
D ch v t v n: Vì sao v n ph i trông c y vào n c ngoài?ị ụ ư ấ ẫ ả ậ ướ
Cùng v i quá trình h i nh p ngày càng sâu vào n n kinh t th gi i,ớ ộ ậ ề ế ế ớ
ngành d ch v t v n tr thành m t trong nh ng ngành quan tr ngị ụ ư ấ ở ộ ữ ọ
và càng quan tr ng h n khi Vi t Nam đang đ y m nh công cu cọ ơ ệ ẩ ạ ộ
công nghi p hóa - hi n đ i hóa đ t n c. ệ ệ ạ ấ ướ
Ph i chăng các công ty t v n đã th c s làm ch đ c th tr ng ti m năng này, hay ch bi tả ư ấ ự ự ủ ượ ị ườ ề ỉ ế
dõi theo các đ i gia n c ngoài.ạ ướ
N u ch tính riêng t v n liên quan đ n lĩnh v c kinh t , hi n nay n c ta có kho ng trên 1000ế ỉ ư ấ ế ự ế ệ ướ ả
công ty t v n l n nh , ho t đ ng trong t t c các lĩnh v c bao g m: đ u t , công nghi p, giaoư ấ ớ ỏ ạ ộ ấ ả ự ồ ầ ư ệ
thông, xây d ng. Tuy nhiên, th ng kê cho bi t, t c đ phát tri n c a ngành d ch v (trong đó cóự ố ế ố ộ ể ủ ị ụ
d ch v t v n) v n th p h n c a s n xu t (<7%).ị ụ ư ấ ẫ ấ ơ ủ ả ấ
Ch a đúng vai trò cung c p tri th cư ấ ứ
Khi so sánh v i các công ty t v n n c ngoài cũng nh s phát tri n c a n n kinh t thìớ ư ấ ướ ư ự ể ủ ề ế
d ng nh các công ty t v n Vi t Nam v n còn thua kém và ch a t ng x ng v i vai trò làườ ư ư ấ ệ ẫ ư ươ ứ ớ
“ngh cung c p tri th c đ đ m b o s sinh t n và phát tri n c a xã h i” nh đ nh nghĩa c aề ấ ứ ể ả ả ự ồ ể ủ ộ ư ị ủ
Hi p h i T v n qu c t .ệ ộ ư ấ ố ế
B ng ch ng là r t nhi u công trình mang t m c qu c gia thu c nh ng ngành, lĩnh v c tr ngằ ứ ấ ề ầ ỡ ố ộ ữ ự ọ
y u trong n n kinh t (công nghi p khai thác d u khí, đi n, hoá ch t, xi măng...) v n ph i thuêế ề ế ệ ầ ệ ấ ẫ ả
t v n n c ngoài. Cho dù th i gian g n đây đã có m t vài công ty (tr c thu c ch đ u t ) đãư ấ ướ ờ ầ ộ ự ộ ủ ầ ư
dám đ ng ra nh n t ng th u nh ng th c ra, sau đó l i đi thuê t v n n c ngoài vào làm vi c.ứ ậ ổ ầ ư ự ạ ư ấ ướ ệ
M t trong các nguyên nhân d n đ n tình tr ng các công ty t v n nói chung và đ i ngũ các nhàộ ẫ ế ạ ư ấ ộ
t v n Vi t Nam nói riêng còn y u, ch a đáp ng đ c đòi h i c a th c ti n, theo Hi p h i Tư ấ ệ ế ư ứ ượ ỏ ủ ự ễ ệ ộ ư
v n xây d ng Vi t Nam đánh giá, là do Chính ph và các c quan có liên quan ch a chú ýấ ự ệ ủ ơ ư
đúng m c đ n ngành s n xu t phi v t ch t này.ứ ế ả ấ ậ ấ
Chính vì v y, Hi p h i đã đ ngh Chính ph cho ban hành các thông t , quy t đ nh h ng d nậ ệ ộ ề ị ủ ư ế ị ướ ẫ
vi c thi hành Ngh đ nh 87/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 (v ho t đ ng cung ng và s d ng tệ ị ị ề ạ ộ ứ ử ụ ư
v n); xem xét các u tiên đ phát tri n d ch v t v n t o đi u ki n b t k p khu v c th gi iấ ư ể ể ị ụ ư ấ ạ ề ệ ắ ị ự ế ớ
