TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN PHƯỜNG QUẬN 9, TP. HCM
GVHD: ThS. PHẠM PHƯƠNG NAM SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA
TP. Hồ Chí Minh, năm 2020
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
LỜI CẢM ƠN
Luaän vaên toát nghieäp xem nhö moân hoïc cuoái cuøng cuûa sinh vieân chuùng em. Quaù trình
thöïc hieän luaän vaên naøy ñaõ giuùp em toång hôïp taát caû caùc kieán thöùc ñaõ hoïc ôû tröôøng trong
suoát hôn 5 naêm qua. Ñaây laø thôøi gian quí giaù ñeå em coù theå laøm quen vôùi coâng taùc thieát
keá, taäp giaûi quyeát nhöõng vaán ñeà maø em seõ gaëp trong töông lai.
Qua luaän văn naøy sinh vieân chuùng em nhö tröôûng thaønh hôn ñeå trôû thaønh moät kyõ sö
chaát löôïng phuïc vuï toát cho caùc döï aùn , caùc coâng trình xaây döïng.
Coù theå coi ñaây laø coâng trình nhoû ñaàu tay cuûa moãi sinh vieân khi ra tröôøng. Trong ñoù
ñoøi hoûi ngöôøi sinh vieân phaûi nỗ löïc khoâng ngöøng hoïc hoûi. Ñeå hoaøn thaønh toát luaän vaên
naøy tröôùc heát nhôø söï quan taâm chæ baûo taän tình cuûa caùc thaày, coâ höôùng daãn cuøng vôùi choã
döïa tinh thaàn, vaät chaát cuûa gia ñình vaø söï giuùp ñôõ nhieät tình cuûa caùc baïn.
Em xin ghi nhôù coâng ôn quí baùu cuûa caùc thaày coâ trong tröôøng ÑH GTVT TP.HCM
noùi chung vaø boä moân Ñöôøng Bộ khoa Coâng Trình Giao Thoâng noùi rieâng ñaõ höôùng daãn
em taän tình trong suoát thôøi gian hoïc. Em xin chaân thaønh caùm ôn Thaày giaùo- Th.S Phạm
Phương Nam vaø caùc thaày coâ ñaõ höôùng daãn taän tình giuùp em hoaøn thaønh ñeà taøi luaän vaên
ñöôïc giao.
Maëc duø ñaõ coá gaéng trong quaù trình thöïc hieän luaän vaên nhöng vì chöa coù kinh nghieäm
vaø quyõ thôøi gian haïn cheá neân chaéc chaén seõ coøn nhieàu sai soùt. Em kính mong ñöôïc söï chæ
daãn theâm raát nhieàu töø caùc thaày coâ .
Moät laàn nöõa em xin göûi ñeán thaày coâ cuøng caùc baïn beø lôøi caùm ôn chaân thaønh vaø toát
ñeïp nhaát !
Tp.HCM, 07/2020
Sinh vieân
Nguyễn Thị Diệp Hòa
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 1
MỤC LỤC ......................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ...................................................................... 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................... 11
......................................................................................................................... 12
TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN .......... 13
1.1. Giới thiệu chung: ................................................................................... 13
1.2. Đặc điểm tự nhiên của khu vực: ............................................................. 13
1.2.1. Đặc điểm địa hình: .......................................................................... 13
1.2.2. Đặc điểm khí hậu: ........................................................................... 14
1.2.3. Đăc điểm địa chất, thuỷ văn: ........................................................... 14
1.2.4. Vật liệu xây dựng: ........................................................................... 15
1.3. Hiện trạng kinh tế xã hội:....................................................................... 15
1.4. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường: .................................... 15
CẤP HẠNG VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ............ 16
2.1. Xác định cấp hạng kỹ thuật: ................................................................... 16
2.1.1. Tính lưu lượng xe thiết kế: .............................................................. 16
2.1.2. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôtô: ....................... 16
2.2. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường: ...................... 17
2.2.1. Các yếu tố mặt cắt ngang:............................................................... 17
2.2.2. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: ...................................... 19
2.3. Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc: ............................................. 31
2.3.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất theo 2 điều kiện sức bám và sức kéo của
oto:.................................................................................................................... 31
2.3.2. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi: ................................... 35
2.3.3. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm: ................................. 36
THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ ........................................ 39
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
3.1. Vạch tuyến trên bình đồ: ........................................................................ 39
3.1.1. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: ...................................................... 39
3.1.2. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ: ............................................... 39
3.2. Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch .................................. 40
3.3. Thiết kế bình đồ: .................................................................................... 40
3.3.1. Các yếu tố đường cong nằm: ........................................................... 40
3.3.2. Xác định cọc thay đổi địa hình ........................................................ 42
3.3.3. Xác định cự ly giữa các cọc ............................................................ 43
TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG ......... 48
4.1. Hệ thống các công trình thoát nước . ...................................................... 48
4.1.1. Rãnh đỉnh. ...................................................................................... 48
4.1.2. Rãnh biên. ....................................................................................... 48
4.1.3. Cầu. ................................................................................................ 49
4.1.4. Cống. .............................................................................................. 49
4.2. Xác định lưu lượng tính toán Qp% : ..................................................... 50
4.2.1. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc s: ........................ 51
4.2.2. Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông ls: ............................... 52
4.2.3. Xác định hệ sô Ap%: ....................................................................... 52
4.3. Tính toán cống và cầu nhỏ: .................................................................... 53
4.3.1. Tính khẩu độ cống : ........................................................................ 53
4.3.2. Phạm vi sử dụng chế độ dòng chảy trong cống theo điều kiện của đường.
.......................................................................................................................... 53
4.3.3. Chế độ làm việc của cống. .............................................................. 54
4.3.4. Tính khẩu độ cống: ......................................................................... 54
4.3.5. Các trường hợp tính toán thủy lực cống. ......................................... 55
4.3.6. Tính cầu nhỏ. .................................................................................. 56
4.4. Thiết kế rãnh: ........................................................................................ 57
4.4.1. Rãnh đỉnh. ...................................................................................... 57
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
4.4.2. Rãnh biên. ....................................................................................... 57
THIẾT KẾ NỀN - MẶT ĐƯỜNG .............................................. 59
5.1. Yêu cầu đối với nền đường .................................................................... 59
5.2. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm: ................................................ 59
5.3. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường: ........... 60
5.3.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán: ........................................... 60
5.3.2. Loại tầng mặt kết cấu áo đường: ..................................................... 64
5.3.3. Nền đất: .......................................................................................... 64
5.4. Đề xuất phương án áo đường: ................................................................ 64
5.4.1. Phương án 1: ................................................................................... 64
5.4.2. Phương án 2: ................................................................................... 64
5.5. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1: ..................................... 65
5.5.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:....................... 65
5.5.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất:...... 66
5.5.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa: 68
5.5.4. Kết luận: ......................................................................................... 71
5.6. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2: ..................................... 71
5.6.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:....................... 71
5.6.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất:...... 72
5.6.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa: 74
5.6.4. Kết luận: ......................................................................................... 78
5.7. So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường: ....................................... 78
5.7.1. Định mức tính toán: ........................................................................ 78
5.7.2. Xác định chi phí xáy dựng mặt đường: ............................................ 79
5.7.3. So sánh và chọn phương án áo đường đưa vào thi công .................. 84
5.8. Thiết kế kết cấu lề đường gia cố: ........................................................... 84
5.9. Kết luận: ................................................................................................ 85
THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG ................................ 86
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
6.1. Thiết kế trắc dọc: ................................................................................... 86
6.2. Thiết kế mặt cắt ngang ........................................................................... 92
6.3. Kết quả thiết kế:..................................................................................... 92
KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP ......................................................... 93
7.1. Nền đắp: ................................................................................................ 93
7.2. Nền đào ................................................................................................. 94
7.3. Khối lượng đào đắp ............................................................................... 95
CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ........................................................................................ 110
8.1. Cọc tiêu ............................................................................................... 110
8.2. Lan can ................................................................................................ 110
8.3. Cột Kilômét ......................................................................................... 110
8.4. Mốc lộ giới .......................................................................................... 111
TRỒNG CÂY ........................................................................... 112
9.1. Cỏ ........................................................................................................ 112
9.2. Cây bụi ................................................................................................ 112
9.3. Các cây lớn .......................................................................................... 112
TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO
SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN .......................................................................... 113
10.1. Chi phí xây dựng: .............................................................................. 113
10.1.1. Chi phí xây dựng nền, mặt đường : Chiều dài tuyến : 2680.5 (m).113
10.1.2. Chi phí xây dựng cầu cống .......................................................... 114
10.1.3. Tổng chi phí xây dựng ................................................................ 115
10.2. Tính chi phí vận doanh khai thác: ...................................................... 115
10.3. Hệ số phương án: ............................................................................... 117
10.3.1. Hệ số khai triển tuyến: ................................................ 117
10.3.2. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc: .................................... 117
10.3.3. Góc chuyển hướng bình quân: ..................................................... 118
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
10.3.4. Bán kính đường cong nằm bình quân: ......................................... 118
10.4. Tổng hợp phương án tuyến ................................................................ 119
10.5. Thiết kế bình đồ tuyến: ...................................................................... 121
10.6. Thiết kế đường cong nằm: ................................................................. 121
10.6.1. Mục đích và nội dung tính toán: .................................................. 121
10.6.2. Tính toán thiết kế đường cong nằm: ............................................ 122
THIẾT KẾ TRẮC DỌC .......................................................... 129
11.1. Thiết kế đường đỏ: ............................................................................. 129
11.2. Tính toán các yếu tố đường cong đứng: ............................................. 129
THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ....................................... 130
12.1. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy: .................................................. 130
12.2. Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố: ................................................. 130
12.2.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi: ................... 131
12.2.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất: .. 132
12.2.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa:134
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC ........................... 138
13.1. Thiết kế rãnh ...................................................................................... 138
13.1.1. Rãnh biên: ................................................................................... 138
13.1.2. Xác định giới hạn lưu vực . ......................................................... 140
13.1.3. Tính toán rãnh. ............................................................................ 142
13.1.4. Gia cố rãnh. ................................................................................ 143
13.2. Thiết kế cống ..................................................................................... 143
13.2.1. Lưu lượng nước chảy qua cống ................................................... 143
13.2.2. Tính toán thủy lực cống. ............................................................. 144
13.2.3. Tính xói và gia cố sau cống: ........................................................ 147
13.3. Khối lượng đào đắp phần thiết kế kỹ thuật ......................................... 148
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 153
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả quy đổi các loại xe ra xe con ............................................... 16
Bảng 2.2. Độ mở rộng trong đường cong .......................................................... 20
Bảng 2.3. Độ dốc siêu cao tối thiểu theo bán kính cong nằm ........................... 21
Bảng 2.4. Chiều dài đoạn nối siêu cao các giá trị tham khảo ............................. 22
Bảng 2.5. Chiều dài đường cong chuyển tiếp .................................................... 25
Bảng 2.6. Giá trị thiết kế tầm nhìn xe chạy ....................................................... 29
Bảng 2.6. Bảng thống kê Dmax ứng với từng hộp số .......................................... 32
Bảng 2.7. Độ dốc dọc ....................................................................................... 34
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến ................................ 37
Bảng 3.1. Các yếu tố trên đường cong .............................................................. 42
Bảng 3.2. Phương án ........................................................................................ 43
Bảng 4.1. Bảng xác định các đặc trưng thủy văn .............................................. 52
Bảng 4.2. Bảng xác định thời gian tập trung nước 𝛕s ........................................ 52
Bảng 4.3. Bảng xác định đặc trưng địa mạo lòng sông l ................................ 52
Bảng 4.4. Bảng xác định mô đun dòng chảy Ap ............................................... 53
Bảng 4.5. Bảng xác định Qp ............................................................................. 53
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp cống.......................................................................... 53
Bảng 4.7. Bảng thống kê cống .......................................................................... 56
Bảng 5.1. Yêu cầu về độ nhám của mặt đường ................................................. 60
Bảng 5.2. Yêu cầu về độ bằng phẳng của mặt đường theo chỉ số IRI ................ 60
Bảng 5.3. Dự báo thành phần xe ở năm cuối thời hạn thiết kế. ......................... 61
Bảng 5.4. Bảng tính số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN................. 62
Bảng 5.5. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu: .................................... 65
Bảng 5.6. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb: ............... 65
Bảng 5.7. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’: ................... 66
Bảng 5.8. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’ .............. 68
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Bảng 5.9. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’ .................... 69
Bảng 5.10. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu: .................................. 71
Bảng 5.11. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb: ............. 71
Bảng 5.12. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’: ................. 72
Bảng 5.13. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’ ............ 74
Bảng 5.14. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’ .................. 75
Bảng 5.15. Bảng định mức dự toán hạng mục công trình tại TP.HCM (Phương án 1)
................................................................................................................................. 78
Bảng 5.17. Đơn giá theo từng loại vật liệu làm mặt (Phương án 1) ................... 79
Bảng 5.18. Đơn giá theo từng loại vật liệu làm mặt (Phương án 2) ................... 81
Bảng 5.19. Tính giá thành cho từng phương án theo 1Km đường. .................... 84
Bảng 6.1. Phương án ........................................................................................ 86
Bảng 7.1. Bảng tính toán khối lượng đào đắp ................................................... 95
Bảng 10.1. Phân tích đơn giá theo hạng mục công việc .................................. 113
Bảng 10.2. Chi phí xây dựng nền - mặt đường ................................................ 113
Bảng 10.3. Thống kê cống .............................................................................. 114
Bảng 10.4. Chi phí xây dựng cống .................................................................. 114
Bảng 10.5. Bảng chi phí gối cống ................................................................... 114
Bảng 10.6. Bảng chi phí joint cao su .............................................................. 115
Bảng 10.7. Bảng tổng hợp dự toán ................................................................. 115
Bảng 10.8. Tổng chi phí xây dựng của PA...................................................... 115
Bảng 10.9. Chi phí vận doanh khai thác ......................................................... 116
Bảng 10.10 Hệ số triển tuyến ......................................................................... 117
Bảng 10.11. Tính độ thoải mái của các phương án tuyến ................................ 117
Bảng 10.12. Tính góc chuyển hướng bình quân .............................................. 118
Bảng 10.13. Tính bán kính đường cong nằm bình quân .................................. 118
Bảng 10.15. Các thông số thiết kế cơ sở của đoạn tuyến ................................. 121
Bảng 10.16. Cắm tọa độ đường cong chuyển tiếp ........................................... 127
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Bảng 10.17. Cắm tọa độ đường cong tròn ....................................................... 128
Bảng 11.1. Độ dốc các đường cong tương ứng ............................................... 129
Bảng 12.1. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu áo đường .................. 130
Bảng 12.2. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu lề gia cố ................... 131
Bảng 12.3. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb: .......... 131
Bảng 12.4. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’: ............... 132
Bảng 12.5. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’ .......... 134
Bảng 12.6. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’ ................ 135
Bảng 13.1. Bảng xác định khả năng thoát nước của rãnh. ............................... 141
Bảng 13.2. Bảng xác định khả năng thoát nước của rãnh. ............................... 143
Bảng 13.3. Kết quả tính hxói và ht ................................................................. 148
Bảng 13.4. Bảng khối lượng đào đắp phần TKKT Km0+700 – Km1+600 ..... 148
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ xác định độ mở rộng làn xe trong đường cong. ........................ 20
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí siêu cao........................................................................... 21
Hình 2.3. Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lồi ................................... 36
Hình 2.4. Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lõm ................................. 36
Hình 3.1. Các yếu tố đường cong tròn ............................................................... 41
Hình 7.1. Mặt cắt ngang của nền đắp ................................................................. 94
Hình 7.2. Mặt cắt ngang nền đào ....................................................................... 95
Hình 13.1. Cấu tạo rãnh biên ........................................................................... 141
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
PHẦN I
THIẾT KẾ CƠ SỞ
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
1.1. Giới thiệu chung:
Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng mạng lưới giao
thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển
hàng hóa lớn như hiện nay. Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao
thông vận tải đã và sẽ được Đảng và Nhà nước quan tâm để phát triển mạng lươí giao thông vận tải rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước,
cũng như việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh
tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của
nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao
của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới
các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết. Đó là tình hình giao thông ở các đô thị
lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát
triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là
khác nhau rõ rệt.
Tuyến đường thiết kế thuộc địa bàn Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh. Đây là tuyến Đường
Liên phường có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc kết nối các khu dân cư tại Quận 9.
Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh nhằm từng bước phát
triển kinh tế văn hoá của toàn khu vực. Tuyến đường ngoài công việc chủ yếu là vận chuyển
hàng hoá, phục vụ đi lại của nhân dân, cũng như nâng cao dân trí của người dân.
Tính theo đường chim bay điểm đầu và cuối tuyến cách nhau 2436.5 m.
Cao độ điểm D-K0: 1.6 m.
Cao độ điểm C50: 1.63 m.
1.2. Đặc điểm tự nhiên của khu vực:
1.2.1. Đặc điểm địa hình:
Đặc điểm bao trùm Quận 9 là vùng đồng bưng, cỏ lác và dừa nước. Trước đây quận 9 còn nhiều đất hoang, những con đường liên xã, liên ấp là những lối mòn ngang dọc qua các vùng bưng. Hệ thống kênh rạch dày đặc thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, canh
tác lúa nước và các loại cây hoa màu. Hai mặt giáp sông Đồng Nai, có đường giao thông
chạy suốt chiều dài quận để nối với trung tâm thành phố Hồ Chí Minh và hành phố Biên
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Hòa, là xa lộ Hà Nội và hương lộ 33. Quận 9 có triển vọng sẽ phát triển mạng về du lịch sinh thái trong tương lai.
Khu vực xây dựng công trình trong vùng đồng bằng tích tụ xâm thực. Địa hình tương
đối bằng phẳng, cao độ thau đổi tử 1 đến 5. Điều kiện thoát nước tự nhiên không thuận lợi,
dễ bị ngập do mưa và thủy triều.
1.2.2. Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Tp.HCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chia làm 2 mùa rõ
rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa từ tháng 5 – tháng 11.. Nhiệt độ không khí trung bình 270C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ tung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C).
Lượng mưa cao, bình quân/năm từ 1,949 mm. Số ngày mưa trung bình/năm là 159
ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mua cao nhất.
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và
trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5%.
Tốc độ gió, Tp.HCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa
Tây –Tây Nam và Bắc –Đông Bắc. Gió Tây –Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào trong
mùa mưa, khoảng vào từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ 3.6m/s và thổi mạnh nhất vào tháng
8, tốc độ trung bình 4,5m/s. Gió Bắc –Đông Bắc thổi vào mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến
tháng 2, tốc độ trung bình 2,4m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Đông Nam,
khoảng từ tháng 3 đến tháng 5, tốc độ trung bình 3,7m/s. Về cơ bản Tp.HCM thuộc vùng
không có gió bão.
1.2.3. Đăc điểm địa chất, thuỷ văn:
Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên
là lớp á sét nhẹ, lớp dưới là á cát, lớp cuối là đất sét. Nên tuyến thiết kế không cân xử lí đất
nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường.
Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay
bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt.
Địa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn định. Địa chất vùng này chủ yếu là nền đá gốc sa
diệp thạch trung sinh và bề mặt phù sa cổ nên rất tốt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông và có nhiều ao hồ nhỏ thuận tiện cho việc
cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tại các khu vực ao hồ ta có thể đặt cống. Địa chất ở 2 bên bờ sông ổn định, ít bị xói
lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có
khe xói.
1.2.4. Vật liệu xây dựng:
Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất … chiếm một
số lượng và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất.
Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phương
(với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây
dựng công trình). Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre,
nứa, gỗ …vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, láng trại cho
công nhân.
Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí
tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai
thác ở những bãi dọc theo suối.
1.3. Hiện trạng kinh tế xã hội:
Hiện Quận 9 là quận lớn và thưa dân nhất so với các quận còn lại của Thành phố Hồ
Chí Minh. Quận 9 là quận duy nhất ở tp. Hồ Chí Minh sở hữu lượng đất nông nghiệp và
đất rừng đầm lầy nhiều, nông nghiệp đóng góp một phần vào kinh tế quận. Đây cũng là
quận có số dân nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao (7% dân số).
1.4. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường:
Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của quận và nâng
cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tế của vùng
ngày càng phát triển, tận dụng lợi thế việc có hai cửa khẩu quốc tế mang lại .
Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
CẤP HẠNG VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
2.1. Xác định cấp hạng kỹ thuật:
2.1.1. Tính lưu lượng xe thiết kế:
Lưu lượng xe khảo sát ở năm hiện tại (Năm 2020) là 520 xe/ngày đêm.
Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về số xe con theo công thức:
(xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ)
Trong đó: ni : Số lượng từng loại xe khác nhau;
ai : Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe (TCVN4054-2005).
Bảng 2.1. Kết quả quy đổi các loại xe ra xe con
STT Loại xe Thành phần (%) Hệ số quy đổi Xe con quy đổi (xcqđ/ng.đêm)
1 2 Xe máy Xe con
3 Xe 2 trục
4 Xe 3 trục
nặng vừa nhẹ nặng vừa nhẹ 5 Xe kéo móoc 6 Xe buýt nhỏ Xe buýt lớn 7 16% 15% 8% 10% 14% 8% 13% 10% 6% 0% 0% Số lượng xe năm tương lai (xe/ng.đ ) 83 78 42 52 73 42 68 52 31 0 0 0,3 1 2 2 2 2,5 2,5 2,5 4 2 2,5 25 78 83 104 146 104 169 130 125 0 0
964 Tổng cộng 100% 520
2.1.2. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôtô:
Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai được xac định theo
công thức: (xcqđ/ngđ)
Trong đó: N0: Lưu lượng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ);
t: Năm tương lai của công trình.;
p: Hệ số tăng trưởng p = 0.08.
Vậy lưu lượng xe thiết kế với năm tương lai là năm thứ 15:
Nt = 964× (1 + 0.08)15-1 = 2830 (xcqđ/ngđ).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Theo TCVN4054–05, ứng với lưu lượng xe thiết kế năm thứ 15(năm 2035) là 3000(xcqđ/ngđ) > 2830(xcqđ/ngđ) > 3000(xcqđ/ngđ), tuyến đường trong địa hình vùng
núi, tra bảng 3 TCVN 4054-2005 ta được:
Cấp thiết kế: Cấp IV – Đường nối các trung tâm địa phương, các điểm lập hàng, các
khu dân cư. Quốc lộ hay đường tỉnh.
Tốc độ thiết kế: dựa vào bảng 4 TCVN 4054-2005, tra được đường cấp IV đồng
bằng có Vtk = 60 km/h.
Xác định xe thiết kế: theo mục 3.2.1 thì xe thiết kế là loại xe phổ biến dùng để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn loại xe thiết kế do người có thẩm quyền đầu tư quyết định. Ở đây, chọn loại xe phổ biến nhất là dòng xe tải ba trục.
2.2. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường:
2.2.1. Các yếu tố mặt cắt ngang:
Việc bố trí các bộ phận gồm phần xe chạy, lề, dải phân cách, đường bên và các làn
xe phụ (làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc) trên mặt cắt ngang đường phải phù hợp với yêu
cầu tổ chức giao thông nhằm đảm bảo mọi phương tiện giao thông cùng đi lại đuợc an toàn,
thuận lợi và phát huy được hiệu quả khai thác đường.
Tuỳ theo cấp thiết kế của đường và tốc độ thiết kế, việc bố trí các bộ phận nói trên
phải tuân thủ các giải pháp tổ chức giao thông quy định ở Bảng 5 TCVN4054-2005:
Không bố trí đường bên.
Không bố trí làn dành riêng cho xe đạp và xe thô sơ.
Không có dải phân cách giữa hai chiều xe chạy.
Khi có 2 làn xe không có giải phân cách giữa, khi có 4 làn xe dùng vạch liền kép
để phân cách.
2.2.1.1. Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:
Khả năng thông xe của đường là số phương tiện giao thông lớn nhất có thể chạy qua
một mặt cắt của đường trong một đơn vị thời gian khi xe chạy liên tục.
Khả năng thông xe của đường phụ thộc vào khả năng thông xe của một làn xe và số
làn xe. Khả năng thông xe của một làn lại phụ thuộc vào vận tốc và chế độ xe chạy, nên muốn xác định khả năng thông xe của tuyến đường thì phải xác định khả năng thông xe của một làn.
Theo mục 4.2.2: khi không có nghiên cứu tính toán ta có thể lấy Nlth = 1000
xcqđ/h/làn: năng lực thông hành khi không có dải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Số làn xe cần thiết:
Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:
Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng không có những nghiên cứu đặc biệt
nên theo TCVN 4054-05 thì Ngcđ được xác định gần đúng như sau:
(xcqđ/h); (xcqđ/h)
Chọn Ngcđ = 300 (xcqđ/h).
Năng lực thông hành: Nlth = 1000 xcqđ/h/làn.
Hệ số năng lực thông hành: theo mục 4.2.2 thì Z = 0.55 với Vtk = 60 km/h.
Suy ra số làn xe thiết kế cần thiết là:
Theo bảng 7, TCVN 4054-2005 thì số làn xe tối thiểu cho đường cấp IV vùng đồng
bằng là 2 làn xe nên ta chọn số làn thiết kế là 2 làn.
2.2.1.2. Chiều rộng làn xe:
Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thước lớn thì
vận tốc nhỏ và ngược lại. Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính cho trường hợp
xe con và xe tải chiếm ưu thế.
