SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4
(Đề thi gồm có 01 trang)
Đề 112
ĐỀ KSCL LẦN 2 – KHỐI 11
MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao
đề)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
(…) Với học sinh, thách thức của các em cũng cùng to lớn. thế hệ
của thế kỷ XXI, các em sẽ phải đối mặt với một thế giới đầy biến động. Trong thế
kỷ của mình, các em đang chứng kiến những biến đổi khí hậu bất thường, nguồn
tài nguyên đang cạn kiệt, môi trường đang ô nhiễm bị tàn phá ghê gớm.
Ngoài ra, những định hướng nghề nghiệp em chọn cho mình trong hôm nay,
chưa chắc có thể tồn tại ở ngày mai.
Trong một công trình nghiên cứu của mình, Howard Gardner, cha đẻ của
thuyết đa trí tuệ đã từng chỉ ra: đến năm 2030, 47% nghề nghiệp hiện nay sẽ bị
biến mất. Nghĩa là có những nghề nghiệp mới ra đời và thay thế nghề nghiệp cũ,
em đã chuẩn bị tâm thế cho mình trước sự thay đổi đó chưa?
Lại thêm một câu hỏi nữa đặt ra “Liệu chúng ta, thế hệ của một Việt Nam
đầy sức trẻ tụt hậu với cuộc cách mạng 4.0 như khi ta tụt hậu với cuộc cách
mạng 3.0 hay không?”.Cốt lõi của sự thay đổi s dũng cảm của mỗi người.
Dũng cảm để thừa nhận, dũng cảm để học hỏi, dũng cảm để tìm giải pháp, cách
thức, dũng cảm để đối đầu.
(…) Các em dũng cảm để đối mặt với việc lười nhác, với việc học tập thụ
động. Đối mặt với những thói tật xấu của mình hội. Đối mặt với sự
cảm của mình ngay cả với những người thân yêu nhất. Đối mặt để các em nhận
ra mình thiếu tư duy phản biện, một phẩm chất không thể thiếu của công dân thế
kỷ XXI.
(Bài phát biểu trong Lễ khai giảng năm học 2017-2018, Nhà giáo Nguyễn
Minh Quý - Hiệu trưởng Trươ1ng THPT Trần Nguyên Hãn - Hải Phòng,
05/9/2017)
Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong đoạn trích, người viết đã chỉ ra những thách thức nào học sinh
phải đối mặt ở thế kỉ XXI?
Câu 3. Nêu hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong câu văn sau: Liệu
chúng ta, thế hệ của một Việt Nam đầy sức trẻ có tụt hậu với cuộc cách mạng 4.0
như khi ta tụt hậu với cuộc cách mạng 3.0 hay không?
Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm:Những định hướng nghề nghiệp em
chọn cho mình trong hôm nay, chưa chắc có thể tồn tại ở ngày mai? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Từ vấn đề được đề cập trong đoạn trích phần Đọc hiểu,
anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tác hại của
mất kiểm soát giận dữ.
Câu 2 (5 điểm): Phân tích bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ đầui
thơ Tràng giang, từ đó nêu cảm nhận về cái tôi trữ tình nhà thơ qua hai khổ thơ.
--------------- HẾT ---------------
Thí sinh KHÔNG sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi KHÔNG giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4
(Hướng dẫn chấm có 02 trang)
Mã đề 112
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KSCL LẦN – KHỐI 11
MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2020 – 2021
PHẦN CÂU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM
I. ĐỌC
– HIỂU
1Phương thức biểu đạt: Nghị luận 0.5
2Người viết đã chỉ ra những thách thức mà học sinh phải đối
mặt thế kỷ XXI: biến đổi khí hậu, i nguyên cạn kiệt,
môi trường ô nhiễm, thay đổi nghề nghiệp.
0.5
3- Tác dụng cuả việc sử dụng câu hỏi tu từ:
+ Nhấn mạnhtrách nhiệm của thế hệ trẻ trong thời đại mới.