nh : giá c , thu , đi u ki n đ t đai m t b ng s n xu t, vi c vay v n, vi c thanh toán...ư ả ế ề ệ ấ ặ ằ ả ấ ệ ố ệ
Ph n ánh c a Hi p h i T v n xây d ng cho th y, hi n nay các doanh nghi p t v n ph n l nả ủ ệ ộ ư ấ ự ấ ệ ệ ư ấ ầ ớ
không đ th i gian đ ti n hành l p d án, kh o sát thi t k m t cách chu đáo đ m b o ch tủ ờ ể ế ậ ự ả ế ế ộ ả ả ấ
l ng do khâu xét duy t thông qua r t ch m (th ng quá quy đ nh c a Chính ph ), nh ng sauượ ệ ấ ậ ườ ị ủ ủ ư
khi duy t xong l i thúc gi c làm ngay công đo n ti p theo.ệ ạ ụ ạ ế
Ngoài ra, khâu thanh toán ph i qua nhi u khâu xét duy t phi n hà. Duy t đã lâu, thanh toán l iả ề ệ ề ệ ạ
kéo dài có nhi u tr ng h p kéo dài năm này qua năm khác. Ch đ u t , ban qu n lý can thi pề ườ ợ ủ ầ ư ả ệ
quá sâu, nhi u khi t ý thay đ i thi t k , ch m tr l i d n cho t v n, thay đ i không có th t cề ự ổ ế ế ậ ễ ạ ồ ư ấ ổ ủ ụ
rõ ràng nên không thanh toán đ c.ượ
Nguyên nhân có nhi u, nh ng v n đ chính, theo Hi p h i t v n xây d ng, là do ch đ o s nề ư ấ ề ệ ộ ư ấ ự ỉ ạ ả
xu t b ng m nh l nh hành chính ch không theo h p đ ng. “Chúng ta cũng nên theo thông lấ ằ ệ ệ ứ ợ ồ ệ
qu c t m i vi c kinh doanh ph i theo h p đ ng, đó là văn b n pháp lý cao nh t ràng bu c cácố ế ọ ệ ả ợ ồ ả ấ ộ
bên”, ông Nguy n C nh Ch t, Ch t ch VECAS đ ngh .ễ ả ấ ủ ị ề ị
M t th c t đang di n ra là các h p đ ng n c ta hi n nay còn quá s sài, tr các h p đ ngộ ự ế ễ ợ ồ ở ướ ệ ơ ừ ợ ồ
d án có v n ODA ho c ch đ u t là ng i n c ngoài. M i đây, 10 t ch c tài chính qu c tự ố ặ ủ ầ ư ườ ướ ớ ổ ứ ố ế
trong đó có ADB, WB... đã th ng nh t yêu c u ph i dùng cho các d án do h tài tr khôngố ấ ầ ả ự ọ ợ
hoàn l i ho c cho vay theo m u Đi u ki n h p đ ng chung c a Hi p h i qu c t các k s tạ ặ ẫ ề ệ ợ ồ ủ ệ ộ ố ế ỹ ư ư
v n (FIDIC) (đã đ c áp d ng t m y ch c năm nay trên th tr ng qu c t và m i đây đã cóấ ượ ụ ừ ấ ụ ị ườ ố ế ớ
s a đ i là phiên b n 1999).ử ổ ả

C n m t chi n l c phát tri n d ch v t v nầ ộ ế ượ ể ị ụ ư ấ
Đ th c hi n đ c m t cách r ng rãi, đáp ng yêu c u h i nh p, các chuyên gia cho r ng Vi tể ự ệ ượ ộ ộ ứ ầ ộ ậ ằ ệ
Nam nên theo kinh nghi m c a Trung Qu c và Hàn Qu c, t ch c h c t p Đi u ki n chungệ ủ ố ố ổ ứ ọ ậ ề ệ
c a h p đ ng FIDIC m t cách r ng kh p t cán b lãnh đ o, qu n lý đ n các doanh nghi p.ủ ợ ồ ộ ộ ắ ừ ộ ạ ả ế ệ
Ngoài ra, c n có m t chi n l c xúc ti n vi c xu t kh u d ch v trong đó có d ch v t v n, đâyầ ộ ế ượ ế ệ ấ ẩ ị ụ ị ụ ư ấ