Bề rộng làn xe:
b: bề rộng thùng xe;
c: khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe ;
x: khoảng cách giữa mép thùng xe với làn xe bên cạnh;
x= 0.5 + 0.005×v (làn xe bên cạnh là ngược chiều)
y: khoảng cách giữa tim bánh xe ngoài cùng đến mép mặt đường;
y = 0.5 + 0.005×v
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Đối với xe con:
x = 0. 5 + 0.005×v=0.5+0.005×60 = 0.8 (m); y = 0.5 + 0.005×60 = 0.8(m)
b = 1.8m , c = 1.42m
- Đối với xe tải ưu thế:
x = 0. 5 + 0.005×v = 0.5+0.005×60 = 0.8 (m); y = 0.5 + 0.005×60 = 0.8 (m)
b = 2.5m , c = 1.8 (m)
Theo bảng 7 TCVN4054-2005 chiều rộng tối thiểu của 1 làn xe 3.5 m.
Vì đường thiết kế là đường hỗn hợp, tất cả các xe đều đi trên 1 làn nên để đảm bảo
tính kinh tế tiết kiệm kinh phí, trên ta chọn B1làn = 3.5m theo điều kiện tối thiểu. Các xe khi
tránh nhau có thể lấn ra phần lề gia cố. Theo như bình đồ tuyến được giao, hiện trạng cũ
có cầu vẫn đảm bảo thoát nước và chưa hết thời gian khai thác với B1làn = 3.75 (m). Nên
căn cứ vào hiện trạng ban đầu của tuyến, ta chọn B1làn = 3.75 (m).
2.2.1.3. Chiều rộng mặt đường: Bm = n.B = 2 x 3.75 = 7.5 (m)
Độ dốc ngang mặt đường i = 2% (tuỳ theo loại vật liệu làm áo đường).
2.2.1.4. Chiều rộng lề đường:
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005, đường cấp IV, bề rộng lề đường: Blề = 2×0.5 (m).
Kiến nghị gia cố toàn bộ lề. Chọn: ilgc = imặt = 2%
2.2.1.5. Chiều rộng nền đường: Bnền = Bm + B + 2.B + 2.Blề = 7.5 + 0 + 2 = 9.5 (m).
2.2.2. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ:
Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong:
Khi xe chạy trong đường cong, quỹ đạo bánh xe trước và bánh xe sau không trùng
nhau, vì vậy chiều rộng dải đường mà ô tô chiếm trên phần xa chạy rộng hơn so với khi xe chạy trên đường thẳng. Do vậy, ở các đường cong có bán kính nhỏ cần mở rộng phần xe chạy.
Độ mở rộng cho 1 làn xe được tính toán như sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Hình 2.1. Sơ đồ xác định độ mở rộng làn xe trong đường cong.
Trong đó: LA: là chiều dài từ đầu xe đến trục bánh xe, LA = 8 (m) ;
R: là bán kính đường cong tròn (m);
V là tốc độ xe chạy, V = 60 (km/h).
Bảng 2.2. Độ mở rộng trong đường cong
Kiến nghị (m) Bán kính đường cong R (m) Độ dốc siêu cao isc (%) Tiêu chuẩn (m)
Độ mở rộng tính toán E (m) 0,79 0,70 0,64 0,58 0,51 - - - - - - - - - 0,9 0,7 0,7 0,6 0,6 - - - - - - - - - 0,07 0,06 0,05 0,04 0,03 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 125 150 175 200 250 300 400 500 600 700 800 900 1000 1500 0,9 0,8 0,7 0,6 0,6 - - - - - - - - -
Theo TCVN 4054-2005 bảng 12, mở rộng cho đường 2 làn xe:
Bố trí đoạn nối mở rộng theo điều 5.4.3 và điều 5.4.4 TCVN 4054-05:
Độ mở rộng bố trí ở bụng đường cong, khi gặp khó khăn thì bố trí cả hai bên
đường cong.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Độ mở rộng bố trí trùng với đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp, khi không có hai đường này thì: bố trí một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa
nằm trên đường cong; mở rộng tuyến tính theo tỉ lệ 1:10
Tuy nhiên ta có thể dùng phần lề gia cố thay cho phần mở rộng phần đường xe chạy
giúp giảm chi phí xây dựng.
Siêu cao và đoạn nối siêu cao:
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính nhỏ, dưới tác dụng của lực li tâm làm cho
điều kiện ổn định của xe chạy trên làn phía lòng đường cong kém đi. Để tăng ổn định khi
xe chạy trên làn này, người ta xây dựng mặt đường một mái ngiêng về phía bụng đường
cong gọi là siêu cao. Độ dốc của mặt đường này gọi là độ dốc siêu cao.
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí siêu cao
Quy trình quy định độ dốc siêu cao cho một khoảng giá trị bán kính tuỳ thuộc vào
vận tốc tính toán.
Độ dốc siêu cao được xác định theo công thức:
(2-8)
Trong đó:
V: tốc độ thiết kế (km/h) V = 60 (km/h);
: hệ số lực đẩy ngang, chọn = 0.15;
Kiến nghị chọn isc theo quy trình TCVN 4054-2005 với Vtt = 60 (km/h).
Bảng 2.3. Độ dốc siêu cao tối thiểu theo bán kính cong nằm R(m) 125÷150 150÷175 175÷200 200÷250 250÷300 300÷1500 isc(%) 6 5 3 2 7 4 ≥1500 Không sc
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chiều dài đoạn nối siêu cao khi không có đường cong chuyển tiếp được xác định như
sau:
Trong đó: B: bề rộng phần xe chạy (m);
E: độ mở rộng mặt đường (m);
ip: độ dốc dọc phụ thêm lớn nhất cho phép;
ip phụ thuộc vào tốc độ xe chạy, với V = 60 (km/h) thì ip = 0.5%.
Bảng 2.4. Chiều dài đoạn nối siêu cao các giá trị tham khảo
R (m) 125 150 175 200 250 isc (%) 0,07 0,06 0,05 0,04 0,03 Ltt (m) 110,6 93,6 77 60,8 45,6 Ltc (m) 70 60 55 50 50 Lsc (m) kiến nghị 120 100 80 65 55
Bán kính đường cong nằm:
Trong đó: µ: Trị số lực đẩy ngang;
in: Độ dốc ngang của đường . Lấy dấu (-) trong trường hợp không bố trí siêu
cao. Lấy dấu (+) trong trường hợp có bố trí siêu cao.
Trị số lực đẩy ngang được lấy dựa vào các yếu tố sau :
- Điều kiện chống trượt ngang:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
: Hệ số bám ngang giữa bánh xe với mặt đường,
: Hệ số bám dọc. Xét trong điều kiện bất lợi của mặt đường (ẩm ướt có bùn đất)
thì .
Vậy:
- Điều kiện ổn định chống lật:
h: Khoảng cách từ trọng tâm xe đến mặt đường
b: Khoảng cách giữa hai tâm bánh xe
Theo thực nghiệm , đối với những xe hiện đại thường b = 2h nên , trị
số này biểu hiện mức độ ổn định chống lật rất cao so với ổn định chống trượt.
- Điều kiện êm thuận đối với hành khách :
Theo điều tra xã hội học cho thấy:
: Hành khách không cảm thấy có đường cong
: Hành khách cảm thấy xe vào đường cong
: Hành khách cảm thấy rất khó chịu
: Hành khách cảm thấy bị lật
Vì để đảm bảo an toàn tiện lợi trong đường cong thì trị số lực ngang và
trong điều kiện khó khăn không vượt quá 2.0
- Điều kiện kinh tế:
Khi xe chạy vào đường cong, dưới tác dụng của lực đẩy ngang, bánh xe quay trong
mặt phẳng lệch với hướng xe chạy một góc . Góc lệch này càng lớn thì tiêu hao nhiên liệu càng nhiều và lốp xe càng nhanh hỏng. Theo điều kiện này hệ số lực đẩy ngang khống chế
là
Căn cứ vào những điều kiện trên chọn ( cho các trường hợp phải đặt
đường cong Rmin để giảm chi phí xây dựng, nghĩa là trong điều kiện địa hình khó khăn)
Tra tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 thì với Vtk = 60 km/h thì iscmax = 7%, iscmin= 2%.
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 7%:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: Rminsc = 125 (m).
Kiến nghị chọn Rmin = 130 (m).
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi không có siêu cao:
Khi đặt đường cong bằng không gây chi phí lớn
Khi không bố trí siêu cao Trắc ngang 2 mái in = 0.02;
Vậy :
Theo TCVN 4054-2005: Rminksc= 1500 (m).
Kiến nghị chọn theo tiêu chuẩn.
Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
Tầm nhìn ban đêm phụ thuộc vào góc phát sáng của đèn pha ôtô, = 2 0.
Ta có thể tính :R = =15×S1 (S1 =75 m là tầm nhìn hãm xe, bảng 10 TCVN
4054-2005)
Suy ra :
Theo Bảng 11 TCVN 4054-2005:
Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong nằm tối thiểu,
khuyến khích dùng bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường trở lên và luôn tận dụng địa hình để đảm bảo chất lường xe chạy tốt nhất.
Với đường cấp IV vùng đồng bằng thì bán kính đường cong nằm tối thiểu thông
thường 250m. Vậy nên chọn bán kính đường cong nằm 250m để thiết kế.
Đoạn nối siêu cao – đường cong chuyển tiếp:
Để dẫn ôtô từ đường thẳng vào đường cong có độ cong không đổi một cách êm thuận
cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp ở hai đầu đường cong sao cho phù hợp với quỹ đạo
xe chạy. Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để cho lực ly tâm tăng lên dần dần từ
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
đường thẳng vào đường cong, tránh sự tăng lực ly tâm quá nhanh và đột ngột. Với Vtk = 60km/h, phải bố trí đường cong chuyển tiếp.
Xác định chiều dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp :
+ Điều kiện 1:
Là điều kiện tăng cường độ của gia tốc li tâm 1 cách từ từ, ở đầu đường thẳng bán
kính , , khi bắt đầu vào đường cong bán kính , . Gọi I là cường
độ tăng của gia tốc li tâm(m/s ) theo qui trình VN thì I = 0.5(m/s ).
Thời gian ôtô chạy trên đoạn đường cong chuyển tiếp:
Mà : với v(m/s) →
, với v = 60 (km/h)
+ Điều kiện 2: đủ để bố trí đoạn nối siêu cao. Tức là LCT ≥ LSC
+ Điều kiện 3: đảm bảo quang học và thẩm mỹ. Điều kiện này được xác định bằng
công thức: (V = 60 km/h có thể không xét tới điều kiện 3)
(2-11)
Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được xác định theo điều kiện bố trí đối
xứng cho cả hai chiều đi và về, thể hiện bằng công thức: LCT = α× R. Điều kiện này dùng
để kiểm tra lại khi thiết kế tuyến trên bình đồ.
Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất
Lựa chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp phụ thuộc vào bán kính đường cong
nằm, được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.5. Chiều dài đường cong chuyển tiếp
Lct (m)
tk (m)
R, (m) isc (%) Lsc (m) Lct Lnsc
125 150 175 0,07 0,06 0,05 70 60 55 14 17 19 74 61 53 70 60 55 75 65 55
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 25
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
200 250 300 400 500 600 700 800 900 1000 1500 0,04 0,03 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 - 46 37 31 23 18 15 13 11 10 9 6 22 28 33 44 56 67 78 89 100 111 167 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50 50
Xác định đoạn chêm m giữa 2 đường cong
Nối các đường cong cùng chiều:
Nếu hai đường cong cùng chiều không có siêu cao hoặc có cùng độ dốc siêu cao
thì có thể nối trực tiếp với nhau và ta có đường cong ghép.
Nếu hai đường cong cùng chiều gần nhau mà không có cùng độ dốc siêu cao:
Giữa chúng phải có một đoạn thẳng chêm m đủ dài để bố trí hai đoạn đường cong
chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tức là: .
Nếu chiều dài đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong không có hoặc không đủ thì tốt
nhất là thay đổi bán kính để hai đường cong tiếp giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao cũng
như độ mở rộng theo độ dốc siêu cao và độ mở rộng lớn nhất. Tỉ số bán kính giữa hai
đường cong kề nhau trong đường cong ghép không được lớn hơn 1.3 lần.
Trong đó: L1 và L2 – chiều dài đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nối siêu cao của
hai đường cong.
Nếu vì điều kiện địa hình không thể dùng đường cong ghép mà vẫn phải giữ đoạn
thẳng chêm ngắn thì trên đoạn thẳng đó phải thiết kế mặt cắt ngang một mái (siêu cao) từ cuối đường cong này đến đầu đường cong kia.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 26
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Nối tiếp các đường cong ngược chiều:
Hai đường cong ngược chiều có bán kính lớn không yêu cầu làm siêu cao thì có thể
nối trực tiếp với nhau.
Trường hợp cần phải làm siêu cao thì chiều dài đoạn thẳng chêm phải đủ dài để có
thể bố trí hai đoạn đường cong chuyển tiếp hoặc hai đoạn nối siêu cao, tức là: .
Tính toán tầm nhìn xe chạy
Khi xe chạy trên đường cần phải nhìn rõ 1 đoạn đường phía trước để kịp thời xử lí
các tình huống . Đoạn đường đó gọi là tầm nhìn
Tầm nhìn 1 chiều (tầm nhìn hãm xe)
Là đoạn đường đủ để người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật sau đó thực hiện hãm
phanh và dừng cách vị trí vật cản 1 đoạn an toàn lk.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 27
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Trong đó : l1 : Quãng đường phản ứng tâm lý.
Sh : Cự ly hãm phanh .
lk =5m : Khoảng cách an toàn trước chướng ngại vật cố định .
k =1.4 : Hệ số sử dụng phanh đối với xe tải.
= 0,5: Hệ số bám dọc, trong điều kiện bình thường mặt đường khô
sạch.
i : độ dốc dọc ở đoạn đường xe thực hiện hãm phanh . Lấy dấu (+) khi
xe leo dốc, dấu (-) khi xe xuống dốc. Ở đây i = 6%;
; Với v (km/h): ;
.
Theo Bảng 10 TCVN 4054-2005: S1 = 75(m). Vậy chọn S1 = 75(m) để thiết kế.
Tầm nhìn 2 chiều :
Là đoạn đường để 2 xe chạy ngược chiều nhau trên cùng 1 làn xe và 2 tài xế cùng thấy nhau , cùng thực hiện hãm phanh và cùng dừng lại cách nhau 1 khoảng an toàn lk.Như
vậy, chiều dài tầm nhìn theo sơ đồ 2 bằng 2 lần tầm nhìn theo sơ đồ 1. Chú ý là trên đường
dốc đối với xe này là xuống dốc thì đối với xe ngược chiều lại là lên dốc.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 28
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Đây là điều có thể xảy ra vì đường có 2 làn xe và không có dải phân cách giữa, và cũng có trường hợp lái xe vô kĩ luật, say rượu... tuy rất hãn hữu nhưng vẫn phải xem xét
và dùng để tính toán bán kính đường cong đứng.
;
Trường hợp: ;
Với: v (km/h)
Chọn S2 = 130 (m) . Theo TCVN 4054-2005 ta chọn: S2 = 150(m).
Tầm nhìn vượt xe :
Là đoạn đường có chiều dài đủ để người lái xe ở phía sau vượt qua xe tải cùng
chiều ở phía trước bằng cách đi qua làn xe chạy ngược chiều khi thực hiện vượt xe.
Tra tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 ta có S4 = 350(m) vậy ta chon S4 =360(m).
Bảng 2.6. Giá trị thiết kế tầm nhìn xe chạy
Tính toán TCVN Lựa chọn thiết kế
Giá trị tầm nhìn
S1(m) S2(m) S4(m) 71.8 123.86 360 75 150 350 75 150 360
Mở rộng tầm nhìn trên đường cong nằm:
Để đảm bảo an toàn xe chạy trong đường cong, cần xác định phạm vi phá bỏ chướng
ngại vật, đảm bảo tầm nhìn trong đường cong.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 29
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tầm nhìn trên đường cong nằm được kiểm tra đối với các ô tô chạy trên làn xe phía bụng đường cong với giả thiết mắt người lái xe cách mép mặt đường 1.5m và ở độ cao
cách mặt đường 1m.
Tầm nhìn tính toán: đối với đường có số làn xe ≤ 2, lấy S = S2, hoặc S = 2S1. Đối với
đường một chiều lấy S = S1.
Phạm vi phá bỏ chướng ngại vật có thể xác định bằng hai cách:
Phương pháp đồ giải: Trên bình đồ
đường cong nằm vẽ với tỉ lệ lớn theo đường quỹ
đạo xe chạy, định điểm đầu và điểm cuối của
những dây cung có chiều dài bằng chiều dài tầm
nhìn S2 (11’=22’=33’=44’=…=S). Vẽ đường
cong bao những dây cung này ta có đường giới
hạn nhìn. Trong phạm vi của đường bao này tất
cả các chướng ngại vật đều phải được phá bỏ
như cây cối, nhà cửa.
Phương pháp giải tích: Cần xác định
khoảng cách cần đảm bảo tầm nhìn tại điểm chính giữa đường cong z. Trong phạm vi
đường cong tròn, đường giới hạn nhìn vẽ theo đường tròn cách quỹ đạo xe chạy một khoảng
cách là z. Từ hai đầu của đường cong, kéo dài về hai phía mỗi bên một đoạn bằng S trên
quỹ đạo xe chạy. Từ hai điểm cuối của hai đoạn thẳng này vẽ đường thẳng tiếp xúc với
đường tròn trên ta sẽ có đường giới hạn nhìn.
Phạm vi phá bỏ xác định theo phương pháp giải tích phụ thuộc vào chiều dài cung
tròn K.
- Khi K < S:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 30
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
z = DH = DE + EH
(2-12)
- Khi K > S:
; ; (2-13)
Chướng ngại vật sau khi dỡ bỏ phải thấp hơn đường nhìn 0.3m. Nếu khó khăn, có thể
dùng gương cầu, biển báo, biển hạn chế tốc độ hay cấm vựơt xe.
2.3. Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc:
2.3.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất theo 2 điều kiện sức bám và sức kéo của oto:
Theo điều kiện sức kéo:
Ta xét quá trình xe lên dốc và chuyển động đều. Khi đó nhân tố động lực của xe là:
Dk ≥ f + i
Xe chỉ có thể chuyện động khi đảm bảo diều kiện về sức kéo:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 31
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Trong đó: f: hệ số ma sát của mặt đường phụ thuộc vào loại mặt đường, tình
trạng mặt đường, vận tốc xe chạy.
( với mặt đường bê tông nhựa )
i : Độ dốc dọc trên đường
Tra biểu đồ nhân tố động lực cho các loại xe
Dmax: hệ số động lực tra biểu đồ ứng với vận tốc tính toán.
Bảng 2.6. Bảng thống kê Dmax ứng với từng hộp số
BẢNG THỐNG KÊ Dmax ỨNG VỚI TỪNG HỘP SỐ
Tên xe
Loại xe
f
Dmax
ikéo (%)
Các chuyển số
Vmax (km/h)
(%)
0,1978
0,221
1
60
0,0232
0,1978
NISSAN SUNNY
Ô TÔ 4 CHỖ
60
0,0232
0,6178
HUYNDAI GENESIS
Ô TÔ 4 CHỖ
60
0,0232
0,1998
TOYOTA INNOVA G
Ô TÔ 4 CHỖ
60
0,0232
0,0458
XE BUÝT SAMCO
XE BUÝT 24 CHỖ
60
0,0232
0,0388
XE KHÁCH 29 CHỖ
XE BUÝT 29 CHỖ
0,1738 0,1118 0,0728 0,0498 - 0,6178 0,4688 0,3228 0,2328 0,1788 0,1318 0,1998 0,1718 0,1038 0,0638 0,0478 - - - - 0,0458 0,0388 0,0238 - - - 0,0388 0,0268 0,0118
0,197 0,135 0,096 0,073 - 0,641 0,492 0,346 0,256 0,202 0,155 0,223 0,195 0,127 0,087 0,071 - - - - 0,069 0,062 0,047 - - - 0,062 0,05 0,035
2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 32
60
0,0232
0,0528
XE GIƯỜNG NẰM - K45
XE BUÝT 45 CHỖ
60
0,0232
0,0648
XE GIƯỜNG NẰM - K47
XE BUÝT 47 CHỖ
60
0,0232
0,0218
THACO FLD099A
XE TẢI NHẸ
60
0,0232
0,0288
THACO FLD150A
XE TẢI NHẸ
60
0,0232
0,0368
HINO WU422L
XE TẢI TRUNG
60
0,0232
0,0298
HINO FC9JJSA
XE TẢI TRUNG
60
0,0232
0,0248
HUYNDAI HD250
XE TẢI NẶNG
60
0.0232
0.0258
HUYNDAI HD270
XE TẢI NẶNG
- - 0,0528 0,0268 0,0088 - - - 0,0648 0,0368 0,0158 - - - - 0,0218 0,0148 - - - - 0,0288 0,0188 - - - - 0,0368 0,0238 - - - - - 0,0298 0,0168 - - - 0,0248 0,0138 - - - - - 0.0258 -
- - 0,076 0,05 0,032 - - - 0,088 0,06 0,039 - - - - 0,045 0,038 - - - - 0,052 0,042 - - - - 0,06 0,047 - - - - - 0,053 0,04 - - - 0,048 0,037 - - - - - 0.049 -
1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 33
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Trong thực tế nên cố gắng áp dụng các độ dốc thoải để có tốc độ cân bằng cao và xe
ít phải chuyển số, tốn thời gian, máy móc chóng hư và thao tác của lái xe vất vả.
Theo điều kiện sức bám:
Xe chỉ có thể chuyển động khi lực kéo của xe nhỏ hơn lực bám giữa xe và mặt đường
m : Hệ số phân phối tải trọng lên bánh xe chủ động
: Hệ số bám dính của bánh xe và mặt đường (phụ thuộc vào tình trạng mặt đường,
độ nhám lớp mặt và bánh xe), lấy với điều kiện khô sạch, xe chạy bình thường, = 0.5.
G: trọng lượng toàn bộ ôtô
Pw : lực cản không khí, phụ thuộc vào loại xe (kG);
Trong đó:
K : Hệ số cản không khí, phụ thuộc vào mật độ của không khí và chủ yếu theo hình
dạng xe. Theo thực nghiệm:
Xe con : K=0.025-0.035. Chọn K = 0.035;
Xe tải 3 trục : K = 0.06 ÷ 0.07, chọn K = 0.07;
Xe tải 2 trục : K = 0.06 ÷ 0.07, chọn K = 0.07;
Xe buýt : K = 0.04 ÷ 0.06, chọn K = 0.06.
Khi có kéo moóc, k tăng lên từ 25-30% so với xe tải đơn.
F : Diện tích cản không khí, (m2)
:F = 0.8×B×H (m2); Xe con Xe tải, xe buýt :F = 0.9×B×H (m2);
B: Chiều rộng của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN 4054-2005)
H: Chiều cao của xe tiêu chuẩn (Bảng1 TCVN 4054-2005)
V: 60km/h =16.67 m/s
f = 0.0232: Hệ số cản lăn ứng vơi loại mặt đường bê tông nhựa.
B
G
H
Loại xe
m
K
Pw
Dmax
imax
Bảng 2.7. Độ dốc dọc F (m2)
(kg)
(m)
(m)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 34
NISSAN
0,55 0,035 1,7
1,5
2,04
1600
19,77
0,5 0,2626 0,2394
SUNNY
HUYNDAI
0,55 0,035 1,87 1,39 2,08
1900
20,15
0,5 0,2644 0,2412
GENESIS
TOYOTA INNOVA
0,55 0,035 1,77 1,75 2,48
2100
24,02
0,5 0,2636 0,2404
G
XE BUÝT
0,55 0,06 2,12 2,96 5,65
3000
93,84
0,5 0,2437 0,2205
SAMCO
XE
0,55 0,06 2,31 3,11 6,47
8500
107,43 0,5 0,2624 0,2392
KHÁCH 29 CHỖ
XE GIƯỜNG
0,55 0,06
2,5
4
9,00 16700 149,54 0,5 0,2660 0,2428
NẰM - K45
XE
0,55 0,06
2,5 3,71 8,35 16300 138,70 0,5 0,2665 0,2433
GIƯỜNG NẰM -
K47
THACO
0,7
0,07 1,65 2,02 3,00
3000
58,15
0,5 0,3306 0,3074
FLD099A
THACO
0,7
0,07 1,86 2,25 3,77
4300
73,01
0,5 0,3330 0,3098
FLD150A
HINO
0,7
0,07
2
2,24 4,03
7500
78,16
0,5 0,3396 0,3164
WU422L
0,7
0,07 2,18 2,47 4,85 10400
93,94
0,5 0,3410 0,3178
HINO FC9JJSA
0,7
0,07
2,5
3,9
8,78 24700 170,10 0,5 0,3431 0,3199
HUYNDAI HD250
0,7
0,07
2,5 3,38 7,61 24500 147,42 0,5 0,3440 0,3208
HUYNDAI HD270
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Theo Bảng 15 TCVN 4054-2005: imax = 6%.
Theo Bảng 16 TCVN 4054-2005: Limax = 600 (m) với imax = 6%.
Theo Bảng 17 TCVN 4054-2005: Limin = 100 (m).
Kiến nghị chọn theo tiêu chuẩn với imax = 6%, thì các loại xe của dòng xe đều có thể
vượt dốc tốt với các thông số ở các bảng trên.