Thế hệ trẻ cần thay đổimạnh mẽ, tránh tụt hậu trong cuộc
cách mạng 4.0.
+ Tạo giọng điệu trăn trở của tác giả, đồng thời xoáy
sâu vào suy tư của người nghe.
1.0
4- Thí sinh trình bày ý kiến của mình.
- Lí giải một cách thuyết phục, hợp lí.
1.0
II.
LÀM
VĂN
NLX
H
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết
một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trả lời cho câu hỏi:Làm thế
nào để rèn tư duy phản biện ở mỗi người
2.0
Vhình thức:
- Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Triển khai hợp nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lẽ dẫn chứng.
Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:
Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
* Giải thích: duy phản biện (còn được gọi duy
phân tích) một quá trình duy nhằm chất vấn các giả
định hay giả thiết. Bạn biết cách phải suy nghĩ như thế nào
khi đứng trước một điều gì đó.
0.25
* Phân tích, chứng minh: Biểu hiện của tư duy phản biện:
- Tìm ra những sự không nhất quán lỗi sai phổ biến
trong cách lập luận.
- Giải quyết vấn đề một cách có hệ thống.
- Xem xét cách lập luận và sự đúng đắn trong quan điểm,
niềm tin của người khác.
0.5
* Bàn luận: Làm thế nào để có tư duy phản biện?
Để códuy phản biện tốt, mỗi người cần học cách quan
sát, đánh giá vấn đề một cách khách quan, đa chiều; luôn 0.75
đặt ra những câu hỏi khi đứng trước vấn đề; không a dua
theo s đông phải có chính kiến,có bản lĩnh, tự tin vào
chính mình để mạnh dạn tranh luận; phải biết cách lắng
nghe và chấp nhận lý lẽ của người khác, nếu họ đúng
* Bài học: Hãy mạnh dạn bày t chính kiến cùng lập luận
để bảo vệ chính kiến của mình. “Mọi thứ đều khó trước khi
dễ” (Goethe), mọi thứ mới mẻ đều là khó khăn, nhưng phải
biết chấp nhận nó như một thử thách thú vị nhất!
0.25
NLVH Phân tích bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ đầu
bài thơ Tràng giang, từ đó nêu cảm nhận về i tôi trữ tình
nhà thơ qua hai khổ thơ.
5.0
- Đảm bảo cấu trúc của mộti văn nghị luận: đầy đủ
Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mởi gii thiệu được tác giả,
tác phẩm; Thân i triển khai được các luận điểm làm
được nhận định; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể
hiện sự cảm nhận sâu sắc vn dụng tốt các thao tác lập
luận; sự kết hợp chặt chẽ giữa lẽ dẫn chứng. Thí
sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
0.5
1. Giới thiệu tác giả Huy Cận, bài thơ Tràng giang và vấn
đề cần nghị luận.
Huy Cận (1919 2005), quê Hương Sơn Tĩnh,
một trong những thi công đưa phong trào này lên tới
đỉnh cao. độ chín nhất, phong cách thơ Huy Cận sự
kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố cổ điển nhất cổ điển
Đường thi với yếu tố thơ Mới, cụ thể hơn sự hòa hợp
giữa nỗi sầu trụ thế nhân từng chan chứa trong thơ
Đường với nỗi đơn của cái “tôi” cá nhân, thể trong
thơ Mới tạo nên nỗi sầu vạn kỉ.
+ Bài thơ Tràng giang sángc năm 1939, in trong tập Lửa
thiêng bài thơ tiêu biểu nổi tiếng nhất của Huy Cận
trước Cách mạng tháng Tám được xếp vào hàng kiệt tác.