là m t bi n pháp đ giúp các doanh nghi p thông qua đó s mau chóng tr ng thành. Khôngộ ệ ể ệ ẽ ưở
ch kém hi u bi t v lu t l , thông l qu c t , khâu đ m b o nh ng tiêu chu n ch t l ng cũngỉ ể ế ề ậ ệ ệ ố ế ả ả ữ ẩ ấ ượ
không n m v ng.ắ ữ
Ông Nguy n C nh Ch t cho bi t, hi n nay vi c áp d ng ISO 9000 (nay là ISO 9001-2000) quáễ ả ấ ế ệ ệ ụ
ch m. Các đ n v đ c c p ch ng ch , các đ n v th c s áp d ng còn quá ít so v i s l ngậ ơ ị ượ ấ ứ ỉ ơ ị ự ự ụ ớ ố ượ
doanh nghi p hi n nay. Ngay khi đã áp d ng ISO 9000 cũng ch a th c s phát huy đúng hi uệ ệ ụ ư ự ự ệ
qu yêu c u.ả ầ
Tr c th c t đó, đ xu t c a các chuyên gia đ a ra là Chính ph c n có m t ch tr ngướ ự ế ề ấ ủ ư ủ ầ ộ ủ ươ
chi n l c và có s ch đ o sát sao v áp d ng ISO 9000 n c ta, các doanh nghi p và cế ượ ự ỉ ạ ề ụ ở ướ ở ệ ả
c quan hành chính s nghi p.ở ơ ự ệ
Ngoài ra, vi c tri n khai áp d ng ISO 14000 (h th ng qu c t v qu n lý môi tr ng) so v iệ ể ụ ệ ố ố ế ề ả ườ ớ
ISO 9000 các doanh nghi p t v n l i còn ch m h n. Trong khi đó, trên th gi i vi c ápở ệ ư ấ ạ ậ ơ ở ế ớ ệ
d ng ISO 14000 còn yêu c u c p thi t h n.ụ ầ ấ ế ơ
Tuy nhiên, bên c nh yêu c u ti n hành đ u t đ i m i thi t b công ngh cũng nh ph ngạ ầ ế ầ ư ổ ớ ế ị ệ ư ươ
th c qu n lý sao cho có ch ng ch v h th ng qu n lý ch t l ng và môi tr ng (ISO 9000 vàứ ả ứ ỉ ề ệ ố ả ấ ượ ườ
ISO 14000), các chuyên gia cũng đ ngh l ng ghép đ áp d ng 2 tiêu chu n ISO 9000 và ISOề ị ồ ể ụ ẩ
14000 m t l n cho ti t ki m th i gian và kinh phí.ộ ầ ế ệ ờ
Đ nh ng d án và công trình c a Vi t Nam s d ng t v n Vi t Nam, cũng nh đ ngànhể ữ ự ủ ệ ử ụ ư ấ ệ ư ể
d ch v t v n t tin b c vào cu c c nh tranh kh c li t, Hi p h i T v n xây d ng đã đ a raị ụ ư ấ ự ướ ộ ạ ố ệ ệ ộ ư ấ ự ư
m t s ki n ngh .ộ ố ế ị
Tr c h t, Nhà n c c n có chính sách đ m b o tính đ c l p, tính khách quan c a t v n,ướ ế ướ ầ ả ả ộ ậ ủ ư ấ
đ m b o cho t v n phát huy hi u qu , làm t t vi c ph n bi n kinh t -xã h i cho các c p, cácả ả ư ấ ệ ả ố ệ ả ệ ế ộ ấ
ngành. Đ ng th i cũng c n có chính sách m nh d n s d ng t v n trong n c các lĩnh v cồ ờ ầ ạ ạ ử ụ ư ấ ướ ở ự
có th làm đ c, n u c n cho phép thuê chuyên gia n c ngoài trong t ng vi c, t o c ch liênể ượ ế ầ ướ ừ ệ ạ ơ ế
danh, liên k t v i doanh nghi p n c ngoài có kinh nghi m. Nhà n c nên có c ch đi uế ớ ệ ướ ệ ướ ơ ế ề
ch nh giá t v n tho đáng đ khuy n khích t v n trong n c, h n ch ch y máu ch t xámỉ ư ấ ả ể ế ư ấ ướ ạ ế ả ấ
ho c t n phí ngo i t thuê t v n n c ngoài. ặ ố ạ ệ ư ấ ướ
Admin (Theo TBKTVN)