2.3.2. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi:
Được xác định từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 35
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Một chiều: :
Với: S1: Cự ly tầm nhìn một chiều
d1: Khoảng cách từ mắt người lái xe đến mặt đường
- Hai chiều:
Theo Bảng 19 TCVN 4054-2005: = 2500 (m). Vậy ta chọn = 4000 (m).
Hình 2.3. Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lồi
2.3.3. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm:
Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm được xác định từ điều kiện đảm bảo
không gây khó chịu đối với hành khách và vượt tải chịu được của lò xo ô tô bởi lực ly tâm.
Hình 2.4. Sơ đồ xác định bán kính đường cong đứng lõm
được xác định theo 2 điều kiện:
Theo điều kiện đảm bảo không gây p[;’\/-0khó chịu đối với hành khách và không
gãy nhíp xe do lực ly tâm :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 36
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Trong đó : + [ a ] = 0.5 ÷ 0.7 (m/s2) : gia tốc ly tâm cho phép.
+ V = Vtt = 60 (Km/h) .
Theo điều kiện đảm ảo tầm nhìn ban đêm :
Trong đó : hđ =0.5 (m) : độ cao đèn xe ôtô so với mặt đường.
S1 =75 (m) : chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định.
= 2o : góc chiếu sáng của đèn ôtô theo phương đứng.
Theo Bảng 19 TCVN 4054-2005:
Vậy ta chọn = 1500 (m).
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến
STT Yếu tố kỹ thuật Đơn vị Tính toán Quy phạm Kiến nghị
1 - Cấp thiết kế IV IV
2 - Vận tốc thiết kế km/h 60 60
3 - Số làn xe làn 2 2 0.6
4 - Chiều rộng một làn xe m 3.5 3.75 3.75
5 m 7 7.5
6 - Chiều rộng phần mặt đường xe chạy - Chiều rộng lề đường m 2x0.5 2x0.5
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 37
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Chiều rộng dải phân cách giữa 0 0 7 m
- Chiều rộng nền đường 9 9.5 8 m
2 2 9 % - Độ dốc ngang phần mặt đường
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: 10
+ Có bố trí siêu cao 128.9 125 130 m
+ Không bố trí siêu cao 472.4 1500 1500 m
- Bán kính đường đứng:
11 + Đường cong đứng lồi 2812.5 2500 4000 m
+ Đường cong đứng lõm 902.09 1000 1500 m
12 - Độ dốc dọc lớn nhất (idmax) 6 6 %
13 - Độ dốc siêu cao (iscmax) 6 6 %
74 70 75 14 m
150 150 15 m
0 0 0 16 m - Chiều dài đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp ứng vơi R=125m. - Chiều dài tối thiểu đoạn đổi dốc - Độ mở rộng mặt đường trong đường cong
- Tầm nhìn một chiều 71.8 75 75 17 m
Tầm nhìn 2 chiều 123.86 150 150 18 m
Tầm nhìn vượt xe 360 350 360 19 m
- Cấp áo đường thiết kế A1 A1 20
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 38
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ
Bản đồ khu vực tỉ lệ 1:1000
Thiết kế tuyến đường:
Cao độ điểm D-K0: 1.6 m.
Cao độ điểm C50: 1.63 m.
3.1. Vạch tuyến trên bình đồ:
3.1.1. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:
Tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn … của khu vực tuyến.
Cấp thiết kế của đường là cấp IV, tốc độ thiết kế là 60 Km/h.
Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua.
Xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến và từng đoạn.
Cần phải tránh các chướng ngại vật mặt dầu tuyến có thể dài ra.
3.1.2. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:
Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay. Nói
chung, lưu lượng xe chạy càng cao thì chiều dài tuyến càng phải ngắn nhưng nên tránh
những đoạn thẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn do sự không chú ý của tài xế.
Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh. Không cho phép vạch
tuyến đường quanh co trên địa hình đồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miền
núi nhấp nhô. Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch,
đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch
sử.
Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy
văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn,…).
Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùng những bán kính lớn, uốn theo vòng lượn của địa hình tự nhiên, chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc.
Khi đường đi theo đường phân thủy điều cần chú ý trước tiên là quan sát hướng đường phân thủy chính và tìm cách nắn thẳng tuyến trên từng đoạn đó cắt qua đỉnh khe, chọn
những sườn ổn định và thuận lợi cho việc đặt tuyến, tránh những điểm nhô cao và tìm
những đèo để vượt.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 39
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Vị trí tuyến cắt qua sông, suối nên chọn những đoạn thẳng, có bờ và dòng chảy ổn định, điều kiện địa chất thuận lợi. Nên vượt sông (đặc biệt là sông lớn) thẳng góc hoặc gần
thẳng góc với dòng chảy khi mùa lũ. Nhưng yêu cầu trên không được làm cho tuyến bị gãy
khúc.
Tuyến thiết kế qua vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nên hướng
tuyến không bị khống chế bởi độ dốc. Trên cơ sở bản đồ tỉ lệ 1/500 của khu vực tuyến và theo nguyên tắc trên ta tiến hành như sau:
Vạch tất cả các phương án tuyến có thể đi qua. Sau đó tiến hành so sánh, loại bỏ
các phương án không thuận lợi, chọn các phương án tối ưu nhất.
Phóng tuyến trên hiện trường, khảo sát tuyến, tổng hợp số liệu đầu vào để tiếp tục
thiết kế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và so sánh.
Trong phạm vi yêu cầu của đồ án, ta cần vạch hai phương án tuyến trên bình đồ mà
ta cho là tối ưu nhất để cuối cùng so sánh chọn lựa phương án tối ưu hơn.
3.2. Giới thiệu sơ bộ về các phương án tuyến đã vạch
Phương án tuyến: Địa hình nơi hai tuyến đi qua khá giống nhau. Hai phương án
tuyến đều bám theo các dường đồng mức, tuy độ dốc sườn khá lớn nhưng lưu vực khá hẹp
và không cắt qua sông suối nên lưu lượng qua cống khá nhỏ.
3.3. Thiết kế bình đồ:
Tuyến đường D-K0 - C50, thiết kế thuộc loại đường núi cho phép độ dốc dọc tối đa
là 7%, độ dốc trên đường cong (độ dốc siêu cao) là 6%, bán kính đường cong tối thiểu cho
phép là 130m, bán kính đường cong tối thiểu thông thường là 250m.
Nếu R lớn thì tốc độ xe chạy sẽ không bị ảnh hưởng, vấn đề an toàn và êm thuận
được nâng lên nhưng giá thành xây đựng lớn. Do đó, việc xác định R phải phù hợp, nghĩa
là phải dựa vào địa hình cụ thể thì mới đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật.
3.3.1. Các yếu tố đường cong nằm:
Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được tính theo công thức :
Độ dài tiếp tuyến :
Độ dài đường phân giác :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 40
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Độ dài đường cong:
Hình 3.1. Các yếu tố đường cong tròn
Trong đó:
: Góc chuyển hướng trên đường cong
R: Bán kính đường cong
Các điểm chi tiết chủ yếu của đường cong chuyển tiếp bao gồm :
Điểm nối đầu : NĐ.
Điểm tiếp đầu : TĐ.
Điểm giữa : P.
Điểm tiếp cuối : TC.
Điểm nối cuối : NC.
Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp:
L: chiều dài đường cong chuyển tiếp
W: Độ mở rộng trong đường cong
Isc: Độ dốc siêu cao trong đường cong
Vì giới hạn địa hình không cho phép, đoạn cong từ Km1+677.46 đến Km 2+210.39. Nên phải giới hạn tốc độ từ 60 km/h xuống 40 km/h để đảm bảo tuyến ban đầu và an toàn khi xe chạy vào đường cong với vận tốc nhỏ. Đoạn cong được giới hạn vận tốc 40km/h từ Km1+856.55 đến Km 1+940.77.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 41
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
TT
Góc
Tọa độ X
Lý trình
Tên đỉnh
Tên cọc
Bán kính
Tọa độ X
1
D0
L chuyển tiếp
0d0'0"
15.6658
914.1301
2
D1
750
8d1'32"
50
200.0377 914.1301
3
D2
1000 3d37'32"
50
1053.79
1190.561
4
D3
550 13d7'39"
50
1770.138 1098.386
D4
5
200 24d7'36"
12
1902.708 1078.035
D5
6
550 11d7'22"
50
2013.103 1006.742
D6
7
300 9d37'24"
50
2107.642 915.5205
H0 ND1 TD1 P1 TC1 NC1 ND2 TD2 P2 TC2 NC2 ND3 TD3 P3 TC3 NC3 TD4 P4 TC4 ND5 TD5 P5 TC5 NC5 ND6 TD6 P6 TC6 C132 8 D156 C156
0d0'0"
0+000 0+106.75 0+156.75 0+184.28 0+211.80 0+261.80 1+127.85 1+177.85 1+184.49 1+191.13 1+241.13 1+677.46 1+727.46 1+765.47 1+803.48 1+853.48 1+856.55 1+898.66 1+940.77 1+950.87 2+000.87 2+029.26 2+057.64 2+107.64 2+110.17 2+160.17 2+160.36 2+160.56 2+210.39 2416.229 496.9591 2+680.29
Bảng 3.1. Các yếu tố trên đường cong
3.3.2. Xác định cọc thay đổi địa hình
Cọc thay đổi địa hình được cắm tại những vị trí địa hình thay đổi, cắm trong đường cong. Cụ thể, cọc địa hình được cắm tại vị trí có cầu cống, sông ngòi, những điểm địa hình có sự thay đổi bất thường.
Cọc địa hình được đánh số từ 1 – 154.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 42
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
3.3.3. Xác định cự ly giữa các cọc
Cao độ Khoảng dồn Bảng 3.2. Phương án Y X
Tên cọc Lý trình 0+000 0+020 0+040 0+060 0+080 0+100
0+110 0+120 0+130 0+140 0+150
0+160 0+170 0+180
0+190 0+200 0+210
0+220 0+230 0+240 0+250 0+260
930.3
15.6658 914.1301 35.6658 914.1301 55.6658 914.1301 75.6658 914.1301 95.6658 914.1301 115.6658 914.1301 0+106.75 122.4156 914.1301 125.6658 914.1303 135.6658 914.1405 145.6657 914.186 155.6651 914.2935 165.6632 914.4897 0+156.75 172.4101 914.6856 175.6582 914.801 185.6483 915.2442 195.6316 915.8205 0+184.28 199.8989 916.1076 205.6064 916.5299 215.5708 917.3723 225.523 918.3474 0+211.80 227.3171 918.5374 235.4617 919.4527 245.3874 920.6687 255.3025 921.9688 265.2099 923.3265 275.113 924.7155 0+261.80 276.8994 924.9673 285.0151 926.1116 294.9171 927.5077 314.7212 334.5254 933.0923 354.3295 935.8846 374.1336 938.6769 393.9377 941.4692 413.7418 944.2615 433.546 947.0538 453.3501 949.8461 473.1542 952.6384 492.9583 955.4307 512.7624 958.223 532.5665 961.0153 552.3707 963.8076 0+270 0+280 0+300 0+320 0+340 0+360 0+380 0+400 0+420 0+440 0+460 0+480 0+500 0+520 0+540 H0 C1 C2 C3 C4 H1 ND1 C5 C6 C7 C8 C9 TD1 C10 C11 C12 P1 C13 H2 C14 TC1 C15 C16 C17 C18 C19 NC1 C20 C21 H3 C22 C23 C24 C25 H4 C26 C27 C28 C29 H5 C30 C31 1.6 1.6 1.6 1.7 1.6 1.6 1.6 1.6 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.8 1.8 1.8 1.9 2 2 2 2 2 2.1 2.1 2.1 2.2 2.3 2.4 2.6 2.7 2.9 3 3.2 3.5 3.7 4.1 4.7 1.2 1.2 1.3 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 0 20 40 60 80 100 106.7498 110 120 130 140 150 156.7498 160 170 180 184.2769 190 200 210 211.8041 220 230 240 250 260 261.8041 270 280 300 320 340 360 380 400 420 440 460 480 500 520 540
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 43
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1039.2
0+560 0+580 0+600 0+620 0+640 0+660 0+680 0+700 0+720 0+740 0+760 0+780 0+800 0+820 0+840 0+860 0+880 0+900 0+920 0+940 0+960 0+980 1+000 1+020 1+040 1+060 1+080 1+100 1+120
1+130 1+140 1+150 1+160 1+170
1+180
1+190
1+200 1+210 1+220 1+230 1+240
43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 C32 C33 H6 C34 C35 C36 C37 H7 C38 C39 C40 C41 H8 C42 C43 C44 C45 H9 C46 C47 C48 C49 H10 C50 C51 C52 C53 H11 C54 ND2 C55 C56 C57 C58 C59 TD2 C60 P2 C61 TC2 H12 C62 C63 C64 C65 NC2 572.1748 966.5999 591.9789 969.3922 611.783 972.1844 631.5871 974.9767 651.3913 977.769 671.1954 980.5613 690.9995 983.3536 710.8036 986.1459 730.6077 988.9382 750.4118 991.7305 770.216 994.5228 790.0201 997.3151 809.8242 1000.107 1002.9 829.6283 849.4324 1005.692 869.2366 1008.484 889.0407 1011.277 908.8448 1014.069 928.6489 1016.861 948.453 1019.654 968.2571 1022.446 988.0613 1025.238 1007.865 1028.03 1027.67 1030.823 1047.474 1033.615 1067.278 1036.407 1087.082 1106.886 1041.992 1126.69 1044.784 1+127.85 1134.463 1045.88 1136.592 1046.18 1146.495 1047.571 1156.401 1048.937 1166.313 1050.259 1176.234 1051.518 1+177.85 1184.029 1052.448 1186.165 1052.692 1+184.49 1190.626 1053.188 1196.106 1053.77 1+191.13 1197.228 1053.885 1206.058 1054.75 1216.018 1055.648 1225.983 1056.484 1235.951 1057.278 1245.921 1058.049 1+241.13 1247.046 1058.136 1.3 1.4 2 4.7 4.2 4 3.8 3.7 3.5 3.2 3.1 3 2.9 2.8 2.6 2.4 2.2 2 2 2 1.9 1.9 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 0.6 1.8 1.8 1.8 1.8 1.8 1.8 1.8 1.9 2 2 2 560 580 600 620 640 660 680 700 720 740 760 780 800 820 840 860 880 900 920 940 960 980 1000 1020 1040 1060 1080 1100 1120 1127.85 1130 1140 1150 1160 1170 1177.85 1180 1184.489 1190 1191.128 1200 1210 1220 1230 1240 1241.128
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 44
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1+250 1+260 1+280 1+300 1+320 1+340 1+360 1+380 1+400 1+420 1+440 1+460 1+480 1+500 1+520 1+540 1+560 1+580 1+600 1+620 1+640 1+660
1+680
1+700 1+710 1+720
1+730 1+740 1+750 1+760
1+770 1+780 1+790 1+800
1+810 1+820 1+830 1+840 1+850
89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 C66 C67 C68 H13 C69 C70 C71 C72 H14 C73 C74 C75 C76 H15 C77 C78 C79 C80 H16 C81 C82 C83 ND3 C84 C85 H17 C86 C87 TD3 C88 C89 C90 C91 P3 C92 C93 C94 H18 TC3 C95 C96 C97 C98 C99 NC3 TD4 1255.892 1058.817 1265.862 1059.584 1285.804 1061.118 1305.745 1062.653 1325.686 1064.187 1345.627 1065.721 1365.568 1067.256 1385.509 1068.79 1405.45 1070.324 1425.391 1071.859 1445.332 1073.393 1465.273 1074.928 1485.214 1076.462 1505.155 1077.996 1525.096 1079.531 1545.037 1081.065 1082.6 1564.978 1584.919 1084.134 1604.86 1085.668 1624.801 1087.203 1644.743 1088.737 1664.684 1090.271 1+677.46 1682.094 1091.611 1684.625 1091.806 1+696.73 1701.307 1093.046 1704.571 1093.271 1714.551 1093.899 1724.538 1094.409 1+727.46 1731.994 1094.691 1734.531 1094.765 1744.53 1094.941 1754.53 1094.936 1764.528 1094.748 1+765.47 1769.994 1094.569 1774.521 1094.379 1784.506 1093.829 1794.479 1093.096 1804.437 1092.183 1+803.48 1807.895 1091.823 1814.377 1091.091 1824.298 1089.841 1834.204 1088.471 1844.098 1087.017 1853.984 1085.514 1+853.48 1857.42 1084.987 1084.52 1+856.55 1860.46 2 2 2 2 2 2 1.9 1.9 1.9 1.9 2 2 2 2 1.9 1.9 1.9 1.9 1.9 1.9 2 2 2 2 2 1.9 1.9 0.8 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1250 1260 1280 1300 1320 1340 1360 1380 1400 1420 1440 1460 1480 1500 1520 1540 1560 1580 1600 1620 1640 1660 1677.462 1680 1696.729 1700 1710 1720 1727.462 1730 1740 1750 1760 1765.469 1770 1780 1790 1800 1803.477 1810 1820 1830 1840 1850 1853.477 1856.552
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 45
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1+860
1+870 1+880 1+890
1+900 1+910 1+920
1+930 1+940
1+950 1+950.87 1+960 1+970 1+980 1+990 2+000
2+010 2+020
2+030 2+040 2+050
2+060 2+070 2+080 2+090 2+100
2+110
2+120 2+130 2+140 2+150 2+160
135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 1863.863 1083.968 C100 TĐSC4 1+868.55 1872.26 1082.345 1873.674 1082.034 C101 1883.375 1079.613 C102 C103 1892.944 1076.71 1+898.66 1901.105 1073.812 P4 1902.355 1073.333 H19 1911.585 1069.489 C104 C105 1920.613 1065.189 TCSC4 1+928.77 1928.344 1061.051 1929.413 1060.443 C106 C107 1937.966 1055.263 1+940.77 1938.614 1054.847 TC4 1946.367 1049.84 C108 1947.1 ND5 1049.367 1954.765 1044.411 C109 1963.145 1038.954 C110 1971.487 1033.439 C111 1979.77 1027.836 C112 H20 1987.972 1022.116 2+000.87 1988.683 1021.611 TD5 1996.074 1016.254 C113 C114 2004.067 1010.246 2+029.26 2011.369 1004.555 P5 2011.95 1004.093 C115 2019.72 997.7978 C116 2027.374 991.3626 C117 2+057.64 2033.145 986.3511 TC5 2034.91 984.7893 C118 2042.333 978.0885 C119 2049.663 971.2867 C120 2056.925 964.4115 C121 H21 2064.142 957.4899 2+107.64 2069.644 952.1849 NC5 C122 2071.34 950.5481 2+110.17 2071.462 950.431 ND6 2078.529 943.5968 C123 2085.672 936.5986 C124 2092.722 929.5066 C125 2099.63 922.2759 C126 C127 2106.342 914.8644 2+160.17 2106.454 914.7377 TD6 2+160.36 2106.582 914.5919 P6 2+160.56 2106.709 914.4461 TC6 2112.821 907.247 C128 2119.091 899.4571 C129 2+170 2+180 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.6 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.8 1.8 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1860 1868.552 1870 1880 1890 1898.661 1900 1910 1920 1928.77 1930 1940 1940.77 1950 1950.872 1960 1970 1980 1990 2000 2000.872 2010 2020 2029.257 2030 2040 2050 2057.643 2060 2070 2080 2090 2100 2107.643 2110 2110.169 2120 2130 2140 2150 2160 2160.169 2160.363 2160.556 2170 2180
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 46
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
2+190 2+200 2+210
181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 C130 H22 C131 C132 C133 C134 C135 C136 C137 C138 C139 C140 C141 C142 C143 C144 C145 C146 C147 C148 C149 C150 C151 C152 C153 C154 C155 C156 2125.201 891.541 2131.202 883.5419 2137.147 875.5007 2+210.39 2137.38 875.1837 2+220.39 2143.314 867.1347 2+240.39 2155.183 851.0368 2+260.39 2167.051 834.9388 2+280.39 2178.919 818.8409 2+300.39 2190.788 802.743 2+320.39 2202.656 786.645 2+340.39 2214.524 770.5471 2+360.39 2226.393 754.4492 2+380.39 2238.261 738.3512 2+400.39 2250.129 722.2533 2+420.39 2261.997 706.1554 2+440.39 2273.866 690.0574 2+460.39 2285.734 673.9595 2+480.39 2297.602 657.8616 2+500.39 2309.471 641.7636 2+520.39 2321.339 625.6657 2+540.39 2333.207 609.5678 2+560.39 2345.076 593.4698 2+580.39 2356.944 577.3719 2+600.39 2368.812 561.274 2+620.39 2380.68 545.176 2+640.39 2392.549 529.0781 2+660.39 2404.417 512.9802 2+680.29 2416.226 496.9627 1.7 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.6 1.6 1.6 1.6 1.7 1.6 1.7 1.6 1.7 1.6 1.7 1.7
2190 2200 2210 2210.394 2220.394 2240.394 2260.394 2280.394 2300.394 2320.394 2340.394 2360.394 2380.394 2400.394 2420.394 2440.394 2460.394 2480.394 2500.394 2520.394 2540.394 2560.394 2580.394 2600.394 2620.394 2640.394 2660.394 2680.294
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 47
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG
Trên đường ngoài các công trình phụ khác, công trình thoát nước đóng vai trò rất
quan trọng, thoát nước tốt bảo đảm cường độ cho mặt đường và nền đường, tránh gây sụt
lở, xói nền đường.
Công trình thoát nước đóng một vai trò rất quan trọng, công trình này chịu tác dụng
của các nguồn nước như : nước mưa, nước ngầm, nước từ nơi khác đổ về…, vị trí của công
trình thoát nước là chỗ tuyến đường cắt qua đường tụ thuỷ, đường sông, suối, tất cả các
chổ lõm trên đường đen đều phải đặt các công trình thoát nước như : cầu, cống, rảnh tháo.
Quy trình tính toán : Tính toán thuỷ văn và thuỷ lực công trình theo TCVN 9845-
2013 của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam.
4.1. Hệ thống các công trình thoát nước .
4.1.1. Rãnh đỉnh.
Khi diện tích lưu vực đỗ về sườn núi lớn hoặc khi chiều cao taluy đào ≥ 1.2m thì phải
bố trí rảnh đỉnh để nước chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát nước, về sông
suối hay chổ trũng cạnh đường, không cho phép nước đổ trực tiếp xuống rãnh biên.
Rãnh đỉnh thiết kế với tiết diện hình thang, chiều rộng đáy rãnh tối thiểu là 0.5m; bờ rảnh có taluy 1:1.5; chiều sâu rãnh xác định theo tính toán thủy lực và đảm bảo mực nước
tính toán trong rãnh cách mép rãnh ít nhất 20cm nhưng không nên sâu quá 1.5m.
Độ dốc của rãnh đỉnh thường chọn theo điều kiện địa hình để tốc độ chảy không gây
xói lòng rãnh.
Ở những nơi địa hình sườn núi dốc, diện tích lưu vực lớn, địa chất dễ sụt lở thì có thể
làm hai hoặc nhiều rãnh đỉnh.
4.1.2. Rãnh biên.
Rãnh biên được xây dựng để thoát nước mưa từ mặt đường, lề đường, taluy nền đường đào và diện tích khu vực hai bên dành cho đường ở các đoạn nền đường đào, nửa đào nửa đắp, nền đường đắp thấp hơn 0.6m.
Kích thước của rãnh biên trong điều kiện bình thường được thiết kế theo cấu tạo địa
hình mà không yêu cầu tính toán thủy lực.
Tiết diện của rãnh có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật, nửa hình tròn.
Phổ biến dùng rãnh tiết diện hình thang có chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu tính từ mặt
đất tự nhiên tối thiểu là 0.3m, taluy rãnh nền đường đào lấy bằng độ dốc taluy đường đào theo cấu tạo địa chất, taluy rãnh nền đường đắp là 1:(1.5-3). Có thể dùng rãnh tam giác có
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 48
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
chiều sâu 0.3m, mái dốc phía phần xe chạy 1:3 và phía đối xứng 1:1.5 đối với nền đường đắp và 1:m theo mái dốc m của nền đường đào, ở những nơi địa chất là đá có thể dùng tiết
diện hình chữ nhật hay tam giác.
Để tránh lòng rãnh không bị ứ đọng bùn cát, độ dốc lòng rãnh không được nhỏ hơn
0.5%. Trong trường hợp đặc biệt cho phép lấy bằng 0.3%.
4.1.3. Cầu.
Cầu nhỏ, cầu trung, cầu lớn tùy theo lưu lượng tính toán.
4.1.4. Cống.
Cống tròn, cống vuông, cống vòm. Cống có khẩu độ từ 0.5m - 6m tuỳ theo địa hình
và lưu lượng.
Cống được đặt ở đường tụ thuỷ được gọi là cống địa hình.
Khẩu độ tối thiểu quy định là 0,75m với chiều dài không quá 15m. Để thuận tiện cho
việc duy tu sữa chửa nên dùng cống khẩu độ 1m với chiều dài cống dưới 30m. Cống có
khẩu độ 1,25m và 1,5m thì chiều dài cống cho phép phải trên 30m. Cao độ mặt đường chỗ
có cống tròn phải cao hơn đỉnh cống tròn ít nhất là 0,5m. Khi chiều dày áo đường dày hơn
0,5m, độ chênh cao này phải đủ để thi công được chiều dày áo đường.