0.5
Bức tranh thiên nhiên về trời rộng sông dài trong 2 khổ thơ
đầu
+) Khổ 1: Bức tranh sông nước buồn vắng
- Câu thơ mở đầu đã mở ra một không gian sóng nước
mênh mông:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
- Trên bức tranh sông nước ấy hiện lên một hình ảnh quen
thuộc:
Con thuyền xuôi mái nước song song
+ Sự xuất hiện của con thuyền trong thơ văn xưa nay
thường chỉ sự lênh đênh trôi dạt.
+ đây ngoài ý nghĩa ước lệ ấy, con thuyền hiện lên
giữa sông nước mênh mang còn gợi ra sự nhỏ, đơn
độc, lẻ loi.
1.5
+ Con thuyền ấy lại đang trạng thái “xuôi mái”,
nghĩa còn thêm nh chất thụ động, pmặc cho
dòng nước đẩy đưa
- Đến câu thơ thứ ba, nhà thơ tiếp tục những nét vẽ về
thuyền và nước nhưng lại đặt trong sự chia lìa:
“Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”
- Giữa dòng tràng giang cổ điển mang phong vị Đường thi,
nhà thơ đã thả xuống một hình ảnh “sống sít” của hiện thực
(chữ dùng của Xuân Diệu) ở câu cuối cùng:
+) Khổ 2: Bức tranh cồn bãi hoang vắng
- Trên nền không gian dòng sông dài rộng không cùng
cổ kính lâu đời, nổi bật lên hình ảnh của cồn bãi:
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
+ Từ láy “lơ thơ” được đảo lên đầu câu nhấn mạnh sự
thưa thớt, khiến cồn cát vốn đã nhỏ càng trở nên trống
trải giữa mênh mang sông nước.
+ Từ láy “đìu hiu” gợi ra hình ảnh của ngọn gió lạnh
vắng, hiu hắt.
- Nhà thơ không chỉ cảm nhận Tràng giang bằng thị giác
mà còn cảm nhận bằng thính giác:
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
+ Âm thanh của tiếng chợ chiều dấu hiệu của sự
sống con người nhưng lại vào lúc đã vãn, gợi ra sự tàn
tạ, chứa chất nỗi buồn.
+ Âm thanh ấy lại vẳng đến từ một không gian rất xa,
càng trở nên nhỏ nhoi và buồn vắng, gọi cảm giác đây
là chốn bị bỏ quên trên trái đất này.
- Đến hai câu thơ cuối, cái nhìn của Huy Cận còn bao quát
một phạm vi không gian từ cao đến thấp, từ gần đến xa:
“Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu”
+ Hai cặp tiểu đối “nắng xuống trời lên”, “sông dài
trời rộng” đã tạo nên một bức tranh không gian ba
chiều rất đặc sắc.
+ Xuất thần nhất là cụm từ “sâu chót vót”.
=> Giữa không gian vũ trụ mênh mang không cùng, nổi bật
lên hình ảnh “bến cô liêu” nhỏ bé, lạc lõng đến ti nghiệp.
1.5
- Cái tôi trữ tình tác giả qua 2 đoạn thơ:
- Cái tôi mang đầy nỗi đơn lạc lõng, đó tâm hồn của
một con người nhỏ bé, một thanh niên trẻ tuổi nhưng đa
sầu, đa cảm.
- Cái tôi với những cảm giác bất lực, bế tắc trước những
đớn đau của quê hương đất nước
- Cái tôi thầm kín với lòng yêu quê hương, đất nước sâu sắc
0.75
3. Khái quát giá trị nội dung nghệ thuật của bìa thơ
Với ngôn ngữ đọng, hàm súc, linh hoạt trong cách dùng
từ, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cổ điển hiện đại, i
thơ đã phản ánh tâm trạng, nỗi buồn da diết, khắc khoải của
cái tôi trữ tình trước cuộc đời, trước nhân thế. “Tràng giang
một bài thơ ca hát non sông, đất nước, do đó dọn đường
cho lòng yêu giang sơn, Tổ quốc” (Xuân Diệu)
0.25