VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG PHẢI BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
TÓM TẮT
Mục tiêu: Trình bày kinh nghim điều trị viêm túi thừa đại tràng phải của chúng
tôi bằng phương pháp cắt túi thừa nội soi.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: Hi cứu 16 trường hợp viêm i tha
đại tràng phi đưc phu thut ni soi ct túi tha ti Bệnh vin Nhân n Gia
Định từ tháng 6 m 2006 đến tng 9 m 2009.
Kết quả: 16 trường hợp, tuổi trung bình 30 (thay đổi 15-48), nam ngần
như nhau (9:7). Tất cả đều đau hố chậu phải, sốt bạch cầu tăng trong 15/16
trường hợp (94%), đều được phẫu thuật nội soi cắt túi thừa và cắt ruột thừa. Hậu
phẫu ổn định cho tất cả bệnh nhân.
Kết luận: Kinh nghim của chúng tôi cho thấy nội soi cắt túi thừa là phẫu thuật an
toàn để điều trị viêm túi thừa đại tràng phải.
Từ khóa: Túi thừa đại tràng.
ABSTRACT
Objective: The aim of this study was to present our experience of the laparoscopic
diverticulectomy for right-sided colonic diverticulitis.
Patients and methods: This is a retrospective review of 16 patients with a
diagnosis of right colonic diverticulitis who underwent laparoscopic
diverticulectomy at the Nhan Dan Gia Dinh hospital from June 2006 to September
2008.
Results: 16 patients, mean age was 30 (range, 15-48). There was no male:female
predominance (9 men:7 women). The primary complaint among all patients was
right lower quadrant pain. Elevated temperature and leukocytosis were present in
14 patients (93%). All patients were treated by laparoscopic diverticulectomy and
appendectomy. The postoperative course of all patients was uneventful.
Conclusion: Our results showed that laparoscopic diverticulectomy could be
considered as a safe and adequate treatment for right-sided colonic diverticulitis.
MỞ ĐẦU
i thừa đại tràng là một cấu tc hình túi bất thường nhô ra khỏi thành ca đại tràng.
Da vào cu trúc, người ta chia túi thừa ra làm 2 loi: túi thừa thật khi thành của i
đầy đủ c lớp của thành ruột; i thừa giả khi kng có đầy đủ các lp của thành
ruột. Dựa vào sợng, người ta còn chia ra i tha đơn độc (có 1 hoặc 2 túi thừa) và
đa túi thừa (trên 3 cái).
Bnh sinh của túi thừa chưa được biết rõ, gi thuyết được công nhận nhiều nhất đó là
s gia ng áp lực trong lòng đại tràng kết hợp với sự khiếm khuyết thành ruột tại v
trí mạch máu xuyên qua khiến niêm mc bị thoát vqua đó tạo i thừa(1). Tuy nhiên,
thuyết này chđúng đối với túi thừa giả. Do đó, đến nay người ta vẫn tin rằng, túi thừa
tht là do bẩm sinh. Cnh vì vy, ta thường gặp i thừa githường xuất hiện ới
dng đa i thừa và bên phần đại tràng tờng áp lực cao đại tràng sigma.
Điều này cũng giải vì sao bệnh này ph biến c nước phương Tây (do thói
quen ăn uống ít chất xơ) mà ít gặp hơn ở các nước pơng Đông.
i thừa bên phải đại tràng ít gặp n, thường là túi tha thật đơn độc. Khi bị
viêm s có triệu chứng gần giống viêm ruột thừa. Và vì hiếm gặp nên ít khi được chẩn
đoán đúng trước mmà thường là chẩn đoán lầm là viêm rut thừa(Error! Reference source
not found.).
Việc điều trviêm i thừa loại này vẫn đang còn n cãi giữa điều trị nội khoa và
phẫu thuật. Điều trị nội khoa có nhược điểm hiển nhn đó là túi thừa vẫn còn tồn tại,
vì vậy sẽ có nguy viêm tái phát hay xuất hiện c biến chứng khác. Về phẫu thuật
thì phu thuật được lựa chọn thường là ct đại tràng phải điều này làm bnh nhân
ngi việc phải chịu đựng một cuộc mra còn phải chịu nh hưởng của c rối loạn
chức năng do cắt ruột gây nên.