Nói chung khẩu độ cống được chọn theo chế độ không áp. Chế độ có áp và bán áp
chỉ dùng ở những đoạn đường đắp cao, và đất đắp nền đường là loại khó thấm nước từ
thượng lưu cống vào nền đường. Dốc dọc của cống không lớn hơn độ dốc dòng chảy ở hạ
lưu cống. Nên lấy dốc cống từ 2% đến 3% để tránh lắng đọng bùn đất trong lòng cống.
Dựa theo vật liệu làm cống có thể chia cống thành các loại sau :
Cống gạch : chủ yếu là cống vòm gạch, cũng có trường hợp xây cuốn các cống
tròn bằng gạch.
Cống đá : có thể làm thành cống bản hoặc cống vòm đá. Cống đá thường rẻ, chi phí bảo dưỡng thấp, tiết kiệm được xi măng, cốt thép… nên dùng ở những vùng sẵn đá.
Cống bê tông : thường là cống tròn 4 khớp, cống vòm. Ưu điểm là tiết kiệm cốt thép, dễ đúc. Nhược điểm là dễ bị hư hỏng nếu thi công không tốt, khó sửa chữa.
Cống bê tông cốt thép : thường là cống tròn, cống bản, cống hình hộp hoặc cống vòm. Ưu điểm là bền chắc, dễ vận chuyển và lắp ghép. Nhược điểm là tốn cốt thép. Cống hộp thường đắt, thi công khó nên ít dùng.
Cống làm bằng các vật liệu khác, ví dụ cống gỗ (loại tạm thời) cống sành, cống
gang, cống tôn lượn sóng….
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 49
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Dựa theo tình hình đắp đất trên cống chia thành :
Cống nổi : đỉnh cống không đắp đất, thích hợp với những chổ nền đường đắp thấp,
các mương rãnh nông.
Cống chìm : chiều cao đắp đất trên cống lớn hơn 50 cm thích hợp với nền đường
đắp cao, những chổ suối sâu.
Dựa theo tính chất thủy lực chia thành :
Cống chảy không áp : chiều sâu mực nước ở cửa vào nhỏ hơn chiều cao miệng cống, mực nước trên toàn chiều dài cống thường không tiếp xúc với đỉnh cống.
Cống chảy bán áp : chiều sâu mực nước ở cửa vào tuy lớn hơn chiều cao cửa cống
nhưng nước chỉ ngập miệng mà không chảy trên toàn chiều cao của cống.
Cống chảy có áp : chiều cao mực nước ở cửa vào lớn hơn chiều cao cửa cống, dòng chảy trong phạm vi toàn chiều dài cống đều chảy nay, không có mặt tự do.
Thường sử dụng ở vị trí có suối sâu, nền đường đắp cao, và không gây ngập lụt
cho ruộng đồng.
Cống xi–phông : thường dùng khi nền đường đắp thấp, mực nước hai bên đường đều cao hơn mực nước cửa cống, và nhất là khi tuyến đường cắt qua các mương
tưới thủy lợi. Cửa vào cửa cống xi phông phải bố trí theo kiểu giếng thẳng đứng
bao gồm cả bộ phận chống lắng đọng. Cống xi phông cần phải bảo đảm không bị
thẩm lậu nước ra ngoài.
Việc bố trí các công trình thoát nước trên đường phải xét tới yêu cầu tưới tiêu. Đồng
thời tính đến việc thoát nước lũ sau khi xây dựng đường, ở đây không tính toán thuỷ lực
cống cấu tạo mà cứ 300 - 500 m để đảm bảo cho việc thoát nước cho rãnh biên, cống cấu
tạo được đặt sau khi thiết kế đường đỏ.
4.2. Xác định lưu lượng tính toán Qp% :
Theo quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ (F 100 km2), ta có
công thức : Qp% = Ap Hp F
Trong đó:
Qp% : Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế p%, m3/s;
p% : Tần số lũ tính toán ,được qui định tùy thuộc vào cấp thiết kế của đường, theo bảng 30 TCVN 4054-2005: đường cấp IV, địa hình đồng bằng và đồi Vtk=60 km/h thì p = 4%;
: Hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng 9-7 TKĐ ÔTÔ3, tùy thuộc vào loại đất cấu tạo lưu vực (ta lấy đất cấp III đối với khu vực tính toán), lượng mưa ngày thiết
kế (Hp) và diện tích lưu vực (F)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Ap : Mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện chưa
xét ảnh hưởng của hồ ao, phụ thuộc vào hệ số đặc trưng địa mạo lòng sông ,
thời gian tập trung nước trên sườn dốc và vùng mưa (phụ lục 13 TKĐÔTÔ3)
Hp% = 165 (mm): lưu lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p = 4% tại trạm Tân Sơn Nhất (Tp.HCM), đây là khu vực thuộc vùng mưa XVIII (phụ lục 15 TKĐÔTÔ3) ;
: Hệ số triết giảm lưu lượng của hồ ao, đầm lầy. Với diện tích ao hồ, đầm lầy
chiếm 0%, ta có = 0.9;
F : diện tích của lưu vực. Dựa vào bình đồ ta tìm được diện tích lưu vực thực
tế theo công thức:
Trong đó: Fbđ : Diện tích lưu vực trên bình đồ (cm2)
M : Hệ số tỉ lệ bình đồ
1010 : Hệ số qui đổi từ cm2 sang km2
4.2.1. Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc s:
Thời gian tập trung nước trên sườn dốc , phụ thuộc vào hệ số đặc trưng địa mạo
sườn dốc và vùng mưa (phụ lục 14 TKĐÔTÔ3). Vùng mưa: XVIII
Hệ số xác định theo công thức :
Trong đó:
bsd :Chiều dài trung bình của sườn dốc lưu vực, km xác định theo công thức:
L = chiều dài suối chính (km) đo từ nơi suối bắt đầu hình thành rõ ràng tới vị trí
công trình.
l = tổng chiều dài các suối nhánh (km) có chiều dài lớn hơn 0.75 chiều rộng
trung bình của sườn dốc lưu vực, B xác định theo 1 trong 2 công thức sau:
Đối với lưu vực có 2 mái dốc:
Đối với lưu vực có 1 mái dốc: và thay hệ số 1.8 bằng 0.9 trong công
thức xác định bsd.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 51
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
msd = 0.25: hệ số đặc trưng nhám sườn dốc với mặt đất đất đồng bằng loại hay nứt
nẻ, đất san phẳng đầm chặt.
Isd: độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực (0/00), được xác định bằng trị số trung
bình của 4 – 6 hướng nước chảy đại diện cho sườn dốc lưu vực.
4.2.2. Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông ls:
- L: chiều dài sông chính, km. - mls =1.1: hệ số đặc trưng nhám của lòng sông, với sông đồng bằng ổn định, lòng sông khá sạch, suối không có nước thường xuyên, chảy trong điều kiện tương đối
thuận lợi. Ils : độ dốc lòng sông chính tính theo 0/00 -
Trong đó : h1,h2,…,hn : cao độ những điểm gãy khúc trên trắc dọc lòng sông chính;
l1, l2,…,ln : cự ly giữa các điểm gãy khúc.
4.2.3. Xác định hệ sô Ap%:
- Ap% được xác định bằng cách tra bảng 2.3 22 TCN220 – 95 phụ thuộc vào vùng
mưa, thời gian tập trung nước trên sườn dốc s và hệ số địa mạo thủy văn.
Kết quả tính toán thủy văn được thể hiện trong các bảng sau:
L
F
jl
js
l
STT
Lý trình
(km)
(km)
(%o)
(%o)
(km2)
1
Km 1 + 170.00
0.20
0.0
110.8
92.2
0.054
2
Km 1 + 720.00
0.20
0.0
217.4
119.6
0.055
Bảng 4.1. Bảng xác định các đặc trưng thủy văn
Bảng 4.2. Bảng xác định thời gian tập trung nước 𝛕s
92.2
bs js Lý trình ms 𝛕s s STT (m) (%o)
1 Km 1 + 170.00 0.25 0.906 298.2 4.24 20.73
2 Km 1 + 720.00 119.6 0.25 0.904 305.0 3.98 19.83
Bảng 4.3. Bảng xác định đặc trưng địa mạo lòng sông l
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 52
F
L
jl
STT
Lý trình
ml
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
(km2)
(km)
(%o)
1
Km 1 + 170.00
0.054
0.20
110.8
2.25
2
Km 1 + 720.00
0.055
0.20
217.4
11.0 0.906 11.0 0.904
1.79
l
STT
Lý trình
Ap
Bảng 4.4. Bảng xác định mô đun dòng chảy Ap
𝛕s l
1
Km 1 + 170.00
2.25
0.2604
20.73
2
Km 1 + 720.00
1.79
0.2706
19.83
F
Qp
STT
Lý trình
Ap
Bảng 4.5. Bảng xác định Qp
(km2)
(m3/s)
1
Km 1 +
170.00
0.054
0.90
165
1.880
2
Km 1 +
720.00
0.055
0.90
165
l Hp (mm)
1.995
0.906 0.2604 0.904 0.2706
Từ lưu lượng tính được, ta xác định các công trình vượt dòng nước theo bảng sau:
Tên
F
Qp
STT
Lý trình
Công trình
cống
(km2)
(m3/s)
1
Km 1 +
170.00
0.054
1.880
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp cống
Cống
2
Km 1 +
720.00
0.055
1.995
C1 C2
Cống
4.3. Tính toán cống và cầu nhỏ:
4.3.1. Tính khẩu độ cống :
Cống là công trình thoát nước chính trên đường .
Cống có thể là cống cấu tạo hoặc là cống địa hình. Cống cấu tạo dùng để thoát nước
qua đường, tránh ứ đọng nước làm phá hoại nền đường. Theo qui định trong " tiêu chuẩn
đường " đối với vùng đồi núi thì cứ 1 km cần đặt 2 đến 3 cống. Ở đây không tính toán thủy
lực cống cấu tạo mà cứ 300 m đến 500m thì bố trí 1 cống có khẩu độ = 1m
Cống địa hình là cống bố trí tại các vị trí có suối. Cống địa hình là cống bắt buộc phải đặt tại những vị trí thường xuyên có nước chảy cắt ngang qua đường mà lưu lượng thường nhỏ 16m3/s.
4.3.2. Phạm vi sử dụng chế độ dòng chảy trong cống theo điều kiện của đường.
Chế độ chảy không áp : được dùng ở các đoạn đường đắp thấp.
Chế độ chảy bán áp : được dùng ở đoạn đường đắp cao.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 53
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chế độ chảy có áp : chỉ có ở cống có cửa vào làm theo dạng dòng chảy. Được dùng
ở chổ suối sâu, nền đất cần thiết phải đắp cao.
4.3.3. Chế độ làm việc của cống.
Tùy theo chiều sâu ngập nước trước cống và tùy theo loại miệng cống mà cống có
thể làm việc theo các chế độ sau đây :
Không áp : nếu H ≤ 1,2hcv đối với miệng cống loại thường và 1,4hcv đối với miệng
cống theo dạng dòng chảy.
Bán áp : nếu H > 1,2hcv và miệng cống thông thường, trường hợp này ở cửa cống
nước ngập toàn bộ nhưng tiếp theo đó thì nước chảy ở mặt thoáng tự do.
Có áp : nếu H > 1,4hcv và miệng cống làm theo dạng dòng chảy và độ dốc nhỏ hơn độ dốc ma sát, trường hợp này trên phần lớn chiều dài cống, nước ngập hoàn
toàn, chỉ có cửa ra mới có thể có mặt thoáng tự do.
Trong đó: H : chiều cao nước dâng trước cống.
hcv : chiều cao cống ở cửa vào.
Khi mực nước ngập trước cống khá lớn chế độ chảy có áp có thể xảy ra cả cho trường
hợp miệng cống thông thường. Nhưng hiện tượng ấy không xảy ra liên tục và cống vẫn
thường làm việc theo chế độ bán áp. Để bảo đảm an toàn loại này cần tính toán theo chế
độ bán áp.
Nói chung khẩu độ cống được xác định theo chế độ không áp. Trường hợp cá biệt
trên đường ôtô và đôi khi trên đường thành phố cho phép thiết kế theo chế độ bán áp và có
áp nhưng phải có biện pháp về cấu tạo đảm bảo sự ổn định của cống và nước không thấm
qua nền đường. Để những vật trôi có thể chảy qua cống không áp, mực nước chảy trong
cống ở cửa vào phải có một khoảng trống bằng d/4 nhưng phải lớn hơn 0,25m.
4.3.4. Tính khẩu độ cống:
Khẩu độ cống được xác định theo chế độ không áp. Trường hợp cá biệt trên đường
ôtô và đôi khi trên đường thành phố cho phép thiết kế theo chế độ bán áp và có áp nhưng
phải có biện pháp về cấu tạo đảm bảo sự ổn định của cống và nước không thấm qua nền
đường. Để những vật trôi có thể chảy qua cống không áp, mực nước chảy trong cống ở cửa
vào phải có một khoảng trống bằng d/4 nhưng phải lớn hơn 0,25m.
Khả năng thoát nước của cống Qc tùy thuộc vào chế độ làm việc của cống, nhưng ở
đây ta chọn và bố trí cống trên đường là cống làm việc ở chế độ không áp, do đó tính toán
theo chế độ không áp :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 54
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Trong đó :
+ c : Hệ số vận tốc khi cống làm việc không áp, thường lấy bằng 0.82 0.85
cho tất cả các loại miệng cống, trừ loại làm theo dạng dòng chảy đảm bảo theo chế độ
chảy có áp;
+ c : Tiết diện nước chảy tại chỗ bị thu hẹp trong cống;
+ hc : Chiều sâu nước ở mặt cắt thu hẹp ở cửa vào của cống, hc = 0.9hk;
+ g : Gia tốc trọng trường, lấy bằng 9.81 (m/s2 ) .
Thay ψc = 0.85 và hc = 0.9hk ; hk = . Ta có : H0 = 2hc.
=> Qc =
4.3.5. Các trường hợp tính toán thủy lực cống.
Tùy theo điều kiện cụ thể tính toán cống có thể phân ra hai trường hợp :
Biết mực nước dâng cho phép (cao độ nền đường cho phép), tốc độ nước chảy cho phép (biết được loại vật liệu gia cố ở thượng lưu và hạ lưu cống) cần xác định
khả năng thoát nước của cống (xác định khẩu độ cống).
Biết được lưu lượng nước chảy mà cống cần phải thoát, xác định một số phương án khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực H và v. Dựa vào H và v định cao độ nền
đường tối thiểu, biện pháp gia cố thượng lưu, hạ lưu cống và tiến hành so sánh
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để quyết định phương án có lợi nhất.
Từ Qp và chọn cấu tạo cống tròn làm việc theo chế độ không áp, miệng cống loại
thường (loại I) tra bảng ta xác định được d(m), H(m), V(m/s).
Chiều cao đắp nhỏ nhất đối với cống được chọn từ giá trị lớn trong hai giá trị tính
theo hai điều kiện sau:
Điều kiện 1 : = + 0,5m.
: mực nước dâng trước công trình ( kể cả chiều cao nước dềnh và sóng vỗ
vào mặt mái dốc của nền đường) ứng với tầng suất lũ p%.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 55
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Điều kiện 2 : cao độ đường đỏ tại vị trí công trình phải đảm bảo điều kiện xe vận chuyển vật liệu và thiết bị thi công đi trên cống không làm vỡ cống, muốn vậy
phải đảm bảo 0,5m đất đắp trên đỉnh cống (tức là khoảng cách từ đỉnh cống đến
đáy kết cấu áo đường ≥ 0,5m. Trong trường hợp điều kiện này không thỏa mãn
thì phải giảm khẩu độ cống (đường kính trong của cống) và tăng số cửa cống, nếu biện pháp này cũng không thỏa mãn thì phải dùng cống bản (loại cống cho phép
xây dựng mặt đường xe chạy ngay trên cống mà không cần có lớp đất trên đỉnh
cống).
Do sử dụng phương pháp thi công mặt theo phương pháp đào lòng đường hoàn toàn
nên kiến nghị sử dụng công thức sau: = + 2 + max(0.5 ; hađ)
: đường kính trong của cống (m);
: chiều dày thành cống (m), có thể lấy = 0.1;
hađ : tổng chiều dày kết cấu áo đường (m).
Chiều dài của cống phụ thuộc chiều rộng nền đường, chiều cao đất đắp, độ dốc mái
taluy tại vị trí đặt cống. Chiều dài cống được xác định bằng công thức:
Lc = Bn+ 2m(Hnđ - - 2)
Trong đó: Bn : bề rộng nền đường, Bn = 9.5 (m).
M : hệ số mái taluy m = 1,5.
Hnđ : chiều cao đắp nền đường (m).
: đường kính trong của cống.
: chiều dày thành cống.
Tên
Qp
[Qp]
Số Hdâng
Vận tốc
Khẩu độ
STT Lý trình Cống
Lcống (m)
Loại cống (m)
cửa
(m)
(m/s)
(cm)
Km1+170.00 C1
cống (m3/s) 1.880
(m3/s) 2.4
2
0.88
1.38
1
12
Tròn
100
Km1+720.00 C2
1.995
100
2.4
2
0.9
1.40
2
12
Tròn
Bảng 4.7. Bảng thống kê cống
4.3.6. Tính cầu nhỏ.
Theo như bình đồ tuyến được giao, hiện trạng cũ gồm có cầu đảm bảo thoát nước và
chưa hết thời gian khai thác. Nên căn cứ điều kiện kinh tế để đảm bảo chi phí, ta không
cần phải thiết kế xây dựng lại cầu mới và sử dụng cầu đã có.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 56
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
4.4. Thiết kế rãnh:
4.4.1. Rãnh đỉnh.
Khi diện tích lưu vực sườn núi đổ về đường lớn, rãnh dọc không thoát hết thì phải bố
trí rãnh đỉnh để đón nước từ sườn lưu vực chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát nước, về suối hay chổ trũng cạnh đường.
Cần phải có khi nền đào sâu ≥ 6m.
Khi lưu vực của sườn dốc lớn, cần phải có rãnh đỉnh để tập chung nước và dẫn nước
đến công trình cầu hoặc cống gần nhất
Xác định lưu lượng nước mưa đổ về rãnh đỉnh.
Diện tích lưu vực được xác định từ vị trí của tuyến đường, vị trí đường tụ thủy, vị trí
đường phân thủy.Lưu lượng tính toán của rãnh đỉnh được xác định theo quy trình tính toán
dòng chảy lũ của nước mưa rào. Tần suất tính lưu lượng của rãnh đỉnh là 4%.
Cấu tạo rãnh đỉnh.
Chiều rộng đáy rãnh ≥ 0,5m. Độ dốc mái rãnh 1:1; chiều sâu rãnh H ≤ 1,5m; độ dốc
dọc của rãnh i ≥ 5‰.
Lòng rãnh đỉnh và mái dốc phía đường phải xây để chống nước thấm vào mái đường.
Đất đào từ rãnh đỉnh phải đắp thành con đê hoàn chỉnh ở mái dốc phía thấp (còn gọi
là đê con trạch).
4.4.2. Rãnh biên.
Cần phải có ở đường đào và đường đắp thấp dưới 0,6m và trong phạm vi dải phân
cách giữa khi làm siêu cao riêng cho mỗi phần xe chạy.
Rãnh biên làm để thoát nước khi mưa từ mặt đường, lề đường và diện tích hai bên
dành cho đường. Rãnh biên có tác dụng làm cho nền đường khô ráo do đó đảm bảo cường
độ nền đường và mặt đường ổn định khi mưa.
Cấu tạo rãnh biên.
Hình dạng của rãnh biên tùy thuộc vào điều kiện thi công bằng máy hay bằng thủ
công và tùy thuộc vào chiều cao nền đắp mà có hình dạng hình thang hay hình tam giác.
Thiết kế rãnh hình thang :
bmin = 0,4m; irãnh ≥ 5‰. hmin = 0,2-0,25 (m) ở đầu rãnh.
hmax = 80 (cm).
Mái dốc của rãnh hai bên lề đường 1:1.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 57
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Xác định kích thước rãnh.
Ta chọn kích thước của rãnh là b = 0,4m và h = 0,6m để thiết kế.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 58
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ NỀN - MẶT ĐƯỜNG
5.1. Yêu cầu đối với nền đường
Nền đường là một công trình bằng đất có tác dụng :
Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đủ rộng dọc theo tuyến đường
có tác tiêu chuẩn về bình đồ, trắc dọc (độ dốc)…, trắc ngang đáp ứng được điều kiện chạy xe an toàn, êm thuận, kinh tế.
Làm cơ sở cho áo đường : lớp phía trên của nền đường cùng với áo đường chịu đựng
tác dụng của xe do đó có ảnh hưởng rất lớn đến cường độ và tình trạng khai thác của cả kết cấu áo đường.
Để bảo đảm làm tốt các yêu cầu nói trên, khi thiết kế và xây dựng nền đường cần phải
đạt các yêu cầu sau :
Nền đường phải đảm bảo luôn ổn định toàn khối : nghĩa là kích thước hình học và
hình dạng của nền đường trong mỗi hoàn cảnh không bị phá hoại hoặc biến dạng gây bất
lợi cho việc thông xe.
Nền đường phải bảo đảm có cường độ nhất định : tức là đủ độ bền khi chịu cắt trượt
và không bị biến dạng quá nhiều (hay không được tích lũy biến dạng) dưới tác dụng của
áp lực bánh xe chạy qua.
Nền đường phải đảm bảo ổn định về cường độ : nghĩa là cường độ của nền đường
không được thay đổi theo thời gian, theo khí hậu, thời tiết một cách bất lợi.
5.2. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm:
Mặt đường là lớp vật liệu trên cùng chịu ảnh hưởng trực tiếp lực thẳng đứng và lực
ngang của xe và chịu tác dụng của các nhân tố thiên nhiên (độ ẩm, nước mưa, nắng, nhiệt
độ thay đổi …). Tầng mặt phải đủ bền trong suốt thời kỳ sử dụng phải bằng phẳng, đủ độ
nhám, chống thấm nước, biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao ...
Tuỳ theo cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường, tuỳ vào công nghệ thi công, điều kiện
vật tư mà ta đưa ra phương án chọn tầng mặt cho thích hợp.
Trong kết cấu áo đường tầng mặt là đắt tiền nhất nên khi sử dụng phải thiết kế sao cho các lớp của tầng mặt là có chiều dày tối thiểu theo điều kiện mođun đàn hồi chung (Ech) của kết cấu áo đường.Đối với tầng móng phải tận dụng được vật liệu địa phương.
Chất lượng bề mặt áo đường mềm càng tốt thì chi phí vận doanh sẽ càng giảm và thời
hạn định kỳ sửa chữa vừa trong quá trình khai thác sẽ được tăng lên.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 59
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Thiết kế kết cấu áo đường theo Quy trình thiết kế áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22
TCN 211-06.
Đối với đường cấp IV đồng bằng, tốc độ thiết kế V= 60 Km/h :
- Độ nhám: Lớp trên cùng phải có một lớp tạo nhám để đảm bảo chiều sâu rắc cắt
trung bình Htb (mm) đạt tiêu chuẩn quy định theo Bảng 28[1].
Bảng 5.1. Yêu cầu về độ nhám của mặt đường
Tốc độ thiết kế Vtk Chiều sâu rắc cát trung
(Km/h) 60 V < 80 bình Htb (mm) 0,35 Htb < 0,45 Đặc trưng độ nhám bề mặt nhẵn
- Độ bằng phẳng: phải đảm bảo đủ thông qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (mm/Km)
được quy định ở Bảng 29 [6].
Bảng 5.2. Yêu cầu về độ bằng phẳng của mặt đường theo chỉ số IRI
Tốc độ thiết kế Vtk (Km/h) Chỉ số IRI yêu cầu (đường xây dựng mới)
60 2,5
Độ bằng phẳng cũng được đánh giá bằng thước dài 3,0 m theo TCVN 8864:2011. Đối với mặt đường cấp cao A1: 70% số khe hở phải dưới 5 mm và 30% số khe hở còn lại phải dưới 7 mm.
Tính toán kết cấu áo đường mềm theo TCVN 4054-2005 và 22 TCN 221-06.
Sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản Tp. Hồ Chí Minh năm 2019.
5.3. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường:
5.3.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán:
a. Tải trọng tính toán:
Theo 22TCN 211-06 thì tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn được qui định là trục đơn
của ôtô có trọng lượng 100 kN đối với tất cả các loại áo đường mềm trên đường ôtô các
cấp thuộc mạng lưới chung.
Áp lực tính toán lên mặt đường: p = 0.6 MPa
Đường kính vệt bánh: D = 33cm
Các số liệu tính toán:
Lưu lượng xe năm thứ 15 là 2830 xe/ng.đ
Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 8%
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 60
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Đặc trưng của các loại xe thiết kế cho ở phụ lục bảng 1.7.1. Chỉ xét đến các trục có trọng lượng trục từ 25 KN trở lên, nên ta chỉ xét tới các loại xe tải trong thành
phần dòng xe.
Bảng 5.3. Dự báo thành phần xe ở năm cuối thời hạn thiết kế.
