BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ,
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức: - Học sinh biết:
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng dông dân nhất thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sphân bố 3 chủng tộc chính trên thế
giới
b. Kĩ năng: - Kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư và nhận biết 3 chủng tộc
c. Thái độ: - Giáo dc cho học sinh hiểu về sự phân bố dân cư VN qua thực
tế
2. CHUẨN BỊ :
a.Giáo viên: - Giáo án + Tập bản đồ + Sgk + Lược đồ phân bố dân cư.
b.Học sinh: - Sgk + Tp bản đồ. + chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trực quan.
- Hoạt động nhóm.
4. TIN TRÌNH:
4. 1.Ổn định lớp: (1’) Kdss.
4. 2. Ktbc: (4’) 10đ.
+ Dân số thế giới tăng vọt vào thi gian nào?
@. 1804
b. 1960
c. 1999
+ Nêu sự bùng nổ dân số thế giới? Biện pháp
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao ở các nước đang phát triển
- Dân số tăng nhanh đột biến dẫn dến bùng nổ dân số thế giới .
- Biện pháp: Chính sách dân số và phát triển KTXH góp phần hạ thấp tỷ l
gia tăng dân số ở nhiều nước
4. 3. Bài mi: (33’)
HOT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:
** Trực quan .
** Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho Học sinh đọc thuật ngữ Mật độ
dân số ”và hướng dẫn cách tính mật độ n số
Quan sát lược đồ 2.1 hoặc bản đphân bố dân
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Họat động
từng dại diện trình y bsung và chuần bkiến
1. Sự phân bố dân cư:
thức
* Nhóm 1,: Dân tập trung đông những khu
vực nào?
TL: - Thung lũng đồng bằng của các công
nghiệp sông lớn: Hoang Hà, Sông An; Sông Nin
- Khu vực nền kinh tế phát
trin ca Tây Âu, Trung Âu , ĐB Hoa Kỳ , Đông
Nam BRAXIN; Tây Phi.
* Nhóm 2: Những khu vực nào thưa dân cư
TL: Các hoang mạc, vùng cực và cận cực các
vùng núi cao, vùng nm sâu trong nội điạ.
* Nhóm 3: Dân cư phân bố như thế nào? Nguyên
nhân dẫn đến sự phân b n đó? Liên hệ
thực tế VN?
TL: Do điều kiện sống , giao thông thuận li,
khí hậu m thấp
* Nhóm 4: Nghiên cứu số liệu về mật độ dân số
giúp chúng ta biết điều gì ?
TL:
- Dân cư trên thế gii phân
bố không đồng đều.
- S liệu về mật độ dân số
cho chúng ta biết tình hình
phân b dân cư một đa
phương
- Ngày nay ni ta sống được mọi nơi trên
thế giới nhờ tiến bộ KHKT + phương tin giao
thông
Chuyển ý
Hoạt động 2:
** Phương pháp đàm thoại. Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho Học sinh đọc thuật ngữ chủng
tộc
* Nhóm 5: Dựa vào đâu để xác đnh nhóm người
thuộc chủng tộc nào?
TL: Da vào nh thái n ngòai giống nhau di
truyền tthế hệ này qua thế hệ khác như tai, mắt,
mũi, màu da….
- Giáo viên cho học sinh quan sát H2.2 (học sinh
làm việc trong phòng thí nghim của 3 chủng
tộc).
* Nhóm 6: Trên thế giới tồn tại những chủng tộc
nào? Kể tên?
2. Các chủng tộc trên:
- Dân thế giới thuộc 3
chủng tộc chính: Môngôlốit;
grôít; Ơrôpêốit
TL: - 3 chủng tộc: Môngôlốit; Nêgrôít;
Ơrôpêốit.
( nh thái bên ngoài thì khác nhau còn cu tạo
bên trong thì giống nhau. Sự khác nhau này ch
cách đây 50000 m khi loài ni n phụ
thuộc vào thn nhiên, ngày nay skhác nhau do
di truyền, h đã cùng chung sống với nhau và
làm việc trong các châu lục.
4. 4. Củng cố và luên tập: (4). – Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều.
- Sliệu về mật đdân số cho chúng ta biết tình hình phân bdân mt
địa phương
+ Chọn ý đúng: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:
@. Môngôlốit; b. Nêgrôít; c. Ơrôpêốit.
4. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3). – Học thụôc bài.
- Chuẩn bị bài mới: Quần cư đô thị hóa. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………