301 11 A 302 11 C 303 11 C 304 11 A 301 12 B 302 12 D 303 12 B 304 12 B 301 13 D 302 13 B 303 13 D 304 13 C 301 14 C 302 14 A 303 14 B 304 14 D 301 15 C 302 15 B 303 15 A 304 15 C 301 16 B 302 16 B 303 16 A 304 16 D 301 17 A 302 17 A 303 17 C 304 17 B 301 18 A 302 18 C 303 18 C 304 18 A 301 19 B 302 19 C 303 19 A 304 19 B 301 20 D 302 20 D 303 20 D 304 20 C 301 21 C 302 21 A 303 21 D 304 21 D Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án 305 1 B 306 1 D 307 1 D 308 1 C 305 2 A 306 2 A 307 2 A 308 2 B 305 3 C 306 3 C 307 3 A 308 3 D 305 4 C 306 4 D 307 4 C 308 4 D 305 5 A 306 5 B 307 5 B 308 5 A 305 6 D 306 6 B 307 6 D 308 6 A 305 7 A 306 7 D 307 7 A 308 7 C 305 8 C 306 8 A 307 8 D 308 8 A 305 9 B 306 9 D 307 9 D 308 9 D 305 10 D 306 10 A 307 10 B 308 10 A 305 11 D 306 11 B 307 11 C 308 11 C 305 12 A 306 12 B 307 12 B 308 12 A 305 13 B 306 13 B 307 13 A 308 13 B 305 14 B 306 14 A 307 14 A 308 14 B 305 15 D 306 15 C 307 15 B 308 15 B 305 16 D 306 16 B 307 16 D 308 16 C 305 17 C 306 17 D 307 17 C 308 17 C 305 18 B 306 18 C 307 18 C 308 18 C 305 19 C 306 19 C 307 19 C 308 19 D 305 20 B 306 20 A 307 20 B 308 20 D 305 21 A 306 21 C 307 21 D 308 21 B
  4. II. PHẦN TỰ LUẬN MÃ ĐỀ 301, 303, 305, 307 Nội dung Điểm Câu 1 (2,0 điểm). a. (1,0 điểm). Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc) ( sản phẩm khử duy nhất). - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính khối lượng m gam Mg đã tham gia phản ứng. b. (1,0 điểm). Cho 8,32 gam BaCl2 tác dụng hết với V lít dung dịch K2SO4 0,1 M. - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính V lít dung dịch K2SO4 0,1 M đã dùng. a. Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O. 0,25 Số mol SO2: 0,15 mol. 0,25 Số mol Mg: 0,15 mol. 0,25 Khối lượng m = 3,6 gam. 0,25 (Học sinh không cân bằng vẫn nhận 0,25đ cho phương trình nhưng không cho điểm phần tính ra m. Học sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa). b. Pt: BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl. 0,25 Số mol BaCl2: 0,04 mol 0,25 Số mol K2SO4 phản ứng: 0,04 mol. 0,25 Giá trị của V: 0,04/0,1= 0,4 lít. 0,25 Câu 2. (1,0 điểm). a.(0,5 điểm). Nhận biết các dung dịch mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt sau: HCl, KCl, Na2SO4, KNO3. b. (0,5 điểm). Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A đối với hiđro là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí B đối với hiđro là 3,6. Tính số mol hỗn hợp khí A cần để đốt cháy hết 5 mol hỗn hợp khí B ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. a.Nhận biết ra mỗi chất và viết ptpứ đúng thì cho 0,25; đúng cả 3 chất và viết ptpứ đúng 0,5 hết mới cho điểm tối đa. b. PTKTB của hỗn hợp A = 19,2 . 2 = 38,4 0,5 PTKTB của hỗn hợp B = 3,6 . 2 = 7,2 Dùng qui tắc đường chéo tính được tỉ lệ mol của O2/O3 = 3/2 Dùng qui tắc đường chéo tính được tỉ lệ mol của H2/CO = 4/1 0,25 Qui đổi hỗn hợp A thành O2. Giả sử ta có 1 mol A = 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3 Mà : 2O3  3O2 0,4mol  0,6mol Vậy trong 1 mol A có 1,2 mol O2 Vì tỉ lệ mol của H2/CO = 4/1 Nên trong 5 mol hỗn hợp B có 4 mol H2 và 1 mol CO PTPỨ cháy: 2H2 + O2 2H2O 2CO + O2 2CO2 4mol  2mol 1mol  0,5mol Suy ra tổng số mol O2 phản ứng = 2,5 mol. Suy ra số mol hỗn hợp A cần = 2,5.1/1,2 = 2,083 mol. 0,25 (Học sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa)
  5. MÃ ĐỀ 302, 304, 306, 308 Nội dung Điểm II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). a.(1,0 điểm).Khi cho m gam kim loại Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc) ( sản phẩm khử duy nhất). - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính khối lượng m gam Zn đã tham gia phản ứng. b. (1,0 điểm). Cho 10,4 gam BaCl2 tác dụng hết với V lít dung dịch Na2SO4 0,2 M. - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Tính V lít dung dịch Na2SO4 0,2 M đã dùng. a. Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O. 0,25 Số mol SO2: 0,25 mol. 0,25 Số mol Zn: 0,25 mol. 0,25 Khối lượng m = 16,25 gam. 0,25 (Học sinh không cân bằng vẫn nhận 0,25đ cho phương trình nhưng không cho điểm phần tính ra m. Học sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa). b.Pt: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl. 0,25 Số mol BaCl2: 0,05 mol 0,25 Số mol Na2SO4 phản ứng: 0,05 mol. 0,25 Giá trị của V: 0,05/0,2= 0,25 lít. 0,25 Câu 2. (1,0 điểm). a.(0,5 điểm). Nhận biết các dung dịch mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, K2SO4, NaCl, Ca(NO3)2. b.(0,5 điểm). Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A đối với hiđro là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí B đối với hiđro là 3,6. Tính số mol hỗn hợp khí A cần để đốt cháy hết 5 mol hỗn hợp khí B ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. a.Nhận biết ra mỗi chất và viết ptpứ đúng thì cho 0,25; đúng cả 3 chất và viết ptpứ đúng 0,5 hết mới cho điểm tối đa. b. PTKTB của hỗn hợp A = 19,2 . 2 = 38,4 0,5 PTKTB của hỗn hợp B = 3,6 . 2 = 7,2 Dùng qui tắc đường chéo tính được tỉ lệ mol của O2/O3 = 3/2 Dùng qui tắc đường chéo tính được tỉ lệ mol của H2/CO = 4/1 0,25 Qui đổi hỗn hợp A thành O2. Giả sử ta có 1 mol A = 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3 Mà : 2O3  3O2 0,4mol  0,6mol Vậy trong 1 mol A có 1,2 mol O2 Vì tỉ lệ mol của H2/CO = 4/1 Nên trong 5 mol hỗn hợp B có 4 mol H2 và 1 mol CO PTPỨ cháy: 2H2 + O2 2H2O 2CO + O2 2CO2 4mol  2mol 1mol  0,5mol Suy ra tổng số mol O2 phản ứng = 2,5 mol. Suy ra số mol hỗn hợp A cần = 2,5.1/1,2 = 2,083 mol. 0,25 (Học sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa).
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2