Trọng lượng trục Pi (kN)
Khoảng cách giữa
Số bánh của mỗi
Loại xe
STT
Số trục sau
các trục/cụm
Trước
Sau
cụm bánh ở
trục sau
trục sau (m)
1
Xe máy
1
1
2
Xe con
4.3
8.7
2
1
3
nặng
45.5
90
Xe 2
2
1
4
vừa
25.5
68.2
trục
2
1
5
nhẹ
18
56
2
>3m
2
6
nặng
48.5
100
Xe 3
2
>3m
2
7
vừa
27.2
65.5
trục
2
<3m
2
8
nhẹ
20.1
40.5
2
1.5
4
9
27
Xe romooc (WB19)
(73.2)+(75.5)
2
1
10
Xe bus nhỏ
24.2
42.5
2
1
11
Xe bus lớn
40.2
82.4
b. Tính số trục xe qui đổi về trục tiêu chuẩn 100kN:
Việc tính toán quy đổi được thực hiện theo biểu thức (3.1) [7]
(trục tiêu chuẩn/ ngày đêm)
Trong đó: c1: Hệ số số trục,
m: Số trục của cụm trục i
c2: Hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong một cụm bánh
= 6.4 cho các cụm bánh chỉ có một bánh
= 1 cho các cụm bánh có hai bánh (cụm bánh đôi)
Chỉ xét tải trọng trục trên 25 kN nên xe máy và ô tô có tải trọng trục dưới 25kN(2.5T)
nên không xét đến khi qui đổi.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 61
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Khi khoảng cách các trục sau >3m nên việc chuyển đổi được thực hiện riêng từng
trục, tức là c1 = 2.
Khi khoảng cách giữa các trục <3m thì qui đổi gộp m trục có trọng lượng bằng nhau
như 1 trục theo công thức:
Loại xe
C1
C2
STT
Pi ( KN)
ni (xcqd/ngđ)
N (trục/ngđ)
Xe máy
1
83.2
Trục trước
4.3
1.00
6.4
2
Xe con
78.00
Trục sau
8.7
1.00
6.4
0.00 0.00
Trục trước
45.5
1.00
6.4
8.33
Nặng
41.6
Trục sau
90.0
1.00
6.4
167.47
Trục trước
25.5
1.00
6.4
0.65
Xe 2
3
Vừa
52
trục
Trục sau
68.2
1.00
6.4
49.42
Trục trước
18.0
1.00
6.4
0.00
Nhẹ
72.8
Trục sau
56.0
1.00
6.4
36.34
Trục trước
48.5
1.00
6.4
11.03
Nặng
Trục sau
100.0
2.20
1.0
41.6
91.52
Trục sau
100.0
2.20
1.0
91.52
Trục trước
27.2
1.00
6.4
0.87
Xe 3
4
trục
Vừa
Trục sau
65.5
2.20
1.0
67.6
14.22
Trục sau
65.5
2.20
1.0
14.22
Trục trước
20.1
1.00
6.4
0.00
Nhẹ
52.00
Trục sau
40.5
2.20
1.0
2.14
Trục trước
27.0
1.00
6.4
0.63
5
Xe kéo móoc
Trục sau
73.2
4.60
1.0
31.20
36.37
Trục sau
75.5
4.60
1.0
41.68
Trục trước
24.2
1.00
6.4
0.00
6
Xe bus nhỏ
0.00
Trục sau
42.5
1.00
6.4
0.00
Trục trước
40.2
1.00
6.4
0.00
7
Xe bus lớn
0.00
Trục sau
82.4
1.00
6.4
0.00
Bảng 5.4. Bảng tính số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN
Số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN: Ntk = 566.41 (trục/làn.ngđ)
c. Số trục xe tính toán trên một làn xe:
Số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên 1 làn trong một ngày đêm ở năm cuối khai thác
là:
Ntt = Ntk fL (trục / làn.ngày đêm)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 62
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Vì đường thiết kế 2 làn xe và không có dải phân cách giữa nên theo mục 3.3.2 trang
129 (22TCN 211-06) fL = 0.55.
Ntt = Ntk× fL = 2566.41× 0.55 = 311.53 (trục/làn.ngđ) →
d. Môdun đàn hồi yêu cầu:
Trị số modun đàn hồi yêu cầu được xác định theo bảng 3.4 của 22 TCN 211-06 tùy
thuộc số trục xe tính toán Ntt và tùy thuộc loại tầng mặt của kết cấu áo đường thiết kế.
Trị số modun đàn hồi yêu cầu xác định được theo bảng trên không được nhỏ hơn trị
số tối thiểu (Emin) quy định ở bảng 3.5 phụ thuộc loại đường, cấp đường và loại tầng mặt
của kết cấu áo đường thiết kế.
Trị số modun đàn hồi chọn tính toán Echọn = max(Eyc, Emin).
Trị số modun đàn hồi chung yêu cầu được xác định dựa vào bảng 3.4 TCVN 4054-
05 và số trục xe tính toán.
Đối với mặt đường cấp cao A1:
(trục/làn.ngđ) 200 500
(MPa) 160 178
Nội suy => Eyc=167 (Mpa). Tra bảng 3-5 thì
Do đó lấy => Eyc = 167 (Mpa) để kiểm toán.
Đường cấp IV theo bảng 3.3, chọn độ tin cậy thiết kế theo cấp hạng đường là 0.9.
Dựa vào số đó tiếp tục tra bảng 3.2 chọn hệ số cường độ về độ võng
=> (MPa).
e. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính toán 15 năm:
Số trục tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn t =15 năm với qui luật tăng trưởng xe trung
bình năm q= 8%:
(trục)
Cấp thiết kế của đường là cấp IV miền đồng bằng, Vtk = 60Km/h
+ Thời hạn thiết kế là 15 năm;
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 63
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
+ Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trên một làn xe trong thời hạn thiết kế là 1.05106
(trục xe tiêu chuẩn /làn)
5.3.2. Loại tầng mặt kết cấu áo đường:
Kết cấu tầng mặt áo đường thường được làm bằng vật liệu đắt tiền nên thường chọn giá trị nhỏ để đảm bảo kinh tế, trên cở sở tổng bề dày 2 lớp mặt đường không được lớn hơn 10 cm. Dựa vào bảng 2-1 [7] ta kiến nghị chọn loại tầng mặt đường là cấp cao A1 để thuận tiện cho thi công lớp mặt, đơn vị tư vấn kiến nghị chọn :
Lớp 1: Bê tông nhựa C12.5 E1 = 420 Mpa; Lớp 2: Bê tông nhựa C19 E2 = 350 Mpa.
5.3.3. Nền đất:
Đất đắp nền đường là loại đá mi. Độ chặt yêu cầu:
Nền đắp: Từ đáy áo đường xuống 30 cm lấy K = 0.98; Bên dưới chiều sâu trên lấy
K = 0.95;
Nền đào và nền không đào không đắp: Từ đáy áo đường xuống 30 cm lấy K=0.98;
Bên dưới chiều sâu trên lấy K = 0.95;
Modun đàn hồi Eo = 50 Mpa;
Góc ma sát trong φ = 35o;
Trị số lực dính đơn vị c = 0.01 MPa.
(Các giá trị φ , Eo , c, không có trong bảng tra thì nội suy)
5.4. Đề xuất phương án áo đường:
5.4.1. Phương án 1:
Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 5 cm;
Bê tông nhựa chặt loại C19 dày 7 cm;
Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm;
Cấp phối đá dăm loại II dày 32 cm.
5.4.2. Phương án 2:
Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa chặt loại C12.5 dày 5 cm;
Bê tông nhựa chặt loại C19 hạt trung dày 7 cm;
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 64
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Đá dăm gia cố xi măng 6% dày 12 cm;
Cấp phối đá dăm loại II dày 32 cm.
5.5. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 1:
Bảng 5.5. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu:
Lớp kết cấu (Từ dưới lên) Rku (Mpa) C (Mpa) (độ) Bề dày (cm) Tính về độ võng E (Mpa) Tính về trượt Tính về kéo uốn
Đá mi 50 0.01 35o
Cấp phối đá dăm loại II 250 250 250 32
Cấp phối đá dăm loại I 300 300 300 16
Bê tông nhựa chặt loại C19 350 250 1600 2 7
Bê tông nhựa chặt C12.5 420 300 1800 2.8 5
5.5.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:
a) Chuyển hệ nhiều lớp về hệ hai lớp bằng cách đổi kết cấu áo đường hai lớp một từ
dưới lên trên theo công thức:
Với: là mô đun đàn hồi trên mặt lớp thứ i(i 2); k = và t = .
Kết quả tính đổi theo bảng:
Bảng 5.6. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb:
k= t= Vật liệu hi (cm) Htb (cm) Evi (Mpa) Etbi (Mpa)
5 60 420 Bê tông nhựa chặt C12.5
7 55 0.091 0.146 1.523 1.316 350 286.35 275.84 Bê tông nhựa chặt C19
16 48 0.500 1.200 300 265.99 Cấp phối đá dăm loại I
32 32 250 250.00 Cấp phối đá dăm loại II 1.523
Ta có: Etb’=286.35 (Mpa)
b) Xét hệ số điều chỉnh :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 65
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được :
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 420 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh dùng để tính toán:
(Mpa)
c) Tra toán đồ 3.1 để xác định của mặt đường:
Từ các tỉ số: , = . Ta xác định được: = 0.575;
(Mpa). Modun đàn hồi chung của kết cấu :
d) Kiểm toán điều kiện về độ võng: Ech
Vì đường cấp IV, 2 làn xe nên theo bảng 3.3, chọn độ tin cậy thiết kế là 0.9, do vậy
theo bảng 3.2 xác định được hệ số cường độ =1.1
Kết quả nghiệm toán: Ech= 197.79 (Mpa) > .Eyc=1.1 x 167= 183.7 (Mpa).
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
5.5.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất:
5.5.2.1. Tính của cả 5 lớp kết cấu:
Bảng 5.7. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’:
k= t= Lớp kết cấu E1 (Mpa) hi (cm) Htb (cm) E'tb (Mpa)
Bê tông nhựa chặt C12.5 Bê tông nhựa chặt C19 Cấp phối đá dăm loại I Cấp phối đá dăm loại II 300 250 300 250 1.137 0.940 1.200 0.000 5 7 16 32 0.091 0.146 0.500 0.000 60 55 48 32 266.81 263.92 265.99 250.00
Ta có: Etb’=266.81 (Mpa)
Xét hệ số điều chỉnh :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 66
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được : =1.201
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 300 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
5.5.2.2. Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải tọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất :
và . Với góc nội ma sát của đất nền φ =35o.
Tra toán đồ hình 3.3 ta được . Tax = 0.0118 x 0.6 = 0.00708 (Mpa).
5.5.2.3. Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất
Sử dụng toán đồ hình 3.4, với các thông số: H = 60 (cm); φ=35o. Tra được ứng suất
cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lơp kết cấu : = -0.0033 (Mpa).
5.5.2.4. Trị số lực dính tính toán của đất nền
Ctt = c. k1.k2.k3
Trong đó:
c : lực dính tính toán của đất nền, c = 0.01;
k1: hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt khi đất chịu tải trọng động và
gây giao động. Ta có = 0.6 với kết cấu áo đường cho phần xe chạy;
k2: hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu, các
yếu tố này ảnh hưởng nhiều khi lưu lượng xe chạy càng lớn. Do đó được xác
định tuỳ thuộc vào số trục xe qui đổi mà kết cấu phải chịu đựng trong một ngày
đêm. Tra bảng 3.8 ta được = 0.8;
k3: hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt của đất trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử, ngoài ra hệ số này còn xét đến sự khác biệt
về điều kiện tiếp xúc thực tế giữa các lớp kết cấu áo đường với nền đất so với điều
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 67
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
kiện xem như chúng dính kết chặt. Trị số này được xác định tuỳ thuộc loại đất trong khu vực tác dụng của nền đường. Đối với đất dính k3 = 7.
Vậy Ctt = 0.01×0.6×0.8×7 = 0.034 Mpa.
5.5.2.5. Kiểm toán điều kiện:
Với đường cấp IV, độ tin cậy yêu cầu 0.9 do vậy theo bảng 3.7: = 0.94
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong
nền đất.
5.5.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa:
5.5.3.1. Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa:
a) Đối với bê tông nhựa lớp trên:
Bảng 5.8. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’
k= t= Lớp kết cấu hi (cm) Htb (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
7 1600
Bê tông nhựa chặt C19 Cấp phối đá dăm loại I 16 55 48 0.146 0.500 6.015 1.200 300 358.10 265.99
Cấp phối đá dăm loại II 32 32 0.000 0.000 250 250.00
Xét các lớp phía dưới lớp kiểm tra, ta có: Etb’= 358.1 (Mpa)
- Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: Tra
theo bảng 3-6 ta được : ;
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 1600 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán:
- Tra toán đồ 3-1, với 2 chỉ số: ; .
Ta xác định được: .
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 68
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Modun đàn hồi chung của kết cấu: .
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: ; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
: hệ số xét đến đặc điểm phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường dưới tác dụng
của tải trọng tính toán là bánh đơn hay bánh đôi. Khi kiểm tra với cụm bánh đôi trong
trường hợp tính với tải trọng trục tiêu chuẩn thì =0.85,(Tải trọng nặng cụm bánh đơn thì
=1.00 )
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
b) Đối với bê tông nhựa lớp dưới:
Bảng 5.9. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’
16
48
0.500
1.200
300
Htb k= t= Lớp kết cấu (cm) hi (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
265.99
32
32
0.000
0.000
250
250.00
Cấp phối đá dăm loại I
Cấp phối đá dăm loại II
- Trị số của 2 lớp là Etb’ = 265.99 (Mpa) với bề dày lớp này là H =51cm trị số này
còn phải xét đến hệ số điều chỉnh : < 2. Tra bảng 3.6 được β =1.170
(Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh:
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 300 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán (Mpa)
- Với ; . Tra toán đồ hình 3.1 được:
Modun đàn hồi chung của kết cấu:
Quy đổi 2 lớp bê tông nhựa về 1 lớp:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 69
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: h1 =12 (cm), E1 =1683.33 (Mpa).
; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
5.5.3.2. Kiểm toán theo điều kiện chịu kéo uốn ở đáy lớp bê tông nhựa:
Trong đó:
: hệ số cường đo về chịu kéo uốn tuỳ thuộc vào độ tin cậy thiết kế. =0.94 tra
bảng 3.7 cho trường hợp đuờng cấp IV ứng với đô tin cậy 0.9;
: cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa, ;
: cường độ chịu kéo uốn giới hạn ở nhiệt độ tính toán;
: hệ số xét đến sự suy giảm cường độ do vật liệu bị mỏi dưới tác dụng của tải
trọng trùng phục. Đối với vật liệu bê tông nhựa:
;
: hệ số xét đến sự suy giảm cường độ theo thời gian so với các tác nhân về khí
hậu thời tiết . Với bê tông nhựa chặt loại I, =1.
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C12.5:
(Mpa)
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C19:
(Mpa)
Kiểm toán:
- Với lớp bê tông nhựa lớp trên: = 1.08 (Mpa) < (Mpa)
- Với lớp bê tông nhựa lớp dưới: =0.65 (MPa) < (Mpa).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 70
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong
các lớp bê tông nhựa.
5.5.4. Kết luận:
Các kết quả kiểm toán theo trình tự tính toán như trên cho thấy kết cấu dự kiến đảm
bảo được tất cả các điều kiện về cường độ, do đó có thể chấp nhận nó làm kết cấu thiết kế.
5.6. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án 2:
Bảng 5.10. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu:
E (Mpa)
Lớp kết cấu (Từ dưới lên) Rku (Mpa) φ (độ) Bề dày (cm) C (Mp a) Tính về độ võng Tính về trượt Tính về kéo uốn
Đá mi 50 0.01 35
Cấp phối đá dăm loại II 32 250 250 250
CPDD GCXM 6% 12 300 300 300 0.8
Bê tông nhựa chặt loại C19 350 250 1600 2.0 7
Bê tông nhựa chặt C12.5 420 300 1800 2.8 5
5.6.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:
a) Chuyển hệ nhiều lớp về hệ hai lớp bằng cách đổi kết cấu áo đường hai lớp một từ
dưới lên trên theo công thức:
Với: là mô đun đàn hồi trên mặt lớp thứ i(i 2); k = và t = .
Kết quả tính đổi theo bảng:
Bảng 5.11. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb:
Lớp kết cấu
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 71
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
420
1.276
0.098
k= t= E1 (Mpa) hi (cm) Htb (cm) E'tb (Mpa)
336.67
350
1.074
0.159
329.15
Bê tông nhựa chặt C12.5 Bê tông nhựa chặt C19 5 7 56 51
600
2.400
0.375
325.92
CPDD GCXM 6% 12 44
250
250.00
Cấp phối đá dăm loại II 32 32
Ta có: Etb’= 336.67 (Mpa)
b) Xét hệ số điều chỉnh :
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được :
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa);
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 600 (Mpa);
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa);
c) Tra toán đồ 3.1 để xác định của mặt đường:
Từ các tỉ số: , = . Ta xác định được: = 0.517
(Mpa). Modun đàn hồi chung của kết cấu :
d) Kiểm toán điều kiện về độ võng: Ech
Vì đường cấp IV, 2 làn xe nên theo bảng 3.3, chọn độ tin cậy thiết kế là 0.9, do vậy
theo bảng 3.2 xác định được hệ số cường độ =1.1
Kết quả nghiệm toán: Ech= 207.79 (Mpa) > .Eyc=1.1 x 167= 183.7 (Mpa).
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
5.6.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất:
5.6.2.1. Tính của cả 5 lớp kết cấu:
Bảng 5.12. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’:
Lớp kết cấu
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 72
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
k= t= E1 (Mpa) hi (cm) Htb (cm) E'tb (Mpa)
300 250 600 250 0.953 0.767 2.400 5 7 12 34 0.098 0.159 0.375 56 51 44 34 313.36 314.69 325.92 250 Bê tông nhựa chặt C12.5 Bê tông nhựa chặt C19 CPDD GCXM 6% Cấp phối đá dăm loại II
Ta có: Etb’= 313.36 (Mpa)
Xét hệ số điều chỉnh :
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được : =1.194.
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa);
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 600 (Mpa);
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
5.6.2.2. Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải tọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất :
và . Với góc nội ma sát của đất nền φ=35o.
Tra toán đồ hình 3.3 ta được . Tax = 0.0111 x 0.6 = 0.00666 (Mpa).
5.6.2.3. Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất
Sử dụng toán đồ hình 3.4, với các thông số: H = 56 (cm); φ=35o. Tra được ứng suất
cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lơp kết cấu : = - 0.00308 (Mpa).
5.6.2.4. Trị số lực dính tính toán của đất nền
Ctt = c. k1.k2.k3
Trong đó:
c : lực dính tính toán của đất nền, c = 0.01;
k1: hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt khi đất chịu tải trọng động và
gây giao động. Ta có = 0.6 với kết cấu áo đường cho phần xe chạy;
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 73
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
k2: hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu, các
yếu tố này ảnh hưởng nhiều khi lưu lượng xe chạy càng lớn. Do đó được xác
định tuỳ thuộc vào số trục xe qui đổi mà kết cấu phải chịu đựng trong một ngày
đêm. Tra bảng 3.8 ta được = 0.8;
k3: hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt của đất trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử, ngoài ra hệ số này còn xét đến sự khác biệt về điều kiện tiếp xúc thực tế giữa các lớp kết cấu áo đường với nền đất so với điều
kiện xem như chúng dính kết chặt. Trị số này được xác định tuỳ thuộc loại đất
trong khu vực tác dụng của nền đường. Đối với đất dính k3 = 7.
Vậy Ctt = 0.01×0.6×0.8×7 = 0.034 MPa
5.6.2.5. Kiểm toán điều kiện:
Với đường cấp IV, độ tin cậy yêu cầu 0.9 do vậy theo bảng 3.7: = 0.94
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong
nền đất.
5.6.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa:
5.6.3.1. Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa:
a) Đối với bê tông nhựa lớp trên:
Bảng 5.13. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’
k= t= Lớp kết cấu hi (cm) Htb (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
7 51 0.159 4.909 1600 429.10
Bê tông nhựa chặt C19 CPDD GCXM 6% 12 44 0.375 2.400 600 325.92
Cấp phối đá dăm loại II 32 32 0.000 0.000 250 250.00
Xét các lớp phía dưới lớp kiểm tra, ta có: Etb’= 429.10 (Mpa)
- Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: Tra
theo bảng 3-6 ta được : ;
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa);
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 74
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 1600 (Mpa); Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh dùng để tính toán:
- Tra toán đồ 3-1, với 2 chỉ số: ; .
Ta xác định được: ;
Modun đàn hồi chung của kết cấu: .
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: ; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
: hệ số xét đến đặc điểm phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường dưới tác dụng
của tải trọng tính toán là bánh đơn hay bánh đôi. Khi kiểm tra với cụm bánh đôi trong
trường hợp tính với tải trọng trục tiêu chuẩn thì =0.85,(Tải trọng nặng cụm bánh đơn thì
=1.00).
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
b) Đối với bê tông nhựa lớp dưới:
Bảng 5.14. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’
12
44
375
2.4
600
k= Htb t= Lớp kết cấu (cm) hi (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
325.92
32
34
0
0
250
250.00
CPDD GCXM 6%
Cấp phối đá dăm loại II
- Trị số của 2 lớp là Etb’ = 325.92 (Mpa) với bề dày lớp này là H =44cm trị số này
còn phải xét đến hệ số điều chỉnh : < 2. Tra bảng 3.6 được β =1.150
(Mpa);
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh:
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 600 (Mpa);
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 75
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
- Với ; . Tra toán đồ hình 3.1 được:
Modun đàn hồi chung của kết cấu:
Quy đổi 2 lớp bê tông nhựa về 1 lớp:
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: h1 =12 (cm), E1 =1683.33 (Mpa).
; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
c) Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%:
Xác định Echm ở trên lớp cấp phối đá dăm loại II:
Hệ số điều chỉnh : < 2;
E1 = Eku = 250 (Mpa) .
Tra bảng 3.1 với 2 tỷ số ta được .
Modun đàn hồi chung của kết cấu:
Sử dụng toán đồ 3.6 với các thông số:
H = 5 +7+12 = 24(cm);
;
E2 = 600 (Mpa); E3= Ech,m= 118.75(Mpa).
; ; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 76
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
5.6.3.2. Kiểm toán theo điều kiện chịu kéo uốn ở đáy lớp bê tông nhựa:
Trong đó:
: hệ số cường đo về chịu kéo uốn tuỳ thuộc vào độ tin cậy thiết kế. =0.94 tra
bảng 3.7 cho trường hợp đuờng cấp IV ứng với đô tin cậy 0.9;
: cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa, ;
: cường độ chịu kéo uốn giới hạn ở nhiệt độ tính toán;
k1 : hệ số xét đến sự suy giảm cường độ do vật liệu bị mỏi dưới tác dụng của tải
trọng trùng phục.
Đối với vật liệu bê tông nhựa:
;
Đối với vật liệu cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%:
;
k2 : hệ số xét đến sự suy giảm cường độ theo thời gian so với các tác nhân về khí
hậu thời tiết . Với bê tông nhựa chặt loại I, =1.
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C12.5:
(Mpa)
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C19:
(Mpa)
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%:
(Mpa)
Kiểm toán:
- Với lớp bê tông nhựa lớp trên: = 1.04 (Mpa) < (Mpa).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 77
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Với lớp bê tông nhựa lớp dưới: = 0.92 (MPa) < (Mpa).
- Với lớp CPĐD gia cố xi măng 6%: = 0.23 (MPa) < (Mpa).
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong
các lớp bê tông nhựa.
5.6.4. Kết luận:
Các kết quả kiểm toán theo trình tự tính toán như trên cho thấy kết cấu dự kiến đảm
bảo được tất cả các điều kiện về cường độ, do đó có thể chấp nhận nó làm kết cấu thiết kế.
5.7. So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường:
Cả hai phương án tuyến có các số liệu đầu vào giống nhau về điều kiện địa chất, khí
hậu, thuỷ văn và lưu lượng xe thiết kế nên trong bước thiết kế này ta sẽ chọn ra một phương
án áo đường để sử dụng chung cho cả hai phương án tuyến. Vì thế ta sẽ so sánh hai phương
án áo đường trên cùng chiều dài tuyến 1Km mặt đường.