Ngày nay, phu thuật nội soi được phổ biến rộng rãi, được áp dụng trong mổ cấp cứu
ngày càng nhiu. Vì vậy, khi gặp tình hung viêm túi thừa được chẩn đoán trong mổ
thì vic xử tsẽ như thế nào? Ct túi thừa là một phương pháp ưu điểm là va điều
trtriệt để i thừa, vừa bảo tồn được đại tràng cuộc mổ cũng nhẹ nhàng hơn. Tuy
nhn, phương pháp này chỉ phù hợp khi túi thừa đơn độc. Hơn nữa, sự lành vết
thương trên nền một tình trng viêm như vậy đảm an toàn?
Thực tế trong nước chưa nhiều báo cáo v vấn đề này. Chúng i tiến hành
nghiên cứu nhằm đánh giá tính khả thi và an toàn khi lựa chọn cách giải quyết là cắt
i thừa qua nội soi và khâu kín lại đại tràng.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hồi cứu trong gần 4 m (tm 2006 đến nay) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia
Định. Tiêu chuẩn chọn bệnh là tt cả c trường hợp mổ cấp cứu được chẩn đn
trong mlà túi thừa đại tràng, được xử tcắt i thừa qua nội soi bụng với ghi
nhn cấu trúc này thông vi đại tràng.
Thu thập các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Tình trng túi thừa, tình trạng
bng trong mổ, thời gian mổ và các diễn tiến, biến chứng sau mổ…
c d liệu đượcu trữ và pn tích bằng phần mềm SPSS 13,0
KẾT QUẢ
Trong khoảng thời gian từ tháng 6/2006 đến 9/2009 16 trường hợp thỏa điều
kiện nghiên cứu gồm 9 nam, 7 nữ. Tuổi trung bình là 30,4 (15 - 48).
Tất cả đều nhập viện vì đau hố chậu phải từ 1 đến 7 ngày, trung bình là 2 ngày, đa
sđau 1 ngày. Trường hợp đau 7 ngày viêm phúc mạc, 5 ngày áp xe. Hầu
hết các trường hợp được chẩn đoán trước mlà viêm ruột thừa hoặc biến chứng
của viêm ruột thừa, chỉ 2 trường hợp được chẩn đoán trước mổ là viêm túi thừa
do gợi ý của siêu âm, CT scan và bệnh cảnh lâm sàng không tương xứng với thời
gian đau.
Bảng 1: Chẩn đoán trước mổ và thời gian đau
Chẩn đoán trước m
S ca Th
ời gian
đau
Viêm ruột thừa cấp 12 1-2 ngày
Áp xe ruột thừa 1 5 ngày
Viêm phúc m
ạc ruột
thừa
1 7 ngày
Viêmi thừa 2
Nhi
ều h
ơn 1
ln
Nhiệt độ trung bình là 38,1oC, có 3 trường hợp không sốt, 2 trường hợp cao nhất là
39 oC. Bạch cầu trung bình 13,800/mm3, một trường hợp không tăng, 2 trường
hợp tăng cao 19-20,000, trong đó có một trường hợp là viêm phúc mạc.
V số ợng túi thừa: 14 trường hợp chỉ có duy nhất một i thừa, 2 trường hợp có 2
i tha. Về vtrí: 3 trường hợp i tha đại tràng lên, 1 trường hợp i thừa
manh tràng và đại tràng lên, các trường hợp còn li túi thừa ở manh tràng trong đó có
2 trường hợp túi thừa nằm ngay tại chỗ đổ của hồi tràng.
Hu hết túi thừa tình trng viêm, 2 trường hợp đã thủng gây viêm phúc mạc và áp
xe. Tt cả đều được phẫu ch bộc lộ rõ lthông vào đại tràng, sau đó cắt lọc sạch
mép thành rut và ku lại bằng chỉ vicryl 3,0. Mọi thao tác đều được thực hiện qua
ni soi. Tất cả các trường hợp đều được cắt ruột thừa kèm theo.