5.7.1. Định mức tính toán:
Bảng 5.15. Bảng định mức dự toán hạng mục công trình tại TP.HCM (Phương án 1)
Đơn giá
STT
Danh mục công tác đo bóc Đơn vị
Mã hiệu công tác
Khối lượng
Vật liệu
Nhân công
Máy thi công
1
AD.23233
100m2
85
15,756,000
478,225
499,709
2
AD.23215
100m2
85
20,812,800
646,250
578,060
3
AD.11222
100m3
13.6
35,500,000 1,137,400 2,573,717
4
AD.11212
100m3
27.2
32,660,000 1,008,150 2,681,964
Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C12.5, chiều dày đã lèn ép 5cm Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C19, chiều dày đã lèn ép 7cm Làm móng lớp trên cấp phối đá dăm, đường làm mới Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới
Bảng 5.16. Bảng định mức dự toán hạng mục công trình tại TP.HCM (Phương án 2)
Đơn giá
STT
Danh mục công tác đo bóc Đơn vị
Mã hiệu công tác
Khối lượng
Vật liệu
Nhân công
Máy thi công
1
AD.23233
100m2
85
15,756,000
478,225
499,709
2
AD.23225
100m2
85
21,439,800
659,175
590,069
Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C12.5, chiều dày đã lèn ép 5cm Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C19, chiều dày đã lèn ép 7cm
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 78
3
AD.12330
100m3
10.2
45,181,417 7,504,255 4,081,984
4
AD.11212
100m3
27.2
32,660,000 1,008,150 2,681,964
Làm lớp móng đá cấp phối đá dăm gia có xi mâng, trạm trộn 50m3/h, cát mịn gia cố 5% xi măng Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
5.7.2. Xác định chi phí xáy dựng mặt đường:
Phân tích đơn giá theo hạng mục công việc:
Bảng 5.17. Đơn giá theo từng loại vật liệu làm mặt (Phương án 1)
STT
Tên công tác
Đơn giá Thành tiền
Mã hiệu đơn giá
Đơn vị
Định mức
Mã hiệu VL, NC, M
1
AD.23233
100 m2
Rải thảm mặt đường bêtông nhựa C12.5, chiều dày đã lèn ép 5cm
Vật liệu
15,756,000
V00060
- Bê tông nhựa C12.5
tấn
12.12
1,300,000 15,756,000
Nhân công
478,225
N0020
công
1.85
258,500
478,225
478,225
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
Máy thi công
499,709
M9654
ca
0.064
1,610,120
103,048
ca
0.045
5,606,807
252,306
M105.0 203
ca
M9657
0.12
1,121,307
134,557
- Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: 130 cv đến 140 cv - Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t
%
M0111
- Máy khác
2
9,798
499,709
2
AD.23215
100 m2
- Hệ số điều chỉnh máy thi công Rải thảm mặt đường bêtông nhựa C19, chiều dày đã lèn ép 7cm
Vật liệu
20,812,800
V00061
- Bê tông nhựa C19
tấn
16.26
1,280,000 20,812,800
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 79
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Nhân công
646,250
N0020
công
2.5
258,500
646,250
646,250
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
Máy thi công
578,060
M9654
ca
0.064
1,610,120
103,048
ca
0.0587 5,606,807
329,120
M105.0 203
M9657
0.12
1,121,307
134,557
ca
- Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: 130 cv đến 140 cv - Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t
M0111
- Máy khác
2
11,335
%
578,060
3
AD.11222
100 m3
- Hệ số điều chỉnh máy thi công Làm móng lớp trên cấp phối đá dăm, đường làm mới
35,500,000
Vật liệu
V12698
m3
142
250,000
35,500,000
- Cấp phối đá dăm 0,075-50mm lớp trên
1,137,400
Nhân công
N0020
công
4.4
258,500
1,137,400
1,137,400
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
2,573,717
Máy thi công
M9657
ca
0.21
1,121,307
235,474
M9637
ca
0.21
1,132,383
237,800
M9551
ca
0.21
3,797,208
797,414
M9576
ca
0.21
2,923,684
613,974
M9654
ca
0.42
1,610,120
676,250
- Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t - Ô tô tưới nước - dung tích: 5 m3 - Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 60 m3/h - Máy đầm rung tự hành - trọng lượng: 25 t - Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t
%
M0111
- Máy khác
0.5
12,805
2,573,717
- Hệ số điều chỉnh máy thi công
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 80
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
AD.11212
100 m3
32,660,000
V00127
m3
142
230,000
32,660,000
Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới Vật liệu - Cấp phối đá dăm 0,075-50mm (lớp dưới)
Nhân công
1,008,150
N0020
công
3.9
258,500
1,008,150
1,008,150
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
Máy thi công
2,681,964
ca
0.21
1,121,307
235,474
M9657
ca
0.21
1,132,383
237,800
M9637
ca
0.34
1,610,120
547,441
M9654
ca
0.42
2,049,156
860,646
M9578
ca
0.08
2,166,080
173,286
M9553
ca
0.21
2,923,684
613,974
M9576
- Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t - Ô tô tưới nước - dung tích: 5 m3 - Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy ủi - công suất: 108,0 CV (110CV) - Máy san tự hành - công suất: 108 cv - Máy đầm rung tự hành - trọng lượng: 25 t
%
M0111
- Máy khác
0.5
13,343
2,681,964
- Hệ số điều chỉnh máy thi công
Bảng 5.18. Đơn giá theo từng loại vật liệu làm mặt (Phương án 2)
STT
Tên công tác
Đơn giá Thành tiền
Mã hiệu đơn giá
Đơn vị
Định mức
Mã hiệu VL, NC, M
1
AD.23233
100 m2
Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C12.5, chiều dày đã lèn ép 5cm
Vật liệu
15,756,000
V00060
- Bê tông nhựa C12.5
tấn
12.12
1,300,000 15,756,000
Nhân công
478,225
N0020
công
1.85
258,500
478,225
478,225
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công Máy thi công
499,709
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 81
M9654
ca
0.064
1,610,120
103,048
ca
0.045
5,606,807
252,306
M105.0 203
M9657
0.12
1,121,307
134,557
ca
- Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: 130 cv đến 140 cv - Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t
M0111
- Máy khác
2
9,798
%
499,709
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
AD.23225
100 m2
- Hệ số điều chỉnh máy thi công Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C19, chiều dày đã lèn ép 7cm
Vật liệu
21,439,800
V00062
- Bê tông nhựa C19
tấn
16.62
1,290,000 21,439,800
Nhân công
659,175
N0020
công
2.55
258,500
659,175
659,175
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
Máy thi công
590,069
M9654
ca
0.064
1,610,120
103,048
ca
0.0608 5,606,807
340,894
M105.0 203
ca
M9657
0.12
1,121,307
134,557
- Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: 130 cv đến 140 cv - Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t
%
M0111
- Máy khác
2
11,570
590,069
3
AD.12330
100 m3
- Hệ số điều chỉnh máy thi công Làm lớp móng đá cấp phối đá dăm gia có xi mâng, trạm trộn 50m3/h, cát mịn gia cố 5% xi măng
Vật liệu
45,181,417
V00127
m3
128.49
230,000
29,552,700
- Cấp phối đá dăm 0,075-50mm (lớp dưới)
V00761
- Xi măng PC40
kg
10094
1,504
15,181,376
V00750
- Vật liệu khác
%
1
447,341
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 82
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Nhân công
7,504,255
N0020
công
29.03
258,500
7,504,255
7,504,255
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
Máy thi công
4,081,984
M9576
ca
0.197
2,923,684
575,966
M9657
ca
0.197
1,121,307
220,897
M9609
ca
0.51
3,690,934
1,882,376
M9551
ca
0.197
3,797,208
748,050
M9654
ca
0.394
1,610,120
634,387
- Máy đầm rung tự hành - trọng lượng: 25 t - Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t - Trạm trộn bê tông - năng suất: 50 m3/h - Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 60 m3/h - Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t
M0111
- Máy khác
%
0.5
20,308
4,081,984
4
AD.11212
100 m3
- Hệ số điều chỉnh máy thi công Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới
Vật liệu
32,660,000
V00127
m3
142
230,000
32,660,000
- Cấp phối đá dăm 0,075-50mm (lớp dưới)
1,008,150
Nhân công
N0020
công
3.9
258,500
1,008,150
1,008,150
- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 2 - Hệ số điều chỉnh nhân công
2,681,964
Máy thi công
M9657
ca
0.21
1,121,307
235,474
M9637
ca
0.21
1,132,383
237,800
M9654
ca
0.34
1,610,120
547,441
M9578
ca
0.42
2,049,156
860,646
M9553
ca
0.08
2,166,080
173,286
M9576
ca
0.21
2,923,684
613,974
- Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10 t - Ô tô tưới nước - dung tích: 5 m3 - Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng: 16 t - Máy ủi - công suất: 108,0 CV (110CV) - Máy san tự hành - công suất: 108 cv - Máy đầm rung tự hành - trọng lượng: 25 t
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 83
M0111
- Máy khác
%
0.5
13,343
2,681,964
- Hệ số điều chỉnh máy thi công
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
5.7.3. So sánh và chọn phương án áo đường đưa vào thi công Bảng 5.19. Tính giá thành cho từng phương án theo 1Km đường.
Thành tiền
Mã hiệu công tác Vật liệu Vật liệu Máy thi công Nhân công Máy thi công
4,817,533,032 Đơn giá Nhân công PHƯƠNG ÁN 1
AD.23233 15,756,000 478,225 499,709 1,339,260,000 40,649,125 42,475,265
AD.23225 20,812,800 646,250 578,060 1,769,088,000 54,931,250 49,135,100
AD.11222 35,500,000 1,137,400 2,573,717 482,800,000 15,468,640 35,002,551
AD.11212 32,660,000 1,008,150 2,681,964 888,352,000 27,421,680 72,949,421
4,918,706,322 PHƯƠNG ÁN 2
AD.23233 15,756,000 478,225 499,709 1,339,260,000 40,649,125 42,475,265
AD.23225 21,439,800 659,175 590,069 1,822,383,000 56,029,875 50,155,865
AD.12330 45,181,417 7,504,255 4,081,984 460,850,453 76,543,401 41,636,237
AD.11212 32,660,000 1,008,150 2,681,964 888,352,000 27,421,680 72,949,421
Cả hai phương án kết cấu áo đường đều thỏa các điều kiện kiểm toán đảm bảo yêu
cầu về kỹ thuật, tuy nhiên xét về góc độ kinh tế thì phương án 1 tiết kiệm hơn nhiều so với
phương án thứ 2. Đề nghị chọn phương án xây dựng kết cấu thứ nhất vào thiết kế cho tuyến
đường.
5.8. Thiết kế kết cấu lề đường gia cố:
Cấu tạo các lớp lề gia cố từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa C12.5 dày 5 cm;
Bê tông nhựa C19 dày 7 cm;
Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm;
Cấp phối đá dăm loại II dày 32cm.
Do kết cấu lề gia cố lấy theo kết cấu áo đường cho làn xe chạy nên không cần kiểm
toán.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 84
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
5.9. Kết luận:
Các kết quả kiểm toán theo trình tự tính toán như trên cho thấy kết cấu dự kiến đảm
bảo được tất cả các điều kiện về cường độ, tính kinh tế, do đó có thể chấp nhận nó làm kết
cấu thiết kế.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 85
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG
6.1. Thiết kế trắc dọc:
Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc:
Để đảm bảo đường đỏ thiết kế lượn đều và với tốc độ hợp lý, thì đối với mọi cấp
đường luôn luôn quán triệt nguyên tắc chung là khi địa hình cho phép nên dùng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm phát huy tốc độ xe chạy, đảm bảo an toàn thuận lợi, thoát nước
tốt nâng cao chất lượng khai thác vận doanh, đồng thời đảm bảo dễ dàng nâng cấp mặt
đường sau này.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cho phép như độ dốc dọc imax, bán kính đường cong bằng tối
thiểu chỉ dùng ở những nơi khó khăn, ngoài ra ở những đoạn đường có địa hình rất khó
khăn cho phép tăng độ dốc dọc lên nhưng độ dốc dọc lớn nhất không vượt quá 6%.
Các chỗ đổi dốc trên mặt cắt dọc (lớn hơn 1% khi tốc độ thiết kế 60km/h, lớn hơn
2% khi tốc độ thiết kế < 60 km/h) phải nối tiếp các đường cong đứng.
Trong nền đường đào, độ dốc dọc tối thiểu là 0,5% (khi khó khăn là 0,3% và đoạn
dốc này không kéo dài quá 50m).
Chiều dài đoạn dốc dọc không được quá dài, khi vượt quá qui định thì phải có các
đoạn chêm dốc 2,5% và có chiều dài đủ để bố trí đường cong đứng
Không bố trí đường cong đứng có bán kính nhỏ nằm trong đường cong nằm có bán
kính lớn để tránh tạo ra các u lồi hay các hố lõm. Nên đảm bảo bán kính đường cong dứng
lõm lớn hơn bán kính đường cong nằm.
Cao độ thiết kế của tuyến đường phải xét đến biện pháp ổn định nền đường, thoát
nước mặt đường, giữ cho nền được ổn định và bền vững.
Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo sao cho đáy của kết cấu mặt đường phải cao hơn
mặt nước ngầm tính toán, mực nước đọng lại thường xuyên hai bên đường hoặc từ mặt đất
tự nhiên ẩm ướt một khoảng h có giá trị tùy thuộc loại đất dưới kết cấu mặt đường.
Chiều cao nền đường đào được chọn theo đều kiện đảm bảo thoát nước dọc và theo
điều kiện bảo đảm tổng chi phí xây dựng và chi phí vận doanh là thấp nhất.
Tại các điểm khống chế, đường đỏ phải đảm bảo cao độ tính toán , khi đi qua cống
đường đỏ phải cao hơn mực nước dâng và cao độ đỉnh cống là 0.5m.
Bảng 6.1. Phương án
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 86
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
STT Tên cọc Bán kính Khoảng dồn Cao độ TN Cao độ TK Góc chuyển hướng trái
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 H0 C1 C2 C3 C4 H1 ND1 C5 C6 C7 C8 C9 TD1 C10 C11 C12 P1 C13 H2 C14 TC1 C15 C16 C17 C18 C19 NC1 C20 C21 H3 C22 C23 C24 C25 H4 C26 C27 C28 C29 0 20 20 20 20 20 6.7498 3.2502 10 10 10 10 6.7498 3.2502 10 10 4.2769 5.7231 10 10 1.8041 8.1959 10 10 10 10 1.8041 8.1959 10 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 1.6 1.6 1.6 1.7 1.6 1.6 1.6 1.6 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.8 1.8 1.8 1.9 2 2 2 2 2 2.1 2.1 2.1 2.2 2.3 2.4 2.6 2.7 2.9 3 3.2 3.5 3.7 4.1 4.7 1.6 1.6739 1.7479 1.8218 1.8957 1.9697 1.9946 2.0066 2.0436 2.0806 2.1175 2.1545 2.1795 2.1915 2.2284 2.2654 2.2812 2.3024 2.3393 2.3763 2.383 2.4133 2.4502 2.4872 2.5242 2.5611 2.5678 2.6479 2.7456 2.941 3.1365 3.3319 3.5274 3.7228 3.9182 4.1137 4.3091 4.5046 4.7 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 171d58'28" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 750 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 87
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 H5 C30 C31 C32 C33 H6 C34 C35 C36 C37 H7 C38 C39 C40 C41 H8 C42 C43 C44 C45 H9 C46 C47 C48 C49 H10 C50 C51 C52 C53 H11 C54 ND2 C55 C56 C57 C58 C59 TD2 C60 P2 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 7.85 2.15 10 10 10 10 7.85 2.15 4.489 1.2 1.2 1.3 1.3 1.4 2 4.7 4.2 4 3.8 3.7 3.5 3.2 3.1 3 2.9 2.8 2.6 2.4 2.2 2 2 2 1.9 1.9 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 0.6 1.8 1.8 1.8 4.7 4.7 4.7 4.7 4.7 4.7 4.7 4.5648 4.4295 4.2943 4.1591 4.0238 3.8886 3.7533 3.6181 3.4829 3.3476 3.2124 3.0772 2.9419 2.8067 2.6714 2.5362 2.4718 2.4075 2.3431 2.2787 2.2144 2.15 2.2255 2.301 2.3765 2.4061 2.4143 2.452 2.4898 2.5275 2.5653 2.5949 2.603 2.6199 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 183d37'32" 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1000
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 88
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 C61 TC2 H12 C62 C63 C64 C65 NC2 C66 C67 C68 H13 C69 C70 C71 C72 H14 C73 C74 C75 C76 H15 C77 C78 C79 C80 H16 C81 C82 C83 ND3 C84 C85 H17 C86 C87 TD3 C88 C89 C90 C91 P3 5.511 1.1279 8.8721 10 10 10 10 1.1279 8.8721 10 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 17.4618 2.5382 16.7285 3.2715 10 10 7.4618 2.5382 10 10 10 5.4692 1.8 1.8 1.8 1.8 1.9 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1.9 1.9 1.9 1.9 2 2 2 2 1.9 1.9 1.9 1.9 1.9 1.9 2 2 2 2 2 1.9 1.9 0.8 1.8 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 2.6408 2.645 2.6785 2.7163 2.754 2.7918 2.8295 2.8338 2.8673 2.905 2.9805 2.918 2.8554 2.7929 2.7303 2.6678 2.6053 2.5427 2.4802 2.4177 2.3551 2.2926 2.23 2.1675 2.2296 2.2916 2.3537 2.4158 2.4778 2.5399 2.5941 2.602 2.6539 2.6433 2.6111 2.5788 2.5547 2.5466 2.5143 2.482 2.4498 2.4321 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 193d7'39" 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 550
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 89
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
123 C92 124 C93 125 C94 126 H18 127 TC3 128 C95 129 C96 130 C97 131 C98 132 C99 133 NC3 134 TD4 C100 135 136 TĐSC4 C101 137 C102 138 C103 139 P4 140 H19 141 C104 142 143 C105 144 TCSC4 C106 145 C107 146 TC4 147 C108 148 ND5 149 C109 150 C110 151 C111 152 C112 153 H20 154 TD5 155 C113 156 C114 157 P5 158 C115 159 C116 160 C117 161 TC5 162 C118 163 C119 164 4.5308 10 10 10 3.4767 6.5233 10 10 10 10 3.4767 3.0755 3.4478 8.5522 1.4478 10 10 8.6612 1.3388 10 10 8.7702 1.2298 10 0.7702 9.2298 0.8718 9.1282 10 10 10 10 0.8718 9.1282 10 9.2573 0.7427 10 10 7.6428 2.3572 10 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.6 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.8 1.8 1.8 2.4175 2.3852 2.353 2.3207 2.3095 2.2885 2.2562 2.2239 2.1917 2.1594 2.1695 2.1784 2.1884 2.2131 2.2173 2.2463 2.2753 2.3004 2.3043 2.3332 2.3622 2.3876 2.3912 2.4201 2.4224 2.4491 2.4516 2.4781 2.507 2.536 2.565 2.594 2.5965 2.6229 2.6519 2.6255 2.6234 2.5949 2.5663 2.5446 2.5378 2.5093 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 204d7'36" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 191d7'22" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 200 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 550 0 0 0 0 0 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 90
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 C120 C121 H21 NC5 C122 ND6 C123 C124 C125 C126 C127 TD6 P6 TC6 C128 C129 C130 H22 C131 C132 C133 C134 C135 C136 C137 C138 C139 C140 C141 C142 C143 C144 C145 C146 C147 C148 C149 C150 C151 C152 C153 10 10 10 7.6428 2.3572 0.1687 9.8313 10 10 10 10 0.1687 0.1938 0.1938 9.4437 10 10 10 10 0.3939 10 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.6 1.7 1.7 1.7 1.7 1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.7 1.6 1.6 1.6 1.6 1.7 1.6 1.7 1.6 1.7 2.4808 2.4523 2.4238 2.402 2.3952 2.3948 2.3667 2.3382 2.3097 2.2812 2.2527 2.2522 2.2516 2.2511 2.2241 2.1956 2.1671 2.1981 2.2292 2.2304 2.2614 2.3235 2.3856 2.4476 2.5097 2.5718 2.6339 2.6959 2.758 2.6874 2.6169 2.5463 2.4758 2.4052 2.3347 2.2641 2.1935 2.123 2.0524 1.9819 1.9113 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 189d37'24" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 300 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 91
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
206 207 208 C154 C155 C156 20 20 19.9 1.6 1.7 1.7 1.8408 1.7702 1.7 180d0'0" 180d0'0" 180d0'0" 0 0 0
6.2. Thiết kế mặt cắt ngang
Các cấu tạo mặt cắt ngang:
Độ dốc ngang mặt đường: Độ dốc ngang mặt đường bằng 2% (áp dụng cho mặt
đường bê tông nhựa)
Độ dốc ngang lề đường: Lề đường gia cố toàn bộ độ dốc ngang là 2%.
Độ dốc mái taluy: Trong toàn phạm vi tuyến, độ dốc mái taluy lấy thống nhất
trong toàn phạm vi tuyến bằng 1:1.5.
6.3. Kết quả thiết kế:
(Xem chi tiết các bản vẽ mặt cắt ngang điển hình).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 92
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP
Để phục vụ cho việc thi công tuyến đường ta cần biết khối lượng đào đắp của từng
phương án. Đồng thời khi biết khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được các khái toán và dự
trù máy móc khi thi công.
Trên trắc dọc đường đỏ thực tế là gồm nhiều đoạn thẳng, xong đường đen lại không
phẳng do cấu tạo địa hình, vì thế việc xác định chiều dài của các lớp đất trên mặt đất tự
nhiên là khó chính xác và mất thời gian (các cọc có khoảng cách và độ dốc ngang thay đổ
từ mặt cắt này sang mặt cắt khác).
Do độ dốc ngang của sườn IS <1/5. Do đo ta tính như sườn phẳng. Ta tính theo diện
tích của mặt cắt giữa đoạn (Ftb ).
Sau khi tính khối lượng đào đắp dọc theo chiều dài tuyến ta chưa xét đến khối lượng
lượng hiệu chỉnh do chênh lệch thi công, do xây dựng kết cấu áo đường, do đào bỏ lớp đất
hữu cơ.
Khối lượng đào đắp nền đường được xác định theo từng cọc chi tiết trên tuyến. Dựa
vào cao độ đường đỏ và thiết kế mặt cắt ngang tính được khối lượng đào đắp theo công
thức sau:
Trong đó: F1, F2 : diện tích mặt cắt tại mặt cắt 1 và 2.
L: khoảng cách giữa hai mặt cắt cần tính khối lượng đào (đắp).
7.1. Nền đắp:
Được thiết kế tại những nơi sườn dốc thoải hoặc có độ dốc ngang rất nhỏ, vùng đồng
bằng có mực nước ngầm cao. Trước khi đắp cần phải xử lý sườn dốc nếu địa chất đất nền
không ổn định.
Khi xây dựng nền đường đắp trên sườn dốc thì cần phải có các biện pháp cấu tạo
chống đỡ nền đường để chúng không bị trượt trên sườn dốc.
Nếu sườn dốc tự nhiên nhỏ hơn 20% thì chỉ cần áp dụng biện pháp rẫy hết cây cỏ ở phạm vi đáy nền tiếp xúc với sườn dốc. Nếu không rẫy hết cây cỏ thì mùa mưa nước chảy trên sườn dốc sẽ thấm theo lớp cỏ mục rũa, lâu dần xối đáy nền, làm giảm sức bám của nền với mặt đất thiên nhiên và nền sẽ bị trượt.
Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 20%-50% thì bắt buộc phải dùng biện pháp đánh
bậc cấp. Bề rộng bậc cấp tối thiểu là 1m.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 93
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 50% trở lên thì không thể đắp đất với mái dốc taluy 1:1.5 được nữa vì mái taluy sẽ kéo rất dài mới gặp sườn tự nhiên do đó khó bảo
đảm ổn định toàn khối. Trường hợp này có thể áp dụng các biện pháp đắp xếp đá,
biện pháp dùng kè chân, hoặc tường chắn.
Đất đắp có thể lấy từ nền đào, từ thùng đấu hoặc từ các mỏ đất, đất được đắp thành từng lớp, và đắp cùng loại đất. Nếu khác loại đất thì phải đắp thành từng lớp xen kẻ nhau,
lớp đất thoát nước tốt đắp bên trên lớp đất khó thoát nước.
Đối với nền đường đắp thì ta cần vét thêm lớp hữu cơ trên bề mặt.
Hình 7.1. Mặt cắt ngang của nền đắp
7.2. Nền đào
Nền đào khi xây dựng sẽ phá hoại thế cân bằng của các tầng đất thiên nhiên, nhất là
trường hợp khi đào trên sườn dốc sẽ tạo nên hiện tượng sườn dốc bị mất chân. Thường có
hai kiểu : kiểu đào hoàn toàn và kiểu đào chữ L.
Trắc ngang đào hoàn toàn thiết kế tại những nơi có địa chất ổn định. Mực nước ngầm
tại những nơi này tương đối thấp, không có hiện tượng nước chảy ra từ mái taluy (nước ngầm) hai bên có bố trí rảnh dọc.
Trắc ngang đào hình chữ L thường thiết kế tại những chổ không thể dùng trắc ngang
đào hoàn toàn do khối lượng đào quá lớn.
Trắc ngang nền đường nửa đào nửa đắp thường thiết kế ở nơi có sườn dốc thoải, địa chất ổn định, đất ở bên đào được đắp sang bên đắp trước khi đắp cần phải xử lý đào bỏ lớp hưu cơ rồi đắp trực tiếp.
Đối vơi nền đường đào thì trong bảng khối lượng ta tính về nền đường đào đã có xét
đến khối lượng của đào rãnh ở trong đó.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 94
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Hình 7.2. Mặt cắt ngang nền đào
7.3. Khối lượng đào đắp
Bảng 7.1. Bảng tính toán khối lượng đào đắp
Diện tích(m2) Khối lượng (m3) TT Tên cọc Khoảng dồn
Diện tích trung bình (m2) DT đắp DT đào DT đắp DT đào DT đắp DT đào
H0-0+000 0 0 5.9 1
0 5.8 0 115
C1-0+020 20 0 5.6 2
0.01 4.9 0.3 99
3 C2-0+040 40 0.03 4.3
0.04 4.6 0.7 92
4 C3-0+060 60 0.04 4.9
0.15 3.7 3 74
5 C4-0+080 80 0.26 2.5
0.33 2.2 6.5 44
6 H1-0+100 100 0.39 1.9
0.41 1.8 2.8 12.1
7 ND1-0+106.75 106.75 0.43 1.7
0.45 1.6 1.4 5.4
8 C5-0+110 110 0.46 1.6
0.48 1.4 4.8 14
9 C6-0+120 120 0.5 1.2
0.48 1.5 4.8 14.5
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 95
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
10 C7-0+130 130 0.46 1.7
0.5 1.5 5.3 15
11 C8-0+140 140 0.6 1.3
0.6 1.1 6.5 11
12 C9-0+150 150 0.7 0.9
0.8 0.8 5.1 5.1
13 TD1-0+156.75 156.75 0.8 0.6
0.8 0.6 2.8 1.8
14 C10-0+160 160 0.9 0.5
0.8 0.6 8.5 5.5
15 C11-0+170 170 0.8 0.6
0.8 0.6 8.5 5.5
16 C12-0+180 180 0.9 0.5
1.1 0.47 4.5 2
17 P1-0+184.28 184.277 1.2 0.44
1.8 0.43 10.3 2.5
18 C13-0+190 190 2.4 0.43
1.8 0.6 18 6.2
19 H2-0+200 200 1.2 0.8
0.9 1.1 9.5 10.5
20 C14-0+210 210 0.7 1.3
0.7 1.3 1.3 2.3
21 TC1-0+211.80 211.804 0.7 1.3
0.6 1.3 5.3 10.2
22 C15-0+220 220 0.6 1.2
0.6 1.1 11 6
23 C16-0+230 230 0.6 1
0.6 1.1 10.5 6
24 C17-0+240 240 0.6 1.1
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 96
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0.6 1.3 6 12.5
25 C18-0+250 250 0.6 1.4
0.6 1.3 6 12.5
26 C19-0+260 260 0.6 1.1
0.6 1.1 1.1 1.9
27 NC1-0+261.80 261.804 0.6 1
0.6 1.1 4.5 9.4
28 C20-0+270 270 0.5 1.3
0.5 1.4 5 13.5
29 C21-0+280 280 0.5 1.4
0.6 1 12 21
30 H3-0+300 300 0.7 0.7
0.8 0.6 15 11
31 C22-0+320 320 0.8 0.4
0.9 0.23 18 4.5
32 C23-0+340 340 1 0.05
0.9 0.17 19 3.5
33 C24-0+360 360 0.9 0.3
1 0.16 20 3.3
34 C25-0+380 380 1.1 0.03
1 0.07 20 1.4
35 H4-0+400 400 0.9 0.11
0.8 0.45 16 9.1
36 C26-0+420 420 0.7 0.8
0.6 1.1 13 21
37 C27-0+440 440 0.6 1.3
0.41 2.1 8.2 43
38 C28-0+460 460 0.22 3
0.11 5.5 2.2 109
39 C29-0+480 480 0 7.9
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 97
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
22.6 4 453 79
40 H5-0+500 500 45.3 0
45.8 0 916 0
41 C30-0+520 520 46.3 0
45.3 0 907 0
42 C31-0+540 540 44.4 0
42.5 0 850 0
43 C32-0+560 560 40.6 0
35.1 0 703 0
44 C33-0+580 580 29.7 0
23.3 0 465 0
45 H6-0+600 600 16.8 0
8.4 2.6 168 52
46 C34-0+620 620 0 5.2
0.15 3.6 3 72
47 C35-0+640 640 0.3 2
0.5 1.5 10 29
48 C36-0+660 660 0.7 0.9
0.7 0.8 14 17
49 C37-0+680 680 0.7 0.8
0.6 0.9 13 19
50 H7-0+700 700 0.6 1.1
0.7 0.8 14 17
51 C38-0+720 720 0.8 0.6
1.1 0.3 23 6
52 C39-0+740 740 1.5 0
1.4 0.01 28 0.3
53 C40-0+760 760 1.3 0.03
1.1 0.15 21 2.9
54 C41-0+780 780 0.8 0.26
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 98
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0.7 0.5 14 10.6
55 H8-0+800 800 0.6 0.8
0.6 0.9 12 18
56 C42-0+820 820 0.6 1
0.8 0.6 15 12.6
57 C43-0+840 840 0.9 0.26
1.4 0.13 27 2.6
58 C44-0+860 860 1.8 0
2.1 0 43 0
59 C45-0+880 880 2.5 0
2.6 0 53 0
60 H9-0+900 900 2.8 0
2 0.04 41 0.8
61 C46-0+920 920 1.3 0.08
1 0.34 20 6.8
62 C47-0+940 940 0.7 0.6
0.8 0.39 16 7.8
63 C48-0+960 960 0.9 0.18
0.8 0.39 16 7.8
64 C49-0+980 980 0.7 0.6
0.7 0.6 14 11
65 H10-1+000 1000 0.7 0.5
0.6 0.8 13 15
66 C50-1+020 1020 0.6 1
0.6 1 12 20
67 C51-1+040 1040 0.6 1
0.5 1.1 10.8 23
68 C52-1+060 1060 0.48 1.3
0.5 1.1 10.8 21
69 C53-1+080 1080 0.6 0.8
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 99
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0.7 0.6 14 11.8
70 H11-1+100 1100 0.8 0.38
1.2 0.2 24 3.9
71 C54-1+120 1120 1.6 0.01
1.8 0.01 14.1 0.04
72 ND2-1+127.85 1127.85 2 0
2 0 4.4 0
73 C55-1+130 1130 2.1 0
2.3 0 23 0
74 C56-1+140 1140 2.5 0
2.9 0 29 0
75 C57-1+150 1150 3.3 0
3.6 0 36 0
76 C58-1+160 1160 3.9 0
0 12.3 0 122.5
77 C59-1+170 1170 20.6 0
0 0 12.2 95.8
78 TD2-1+177.85 1177.85 3.8 0
3.9 0 8.3 0
79 C60-1+180 1180 3.9 0
4.3 0 19.1 0
80 P2-1+184.49 1184.49 4.6 0
4.4 0 24.5 0
81 C61-1+190 1190 4.3 0
4.3 0 4.9 0
82 TC2-1+191.13 1191.13 4.4 0
4.5 0 39.9 0
83 H12-1+200 1200 4.6 0
4.8 0 47.5 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 100
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
84 C62-1+210 1210 4.9 0
4.5 0 44.5 0
85 C63-1+220 1220 4 0
3.9 0 38.5 0
86 C64-1+230 1230 3.7 0
3.9 0 38.5 0
87 C65-1+240 1240 4 0
4 0 4.6 0
88 NC2-1+241.13 1241.13 4.1 0
4.3 0 37.7 0
89 C66-1+250 1250 4.4 0
4.6 0 45.5 0
90 C67-1+260 1260 4.7 0
5.1 0 102 0
91 C68-1+280 1280 5.5 0
5.3 0 107 0
92 H13-1+300 1300 5.2 0
4.5 0 91 0
93 C69-1+320 1320 3.9 0
3.6 0 73 0
94 C70-1+340 1340 3.4 0
3.5 0 70 0
95 C71-1+360 1360 3.6 0
3.2 0 64 0
96 C72-1+380 1380 2.8 0
2.5 0 49 0
97 H14-1+400 1400 2.1 0
1.8 0 35 0
98 C73-1+420 1420 1.4 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 101
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1.1 0.2 22 4
99 C74-1+440 1440 0.8 0.4
0.7 0.8 14 16
100 C75-1+460 1460 0.6 1.2
0.6 1.4 12 27
101 C76-1+480 1480 0.6 1.5
0.48 1.9 9.7 38
102 H15-1+500 1500 0.37 2.3
0.35 2.3 6.9 45
103 C77-1+520 1520 0.32 2.2
0.28 2.5 5.5 49
104 C78-1+540 1540 0.23 2.7
0.28 2.5 5.5 49
105 C79-1+560 1560 0.32 2.2
0.38 2 7.5 39
106 C80-1+580 1580 0.43 1.7
0.46 1.5 9.3 29
107 H16-1+600 1600 0.5 1.2
0.6 0.9 12 19
108 C81-1+620 1620 0.7 0.7
0.7 0.8 14 16
109 C82-1+640 1640 0.7 0.9
0.7 0.7 14 13.5
110 C83-1+660 1660 0.7 0.45
2.6 0.23 45.4 3.9
111 ND3-1+677.46
1677.46
4.5 0
3.1 0 8 0
112 C84-1+680 1680 1.8 0
1.9 0 30.9 0
113 C85-1+696.73 1696.73 1.9 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 102
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
2.3 0 0 7.4
114 H17-1+700 1700 2.6 0
2.5 0 0 25.5
115 C86-1+710 1710 2.5 0
9.3 0 0 93.5
116 C87-1+720 1720 16.2 0
9.8 0 0 72.8
117 TD3-1+727.46 1727.46 3.3 0
3.3 0 0 8.2
118 C88-1+730 1730 3.2 0
3.6 0 0 36
119 C89-1+740 1740 4 0
3.8 0 0 38
120 C90-1+750 1750 3.6 0
3.5 0 0 34.5
121 C91-1+760 1760 3.3 0
3.2 0 0 17.5
122 P3-1+765.47 1765.47 3.1 0
3 0 0 13.6
123 C92-1+770 1770 2.9 0
2.7 0 0 27
124 C93-1+780 1780 2.5 0
2.3 0 0 23
125 C94-1+790 1790 2.1 0
2 0.01 19.5 0.05
126 H18-1+800 1800 1.8 0.01
1.8 0.01 6.1 0.05
127 TC3-1+803.48 1803.48 1.7 0.02
2.4 0.01 15.7 0.07
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 103
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
128 C95-1+810 1810 3.1 0
2 0.08 20.5 0.8
129 C96-1+820 1820 1 0.16
1.6 0.16 16 1.7
130 C97-1+830 1830 2.2 0.17
2 0.29 20.5 2.9
131 C98-1+840 1840 1.9 0.42
1.3 0.6 13 5.6
132 C99-1+850 1850 0.7 0.7
1.3 0.6 4.3 2.3
133 NC3-1+853.48 1853.48 1.8 0.6
1.8 0.6 5.5 1.7
134 TD4-1+856.55 1856.55 1.8 0.5
1.9 0.46 6.4 1.6
135 C100-1+860 1860 1.9 0.43
1.5 0.41 12.4 3.5
136 1868.55 1 0.39 TĐSC4- 1+868.55
1 0.38 1.4 0.5
137 C101-1+870 1870 1 0.36
1.1 0.28 11 2.8
138 C102-1+880 1880 1.2 0.2
1.3 0.15 13 1.5
139 C103-1+890 1890 1.4 0.09
1.5 0.06 13.4 0.5
140 P4-1+898.66 1898.66 1.7 0.03
1.7 0.03 2.3 0.03
141 H19-1+900 1900 1.7 0.02
142
1.9 0.01 19 0.1
C104-1+910 1910 2.1 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 104
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
2.3 0 22.5 0
143
C105-1+920 1920 2.4 0
2.6 0 22.8 0
144 TCSC4-1+928.77 1928.77 2.8 0
2.8 0 3.4 0
145 C106-1+930 1930 2.7 0
2.6 0 26 0
146 C107-1+940 1940 2.5 0
2.5 0 1.9 0
147 TC4-1+940.77 1940.77 2.5 0
3.6 0 33.7 0
148 C108-1+950 1950 4.8 0
4.1 0 3.6 0
149 ND5-1+950.87 1950.87 3.4 0
4.3 0 38.8 0
150 C109-1+960 1960 5.1 0
4.9 0 49.5 0
151 C110-1+970 1970 4.8 0
5.1 0 51 0
152 C111-1+980 1980 5.4 0
5.3 0 53.5 0
153 C112-1+990 1990 5.3 0
6.4 0 64 0
154
H20-2+000 2000 7.5 0
7.5 0 6.6 0
155 TD5-2+000.87 2000.87 7.6 0
8 0 72.6 0
156 C113-2+010 2010 8.3 0
8.4 0 84 0
157 C114-2+020 2020 8.5 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 105
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
7.4 0 68.5 0
158 P5-2+029.26 2029.26 6.3 0
5.9 0 4.4 0
159 C115-2+030 2030 5.6 0
5.4 0 54.5 0
160 C116-2+040 2040 5.3 0
5.6 0 56 0
161 C117-2+050 2050 5.9 0
4.7 0 35.5 0
162 TC5-2+057.64 2057.64 3.4 0
3.1 0 7.3 0
163 C118-2+060 2060 2.8 0
2.8 0 28 0
164 C119-2+070 2070 2.8 0
2.1 0.14 21.5 1.4
165 C120-2+080 2080 1.5 0.28
2.3 0.14 22.5 1.4
166 C121-2+090 2090 3 0
2.8 0 27.5 0
167 H21-2+100 2100 2.5 0
2.4 0 18 0
168 NC5-2+107.64 2107.64 2.2 0
2.2 0 5.2 0
169 C122-2+110 2110 2.2 0
2.2 0 0.36 0
170 ND6-2+110.17 2110.17 2.1 0
2.9 0 28.5 0
171 C123-2+120 2120 3.7 0
3.8 0 37.5 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 106
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
172 C124-2+130 2130 3.8 0
0 40.5 0 4
173 C125-2+140 2140 4.3 0
0 42 0 4.2
174 C126-2+150 2150 4.1 0
0 36 0 3.6
175 C127-2+160 2160 3.1 0
0 0.5 0 3
176 TD6-2+160.17 2160.17 3 0
0 0.6 0 3
177 P6-2+160.36 2160.36 3 0
0 0.6 0 3
178 TC6-2+160.56 2160.56 3 0
2.6 0.01 25 0.14
179 C128-2+170 2170 2.3 0.03
2.1 0.14 21.5 1.4
180 C129-2+180 2180 2 0.24
1.9 0.34 19 3.4
181 C130-2+190 2190 1.8 0.44
1.3 0.42 13 4.2
182 H22-2+200 2200 0.8 0.4
1.5 0.34 15 3.3
183 C131-2+210 2210 2.2 0.27
2.2 0.27 0.9 0.11
184 C132-2+210.39 2210.39 2.2 0.27
1.6 0.24 15.5 2.4
185 C133-2+220.39 2220.39 0.9 0.2
186 C134-2+240.39
2240.39
1.1 0.11 21 2.1
1.2 0.01
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 107
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1.5 0.01 29 0.1
187 C135-2+260.39
2260.39
1.7 0
2.2 0 44 0
188 C136-2+280.39 2280.39 2.7 0
3 0 60 0
189 C137-2+300.39 2300.39 3.3 0
3.6 0 73 0
190 C138-2+320.39 2320.39 4 0
4.6 0 92 0
191 C139-2+340.39 2340.39 5.2 0
5.5 0 110 0
192 C140-2+360.39 2360.39 5.8 0
6.3 0 127 0
193 C141-2+380.39 2380.39 6.9 0
6.5 0 129 0
194 C142-2+400.39 2400.39 6 0
5.8 0 115 0
195 C143-2+420.39 2420.39 5.5 0
5 0 99 0
196 C144-2+440.39 2440.39 4.4 0
4.3 0 85 0
197 C145-2+460.39
2460.39
4.1 0
3.7 0 74 0
198 C146-2+480.39 2480.39 3.3 0
2.9 0 58 0
199 C147-2+500.39 2500.39 2.5 0
2.1 0 42 0
200 C148-2+520.39 2520.39 1.7 0
5 1.3 0.25 25
201 C149-2+540.39 2540.39 0.8 0.5
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 108
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0.7 0.8 14 15
202 C150-2+560.39 2560.39 0.6 1
0.5 1.4 10.5 28
203 C151-2+580.39 2580.39 0.45 1.8
0.39 2 7.7 40
204 C152-2+600.39 2600.39 0.32 2.2
0.27 2.6 5.3 52
205 C153-2+620.39 2620.39 0.21 3
0.16 3.2 3.2 64
206 C154-2+640.39 2640.39 0.11 3.4
0.06 4.2 1.1 84
207 C155-2+660.39 2660.39 0 5
0 5.3 0 106.5
208 C156-2+680.29 2680.29 0 5.7
TỔNG 9718.6 2101.2
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 109
CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG
8.1. Cọc tiêu
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ đặt ở mép nền đường nguy hiểm có tác dụng hướng dẫn
cho người sử dụng đường biết phạm vi nền đường an toàn và hướng đi của tuyến đường.
Hình dạng và kích thước của cọc tiêu có tiết diện ngang hình vuông cạnh 12 cm.
Chiều cao cọc tiêu tính từ vai đường là 0.6m, chiều sâu chôn chặc trong đất không dưới
35cm. Phần cọc trên mặt đất được sơn trắng, đoạn 10cm ở đầu trên cùng sơn màu đỏ bằng
chất liệu phản quan.
Các trường hợp cắm cọc tiêu trong nội dung đồ án :
Phía lưng các đường cong từ tiếp đầu đến tiếp cuối.
Các đoạn nền đường đắp cao trên 2m.
Cự ly cắm cọc tiêu.
Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường thẳng là 10m.
Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường cong:
R = 10-30m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S = 2-3m.
30m < R 100m thì S = 4-6m.
R > 100m thì S = 8-10m.
Khoảng cách giữa hai cọc tiêu ở tiếp đầu và tiếp cuối có thể bố trí rộng hơn 2m
so với khoảng cách của hai cọc tiêu trong phạm vi đường vòng.
Đối với đoạn đường dốc (cong dọc):
+ Nếu đường dốc 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 5m. + Nếu đường dốc < 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 10m.
Chiều dài của mỗi hàng cọc tiêu cắm ít nhất là 6 cọc (kể cả khi đường vòng có R
< 10m).
8.2. Lan can
Các nền đắp cao hơn 4 m, cầu vượt, vị trí của các trụ và các mố cầu vượt đường, cần
phải bố trí lan can phòng hộ.
Lan can có thể đúc bằng bê tông hay bằng thanh thép sóng.
8.3. Cột Kilômét
Có tác dụng xác định lý trình con để phục vụ yêu cầu quản lý đường và kết hợp chỉ
dẫn cho người sử dụng đường biết khoảng cách trên hướng đi.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 110
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
8.4. Mốc lộ giới
Cọc mốc lộ giới dung để xác định giới hạn, phạm vi hành lan bảo vệ đường bộ theo
luật giao thông đường bộ.
Đường qua khu vực đồng ruộng, đồi thấp, ngoài khu đông dân cư, tuỳ theo địa hình
cụ thể mà các cột thay đổi từ 500m đến 1000m
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 111
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
TRỒNG CÂY
Cây trồng là bộ phận phải có của dự án thiết kế đường, cây trồng có các mục đích:
gia cố các công trình, tạo bóng mát, tạo cảnh, hướng dẫn, đồng thời làm giảm tiếng ồn,
giảm bụi, và chống chói cho xe chạy ngược chiều.
9.1. Cỏ
Các mái đường đắp và đào phải trồng cỏ theo kiểu gieo hạt, hoặc theo kiểu ghép
vầng… để chống xói và cải thiện mĩ quan công trình.
Chọn cỏ có chiều cao cỏ không quá 5cm, các loại có có chiều cao hơn 5 cm phải cắt
ngắn.
9.2. Cây bụi
Cây bụi có tác dụng tô điểm cho phong cảnh, chống chói của pha xe ngược chiều, có
tác dụng ngăn bụi và chống ồn.
Cây bụi được trồng ở bậc thềm của mái đường đào, đắp.Cần phải tổ chức tu sữa, tỉa
cành, thay cây chết, và cắt ngọn để cây không cao quá 0.8m.
9.3. Các cây lớn
Các cây lớn có thể trồng bên ngoài, có thể trồng dọc hai bên tuyến hoặc thành cụm
cây bên đường.
Chọn loại cây thích hợp thổ dưỡng, có bộ rễ không làm hại đường, không hay đỗ gãy
cành có tác dụng tốt về trang trí.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 112
TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
10.1. Chi phí xây dựng:
10.1.1. Chi phí xây dựng nền, mặt đường : Chiều dài tuyến : 2680.5 (m).
Bảng 10.1. Phân tích đơn giá theo hạng mục công việc Đơn giá
Danh mục công tác đo bóc Đơn vị
Mã hiệu công tác
Vật liệu
Nhân công
Máy thi công
AB.64124
339,702
1,123,172
100m3
Đắp nền đường bằng máy đầm 16T, độ chặt K=0,98
AB.42153
743,625
100m3
AB.31133
1,130,387
1,274,305
100m3
AB.42153
743,625
100m3
Vận chuyển tiếp cự ly <=2km bằng ôtô tự đổ 22T, đất cấp III Đào nền đường bằng máy đào 1,25m3 đổ lên phương tiện vận chuyển, đất cấp III Vận chuyển tiếp cự ly <=2km bằng ôtô tự đổ 22T, đất cấp III
AD.11212
100m3
32,660,000
1,008,150
2,681,964
Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới
AD.11222
100m3
35,500,000
1,137,400
2,573,717
AD.24213
100m2
1,934,011
75,209
393,744
AD.23225
100m2
21,439,800
659,175
590,069
AD.24211
100m2
851,456
75,209
393,744
AD.23233
100m2
15,756,000
478,225
499,709
Làm móng lớp trên cấp phối đá dăm, đường làm mới Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 1kg/m2 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt trung, chiều dày đã lèn ép 7cm Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 0,5kg/m2 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt mịn, chiều dày đã lèn ép 5cm
Bảng 10.2. Chi phí xây dựng nền - mặt đường
Danh mục công tác đo bóc
Đơn vị
Đơn giá
Thành tiền
Mã hiệu công tác
Khối lượng
AB.64124
100m3
8.571
339,702
2911,,586
AB.42153
100m3
8.571
165,99
142,270
AB.31133
100m3
150.863
1,874,012
282,719,072
AB.42153
100m3
150.863
9,798
1,478,156
AD.11212
100m3
81.470
2,143,112
174,598,409
Đắp nền đường bằng máy đầm 16T, độ chặt K=0,98 Vận chuyển tiếp cự ly <=2km bằng ôtô tự đổ 22T, đất cấp III Đào nền đường bằng máy đào 1,25m3 đổ lên phương tiện vận chuyển, đất cấp III Vận chuyển tiếp cự ly <=2km bằng ôtô tự đổ 22T, đất cấp III Làm móng lớp dưới cấp phối đá dăm, đường làm mới
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 113
AD.11222
100m3
40.735
11,50,743
46,875,267
AD.24213
100m2
254.592
2,022,025
514,792,198
AD.23225
100m2
254.592
674,760
171,788,768
AD.24211
100m2
254.592
9,382,35
238,867,501
AD.23233
100m2
254.592
493,810
125,720,273
Làm móng lớp trên cấp phối đá dăm, đường làm mới Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 1kg/m2 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt trung, chiều dày đã lèn ép 7cm Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 0,5kg/m2 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa hạt mịn, chiều dày đã lèn ép 5cm
Tổng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1,559,893,500
10.1.2. Chi phí xây dựng cầu cống
Trong mục này ta chỉ tính sơ bộ chi phí mua vật liệu, với mục đích so sánh và lựa
chọn dựa trên yếu tố tổng chiều dài cống mà mỗi phương án tuyến sẽ thực hiện. Dự toán
chưa tính tới thi công lớp móng cống, móng cửa xả, xây tường đầu, tường cánh.
Dự toán trên công bố giá của cống Hùng Vương phân phối tại Tp.Hồ Chí Minh.
10.1.2.1. Thống kê số lượng cống:
KM0+170.00 KM1+720.00
Tên cọc QP (m3/s) Số cống
Bảng 10.3. Thống kê cống Khẩu độ 1.00 1.00 1.880 1.995 2.00 2.00 Chọn cống (m) 12 12
10.1.2.2. Chi phí cống
Bảng 10.4. Chi phí xây dựng cống
Hạng mục Số lượng Chiều dài 2 Cống 1m 2 Cống 1m 12 12 Đơn giá 1,475,000 1,475,000
Tổng Thành tiền 35,400,000 35,400,000 70,800,000
10.1.2.3. Chi phí gối cống
Bảng 10.5. Bảng chi phí gối cống Chi phí Gối cống theo đơn giá CTY TNHH XDCT Hùng Vương
Loại cống Đơn giá gối cống (đ/cái) Số lượng Tổng chi phí
D = 1000 D = 1000 8 8
321,000 321,000 Tổng 2,568,000 2,568,000 5,136,000
10.1.2.4. Chi phí Joint cao su
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 114
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Bảng 10.6. Bảng chi phí joint cao su Chi phí Joint cống theo đơn giá CTY TNHH XDCT Hùng Vương
Loại cống Đơn giá Joint (đ/cái) Số lượng Tổng chi phí
D = 1000 D = 1000 8 8
93,000 93,000 Tổng 744,000 744,000 1,488,000
10.1.2.5. Dự toán tổng hợp
Bảng 10.7. Bảng tổng hợp dự toán Chi phí vật liệu cống, gối cống, joint theo báo giá CTY TNHH XDCT Hùng Vương
Cống 70,800,000 Gối cống 5,136,000 JOINT 1,488,000 Tổng thành tiền 77,424,000
10.1.3. Tổng chi phí xây dựng
C = CN + C CT + C M
Trong đó: CN – Chi phí xây dựng nền
C CT – Chi phí xây dựng công trình C M – Chi phí xây dựng mặt đường
Bảng 10.8. Tổng chi phí xây dựng của PA Hạng mục Tổng
Nền và mặt đường 1,559,893,500 Công trình 77,424,000 1,637,317,500
10.2. Tính chi phí vận doanh khai thác:
Chi phí vận doanh được xác định theo công thức:
Ki = S Q Li (đồng/năm)
Trong đó: Li: chiều dài của phương án (km)
Q: Lưu lượng hàng hóa vận chuyển trong năm, Q = 365GN.
: hệ số lợi dụng trọng tải lấy : = 0.9 0.95
: hệ số sử dụng hành trình : = 0.65
G : trọng tải trung bình của ôtô vận chuyển (tấn); có thể xác định trung
bình theo trọng tải và tỷ lệ xe tham gia vận chuyển.
N : lưu lượng xe chạy trong một ngày đêm ở cuối thời kỳ tính toán.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 115
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Loại xe Xe con Xe tải nặng 2 trục Xe tải nặng 3 trục Xe kéo moóc Bảng 10.9. Chi phí vận doanh khai thác G 0.65 1.6 0.65 7.5 0.65 30.13 0.65 39.05 N 78 167 162 31 0.9 0.9 0.9 0.9 Q 26,647.92 267,440.06 1,042,228.34 258,482.69
Xe buýt
- Xe buýt nhỏ - Xe buýt lớn 0 0 0.9 0.9 0.65 0.65 0.65 0.65
Tổng 0.00 0.00 1,594,799.01
S : Chi phí khai thác ô tô và đường (đ/T.Km): S = S ôtô + Sđường
Chi phí khai thác của ôtô (Sôtô): Sôtô =
Chọn loại xe chiếm đa số để tính là xe tải trọng 2 trục:
Chi phí cố định của ôtô trong giờ: Ccd = 6000 đ/giờ.
Chi phí biến đổi của ôtô trên đoạn đường 1 km: Cbd = 500 đ/xe/km
Vk : tốc độ khai thác của ôtô, Vk = 0.7 Vtb ( do ta không lập biểu đồ vận tốc nên ta
lấy vận tốc thiết kế làm Vtb): Vk = 0.7 60 = 42 (km/h)
đ/T.Km
Chi phí khai thác đường: Sđường =
Trong đó :
R1=1,500,000đ/năm.km: chi phí duy tu bảo dưởng hàng năm cho 1km đường;
R2=1,300,000 đ/năm .km: chi phí sữa chữa hàng năm cho 1km đường; R3=1,200,000đ/năm.km: chi phí khôi phục hàng năm cho 1km đường.
Sđường (đ/T.Km)
Vậy giá thành khai thác : S = 146.52 + 2.51 = 149.03 (đ/T.Km).
Vậy chi phí vận doanh và khai thác của phương án là:
+ L = 2.68029 (km); + S = 149.03 (đ/T.Km);
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 116
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
K= S Q L = 149.03 1,594,799.01 2.67992 = 636,937,080.3 (đồng/năm).
10.3. Hệ số phương án:
10.3.1. Hệ số khai triển tuyến:
Trong đó: L : chiều dài thực của tuyến.
Lo: chiều dài tuyến theo đường chim bay.
Bảng 10.10 Hệ số triển tuyến
L(m) 2680.29 Lo(m) 2436.5 1.1
10.3.2. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc:
Mức độ thoải của hình cắt dọc được đánh giá bằng độ dốc dọc bình quân:
Trong đó: Li: chiều dài đoạn có độ dốc thứ i%.
L: chiều dài thực của tuyến.
Bảng 10.11. Tính độ thoải mái của các phương án tuyến
Li ii
ii (%) 0.37% 0.88% 0.75% 0.62% 0.32% 0.38% 0.31% 0.31% 0.35% 0.31% 0.30% 0.31% 0.35% 0.95445 2.30305 1.54785 0.8481 0.3601 0.76361 0.74871 0.43214 0.47565 0.47477 0.45981 0.53487 1.00324 Li (m) 257.96 261.71 206.38 136.79 112.53 200.95 241.52 139.40 135.90 153.15 153.27 172.54 286.64 STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
TỔNG
10.9063
0.00407
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 117
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
10.3.3. Góc chuyển hướng bình quân:
Trong đó: i : góc chuyển hướng thứ i
n: số góc chuyển hướng.
Bảng 10.12. Tính góc chuyển hướng bình quân
Bảng yếu tố cong tuyến
Atb
STT 1 A 801'32'' R 750 Isc 2%
2 1000 2%
3 3037'32'' 1307'39'' 550 2% 81 ° 39 ' 05 ''
4 200 3%
5 2407'36'' 1107'22'' 550 2%
6 9037'24'' 300 2%
10.3.4. Bán kính đường cong nằm bình quân:
Bán kính bình quân của đường cong nằm được xác định theo công thức:
Trong đó: Ri: bán kính đường cong thứ i
i: góc chuyển hướng thứ i
Bảng 10.13. Tính bán kính đường cong nằm bình quân
Phương án tuyên STT
Ri i 6019 ° 10 ' 00 '' 3625 ° 33 ' 20 '' 1 2 Ri(m) 750 1000
7220 ° 07 ' 30 '' 3 550
4825 ° 20 ' 00 '' 4 200
6117 ° 31 ' 40 '' 5 550
6487 ° 00 ' 00 '' 6 300 i (độ) 801'32'' 3037'32'' 1307'39'' 2407'36'' 1107'22'' 9037'24''
34294 ° 42 ' 30 ''
TỔNG 395.196
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 118
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
10.4. Tổng hợp phương án tuyến
Từ các số liệu tính toán được, ta lập bảng so sánh 2 phương án như sau:
Bảng 10.14. Tổng hợp phương án tuyến
Các chỉ tiêu đánh giá Đơn vị Phương án
Chiều dài tuyến m 2680.29
Hệ số khai triển tuyến 1.1
Góc chuyển hướng bình quân Độ 11036'31''
Bán kính đường cong bằng bình quân m 2644.13
Độ dốc bình quân % 0.00407
Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất m 200
Số cống cấu tạo Cái -
Số cống địa hình Cái 2
Số cầu Cái 1
Độ dốc dọc lớn nhất 8.8 o/oo
Chi phí xây dựng đồng 1,637,317,500
Chi phí khai thác ôtô Đ/T.Km 146.52
636,937,080.3
Chi phí khai thác ôtô - đường Đ/T.Km 149.03
ngĐ/năm
Chi phí vận doanh khai thác
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 119
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
PHẦN II
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
(Đoạn từ Km0+700 đến Km1+600)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 120
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN (Từ Km 0 +700 đến Km1 +600)
10.5. Thiết kế bình đồ tuyến:
Sau khi chọn phương án tuyến và tiến hành khảo sát chi tiết tại thuộc địa ta lập và vẽ
được bản đồ địa hình tỉ lệ 1/1000 và dựa vào bản đồ này để Thiết kế bình đồ tuyến đường.
Trong phần thiết kế cơ sở ta đã có các cọc Km, H, M, ND, TD, P, TC, NC và bây giờ
ta cần phải thêm các cọc C là các cọc rải đều có khoảng cách giữa các cọc là 20m.
Trong phạm vi đồ án ta chỉ thiết kế bình đồ tuyến từ Km 0+700 đến Km 1+600của
phương án tuyến đã chọn.
Bảng 10.15. Các thông số thiết kế cơ sở của đoạn tuyến
Thông số thiết kế sơ bộ
Số đường cong nằm Số đường cong đứng Số cống địa hình Bề rộng mặt đường Bề rộng phần lề gia cố Bề rộng nền đường Độ mở rộng mặt đường trong đoạn cong Giá trị 1 (R=1000m) 0 1 (1 cống tròn đôi đường kính 1.0m) (3.75x 2) m (0.5x2)m 9.5m 0m
10.6. Thiết kế đường cong nằm:
10.6.1. Mục đích và nội dung tính toán:
Mục đích:
Khi xe chạy trên đường cong nằm thì xe phải chịu nhiều điều kiện bất lợi so với khi
xe chạy trên đường thẳng, những điều kiện bất lợi đó là:
Khi xe chạy vào đường cong bán kính nhỏ thì yêu cầu bề rộng của đường phải lớn
hơn so với đường thẳng thì xe mới chạy được bình thường.
Khi xe chạy vào đường cong thì tầm nhìn bị cản trở.
Khi xe chạy vào đường cong phải chịu thêm lực ly tâm gây ra hiện tượng xe bị
trượt ngang hoặc bị lật ngang .
Từ những điều kiện bất lợi trên ta tính toán và thiết kế đường cong nằm.
Nội dung tính toán:
Các yếu tố đường cong thiết kế.
Tính toán siêu cao.
Tính toán phần mở rộng đường của xe chạy khi vào đường cong.
Tính toán đường cong chuyển tiếp.
Tính toán bảo đảm tầm nhìn.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 121
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
10.6.2. Tính toán thiết kế đường cong nằm:
10.6.2.1. Các yếu tố của đường cong thiết kế:
Góc chuyển hướng: =3037’32’’=3.6255560.
Bán kính đường cong: R = 1000 (m);
Chiều dài tiếp tuyến: T = 56.65 (m);
Phân cự: P = 0.6 (m);
Chiều dài đường cong: K = 113.28 (m).
Lý trình:
ND2 : Km 1+127.85
TD2 : Km 1+177.85
P2 : Km 1+184.49
TC2 : Km 1+191.13
NC2 : Km 1+241.13
10.6.2.2. Tính toán siêu cao:
Độ dốc siêu cao: Theo TCVN 4054-2005 với bán kính đường cong nằm 1000m và
tốc độ thiết kế V = 60Km/h thì độ dốc siêu cao thiết kế là 2%.
Tính toán chiều dài đoạn nối siêu cao:
(1)
Trong đó: B = 7.5m: Bề rộng phần xe chạy
E = 0 m: độ mở rộng mặt đường ứng với R=1000m
isc= 2%: Độ dốc siêu cao.
ip= 0.5%: Độ dốc phụ thêm để nâng siêu cao ứng với vận
tốc 60km/h ≥ 60km/h.
Theo TCVN 4054-2005:Lsc =50m. Chọn Lsc = 50m (2)
Bố trí siêu cao: Trong đoạn cong thiết kế đoạn nối siêu cao, ta thực hiện chuyển từ
trắc ngang hai mái sang trắc ngang một mái (isc).
Trình tự thực hiện chung:
Nâng dần độ dốc ngang lề gia cố lên bằng độ dốc ngang mặt đường. Tuy nhiên
tuyến đường thiết kế có ilề = in nên không thực hiện bước này.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 122
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Lấy tim phần xe chạy làm tâm, quay nửa phần mặt đường phía ngoài cho đến khi
đạt được mặt cắt ngang một mái bằng độ dốc ngang mặt đường.
Tiếp tục dùng tim đường làm tâm quay cho tới khi mặt cắt ngang đường có độ
nghiêng bằng độ dốc siêu cao thiết kế.
Xác định khoảng cách giữa các mặt cắt ngang đặc trưng: Do chiều dài đoạn cong chuyển tiếp lớn hơn đoạn nối siêu cao nên phải tính lại độ dốc phụ thêm (do ta
mở rộng phần mặt đường xe chạy qua phần lề gia cố nên việc tính quay siêu cao
ta xem như không có mở rộng):
(theo phương pháp quay siêu cao
theo tim đường)
Khoảng cách từ mặt cắt ngang đầu tiên đến mặt cắt ngang có độ dốc ngang nửa
phần xe chạy bằng không :
Khoảng cách từ mặt cắt ngang đầu tiên đến mặt cắt có i=in:
L0-2 = 25×2 =50 (m).
Khoảng cách từ mặt cắt đầu đến mặt cắt một mái có độ dốc i = 2% là 50m.
10.6.2.3. Cao độ thiết kế của các mặt cắt ngang đặc trưng:
Các cao độ thiết kế của 2 mép lề đường, 2 mép phần xe chạy và của tim đường ở các
mặt cắt ngang đặc trưng được xác định dựa vào mặt cắt dọc thiết kế và độ dốc ngang của
từng bộ phận của mặt cắt ngang đặc trưng.
Đối với các mặt cắt trung gian (thường được rải đều với cự ly 20m), các cao độ đều
được xác định bằng cách nội suy.
10.6.2.4. Tính toán phần mở rộng khi xe chạy trên đường cong:
Độ mở rộng mặt đường cho 1 làn xe:
Ta có: l = 8 m: cách từ trục sau tới đầu mũi xe tải (bảng1 CVN4054-2005)
R = 1000m: bán kính đường cong nằm.
Độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe: ∆= 2 e = 2 0.13 = 0.26 (m).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 123
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chọn ∆ = 0.3 (m).
Độ mở rộng đường cong được đặt trên diện tích phần lề gia cố.
Bảo đảm tầm nhìn trên đường cong nằm:
Khi xe chạy vào đường cong, tầm nhìn của người lái xe bị hạn chế do vật cản ở gần
đường cong như: mái ta luy đường đào, cây cối xung quanh…
Khi vào đường cong tài xế thường có xu hướng cho xe chạy vào giữa mặt đường tạo
cảm giác an toàn nhằm không bị trượt ra ngoài đường cong, do vậy khi tính toán tầm nhìn
khi xe chạy vào đường cong phải tính cho trường hợp nhìn thấy xe chạy ngược chiều và
đường có dải phân cách giữa nên không có xe chạy ngược chiều. Trong phần tính toán các
chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường, ta đã xác định được tầm nhìn xe chạy: S = S1 =
150 (m).
Sau đây ta kiểm tra lại bằng phương pháp giải tích với tia nhìn Ss, trong phần tính
toán kỹ thuật tại đường cong có bán kính R=1000m, ta có góc giới hạn của đọan đường cong = 3037’32”, chiều dài đường cong K=113.28 m.
Xác định bán kính quỹ đạo của mắt người lái xe dựa theo qui định tính từ mắt người
lái xe có vị trí cách mép phần xe chạy bên tay phải là 1.5m, mở rộng mặt đường:
Vì K = 113.28 m < S2 = 150 m nên phạm vi tầm nhìn tính từ mắt người lái xe được
xác định theo công thức sau:
Để bảo đảm an toàn thì ta vẫn giả sử có xe chạy ngược chiều: S = S2 = 150m.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 124
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chọn Z = 1.1 (m).
Kết luận: Như vậy để đảm bảo khoảng cách tính từ vị trí mắt người lái xe (cách mép mặt đường 1.5m và cao hơn so với mặt đường là 1.0m) đến điểm tương ứng theo phương
ngang trên mái taluy là Z, cần bạt mái taluy ở những đoạn đường đào và phát quang cây
cối, toàn bộ vật cản đối với đoạn đường đắp trong phạm vi Z.
Vì Z =1.1m < 1.5m nên không cần cần bạt mái taluy ở những đoạn đường đào và phát
quang cây cối, toàn bộ vật cản.
10.6.2.5. Tính toán đường cong chuyển tiếp:
Các yếu tố của đường cong tròn:
Góc chuyển hướng: =3037’32’’;
Bán kính đường cong: R = 1000 (m);
Lý trình đỉnh đường cong tròn: P = Km 1+184.49;
Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp:
Chọn đường cong chuyển tiếp có dạng đường cong Clotoit.
Chiều dài đường cong chuyển tiếp phải đủ để bố trí siêu cao và tốc độ tăng gia tốc ly tâm không được vượt quá trị số cho phép được xác định theo công thức:
(m) (3)
Trong đó:
V = Vtk = 60 (km/h);
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 125
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
R = 1000 (m); I: Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá [I0] = 0.5m/s3;
Ngoài ra đường cong chuyển tiếp bố trí theo phương trình clotoit nên chiều dài
đường cong chuyển tiếp phải thỏa mãn điều kiện:
(4)
Kết luận: Lct = max[(1),(2),(3).(4)] = max[30; 50; 9.19; 111.11] =111.11 m
Chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp: L = 50 (m).
Xác định vận tốc cho phép khi vào đường cong:
Trong đó:
R = 1000 (m);
0.15 (Hệ số lực ngang 0.08-0.15)
i = isc = 2% = 0.02
> Vmax = 60 (Km/h)
Xe không cần hạn chế tốc độ khi vào đường cong
Kiểm tra điều kiện bố trí đường cong chuyển tiếp:
Trong đó:
: góc kẹp giữa đường thẳng và tiếp tuyến ở cuối đường cong chuyển tiếp
=1025’56.62”
= 3037’32”: góc chuyển hướng. Ta thấy: =3037’32” > 2 =2 11025’56.62”= 2051’53.24” (thỏa mãn điều kiện).
Xác định thông số C:
Tính toạ độ điểm cuối của đường cong chuyển tiếp (X0,Y0)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 126
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Xác định số độ dịch chuyển p và t:
p = y0 – R(1-cosφ) = 0.42 - 1000×(1-cos(1025’56.62”)) = 0.108(m);
t = x0 – R.Sin = 49.998– 1000×Sin(1025’56.62”) = 25.00(m).
Vì: p = 0.108 (m) < 0.01 R = 0.01 1000 = 10(m) nên ta giữ nguyên R đã chọn.
Xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc của đường cong chuyển tiếp 1:
Tiếp tuyến mới:
Phần còn lại của đường cong tròn:
K0 =R×( – 2 ) = 1000×(0.063– 2×0.025) = 13 (m)
Chiều dài đường cong: K = K0+ 2×Lct =13 + 2×50 = 113(m);
Phân cự P:
Lý trình điểm ND và TD:
+ ND = 1127.85 (m) + TD = ND + L = 1127.85 + 50 = 1177.85 (m)
Xác định tọa độ các điểm trên đường cong chuyển tiếp từ ND-TD:
Tọa độ các điểm trung gian có chiều dải Si cũng được xác định tương tự như xác
định tọa độ điểm cuối của đường cong chuyển tiếp. Khoảng cách các điểm trung
gian 10 m.
C = R Lct
Với ;
Bảng 10.16. Cắm tọa độ đường cong chuyển tiếp
STT Cọc Sn(m) R C Lct X(m) Y(m)
0 2.15 12.15
1 2 3 4 5 6 7 ND 1 2 3 4 5 TD 0 2.15 12.15 22.15 32.15 42.15 50 1000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 50000 50000 50000 50000 50000 50000 50000 50 50 50 50 50 50 50 0 3E-05 0.006 22.1499 0.0362 32.1497 0.1108 42.1487 0.2496 49.9969 0.4166
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 127
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Xác định các điểm trung gian của đường tròn Ko:
Trên đường cong tròn , cứ 10 m ta cắm 1 cọc rải đều từ 2 phía cho đến điểm
giữa của đường cong (do tính đối xứng của đường cong). Tọa độ các cọc được
xác định như sau:
Xác định các góc chắn cung:
n = φ0+β×n
Tọa độ của điểm thứ i theo hệ tọa độ xNDy: xi = t+ R sin n
yi = p+ R (1- cos n)
, t = 25 (m), p = 0,108 (m).
Bảng 10.17. Cắm tọa độ đường cong tròn BẢNG TỌA ĐỘ TRONG ĐƯỜNG CONG TRÒN
αn y
β 0.45
Cọc TD 1 PG n 0 1 2 R 1000 1000 1000 K/c Cọc 7.85 10 14.49 x 1.43312 49.9974 0.42048 0.57325 2.00637 59.9929 0.72044 0.83064 3.09439 78.9538 1.56457
Tương tự phần bên phải đường cong nằm ta dời trục tọa độ thành xNCy ta cũng tính
được như trên.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 128
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ TRẮC DỌC
11.1. Thiết kế đường đỏ:
Trắc dọc biểu thị độ dốc dọc của đường và vị trí tương đối của phần xe chạy và mặt đất. Việc vạch đường đỏ cần phối hợp chặt chẽ với thiết kế bình đồ, thiết kế mặt cắt ngang
để đảm bảo khối lượng đào đắp nhỏ nhất, đường không bị gãy khúc, rõ ràng và hài hòa về mặt thị giác, chất lượng khai thác của đường như tốc độ xe chạy, năng lực thông xe, an
toàn xe chạy cao, chi phí nhiên liệu giảm, thoát nước tốt. Việc chọn vị trí đường đỏ tối ưu
là bài toán kinh tế tổng hợp xây dựng – khai thác vận doanh.
Đường đỏ được thiết kế như trên bản vẽ với tỉ lệ X: 1/1000 , Y:1/100.
Bảng 11.1. Độ dốc các đường cong tương ứng
Stt 1 2 R 1500 4000 i1(%) -0.32 0.38 i2(%) 0.38 -0.31
11.2. Tính toán các yếu tố đường cong đứng:
Để liên kết các dốc dọc trên mặt cắt dọc người ta phải dùng các đường cong đứng để
xe chạy điều hòa, thuận lợi, bảo đảm tầm nhìn ban ngày và ban đêm, đảm bảo hạn chế lực
xung kích, lực li tâm theo chiều đứng.
Tác dụng của đường cong đứng là chuyển tiếp độ dốc dọc từ i1 đến i2.
Yêu cầu giá trị bán kính đường cong đứng : 2.
Các chổ đổi dốc trên mặt cắt dọc (lớn hơn 1% khi tốc độ thiết kế Vtk = 60 km/h) phải
nối tiếp bằng các đường cong đứng lồi hay lõm. Các đường cong này có thể là đường cong
tròn hoặc parabol bậc hai.
Theo như trên trắc dọc, độ dốc dọc rất nhỏ bé hơn 1%. Vì vậy không cần thiết kế các
yếu tố cong đứng.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 129
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
12.1. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy:
Trong thiết kế sơ bộ ta đã kiểm tra và so sánh hai phương án kết cấu áo đường và chọn được phương án I. Kết cấu này đã đạt yêu cầu về cường độ theo tiêu chuẩn độ võng
đàn hồi, theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất, theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa.
Cấu tạo các lớp mặt đường từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 (cm);
Bê tông nhựa chặt C19 dày 7 (cm);
Cấp phối đá dăm loại I dày 16 (cm);
Cấp phối đá dăm loại II dày 32 (cm).
Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu:
Bảng 12.1. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu áo đường
Lớp kết cấu (Từ dưới lên) Rku (Mpa) C (Mpa) (độ) Bề dày (cm) Tính về độ võng E (Mpa) Tính về trượt Tính về kéo uốn
Đá mi 50 0.01 35o
Cấp phối đá dăm loại II 250 250 250 32
Cấp phối đá dăm loại I 300 300 300 16
Bê tông nhựa chặt loại C19 350 250 1600 2 7
Bê tông nhựa chặt C12.5 420 300 1800 2.8 5
12.2. Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố:
Thông thường lề đường có 2 chức năng chủ yếu là: để xe cộ dừng đỗ lại vì lý do đột
xuất và để tạo ra “hiệu ứng thành bên” để bảo vệ cạnh mép của các lớp kết cấu mặt đường phần xe chạy chính. Ngoài ra, còn được xem là chỗ tránh xe đảm bảo giao thông khi tiến hành sửa chữa mặt đường phần xe chạy chính và riêng ở nước ta lề đường còn dùng cho các xe 2 bánh và xe thô sơ đi lại.
Trên thực tế ở nước ta và nhiều nước khác, việc bánh xe tải thường xuyên xâm phạm
lề đường là một trong các nguyên nhân chủ yếu làm hư hỏng mặt lề đường. Do đó nếu có
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 130
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
thể nên chọn kết cấu lề gia cố như kết cấu phần xe chạy chính hoặc bố trí bề dày các lớp móng giảm đi với điều kiện kiểm toán các lớp kết cấu đảm bảo được điều kiện trượt và
điều kiện chịu kéo uốn dưới bánh xe nặng đỗ ở lề, nhưng khi kiểm toán không xét đến các
hệ số động và hệ số xung kích 1,2 ( tải trọng trục tiêu chuẩn P =100kN) và không xét đến
hệ số trùng phục của bánh xe tính toán.
Khi chọn kết cấu lề nên chọn kết cấu lớp mặt của lề và phần xe chạy liên tục để giữa chúng không tồn tại khe tiếp xúc (chống nước xâm nhập và hạn chế hiện tượng cóc gặm).
Cấu tạo các lớp lề gia cố từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 5 (cm);
Bê tông nhựa chặt C19 dày 7 (cm);
Cấp phối thiên nhiên loại I dày 16 (cm);
Cấp phối thiên nhiên loại II dày 32 (cm).
Bảng 12.2. Các đặc trưng tính toán của mỗi lớp kết cấu lề gia cố
Lớp kết cấu (Từ dưới lên) Rku (Mpa) C (Mpa) (độ) Bề dày (cm) Tính về độ võng E (Mpa) Tính về trượt Tính về kéo uốn
Đá mi 50 0.01 35o
Cấp phối đá dăm loại II 32 250 250 250
Cấp phối đá dăm loại I 16 300 300 300
Bê tông nhựa chặt loại C19 7 350 250 1600 2
Bê tông nhựa chặt C12.5 5 420 300 1800 2.8
12.2.1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi:
Chuyển hệ nhiều lớp về hệ hai lớp bằng cách đổi kết cấu áo đường hai lớp một từ
dưới lên trên theo công thức:
Với: là mô đun đàn hồi trên mặt lớp thứ i(i 2); k = và t = .
Bảng 12.3. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp theo toán đồ Kogan để tìm Etb:
k= t= Vật liệu hi (cm) Htb (cm) Evi (Mpa) Etbi (Mpa)
Bê tông nhựa chặt C12.5 5 60 420
Bê tông nhựa chặt C19 7 55 0.091 0.146 1.523 1.316 350 286.35 275.84
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 131
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Cấp phối đá dăm loại I 16 48 0.500 1.200 300 265.99
Cấp phối đá dăm loại II 32 32 250 250.00 1.523
Ta có: Etb’=286.35 (Mpa)
Xét hệ số điều chỉnh :
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được :
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 420 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
Tra toán đồ 3.1 để xác định của mặt đường:
Từ các tỉ số: , = . Ta xác định được: = 0.575;
(Mpa). Modun đàn hồi chung của kết cấu :
Kiểm toán điều kiện về độ võng: Ech
Vì đường cấp IV, 2 làn xe nên theo bảng 3.3, chọn độ tin cậy thiết kế là 0.9, do vậy
theo bảng 3.2 xác định được hệ số cường độ =1.1
Kết quả nghiệm toán: Ech= 197.79 (Mpa) > .Eyc=1.1 x 167= 183.7 (Mpa).
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
12.2.2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất:
12.2.2.1. Tính của cả 5 lớp kết cấu:
Bảng 12.4. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’:
k= t= Lớp kết cấu E1 (Mpa) hi (cm) Htb (cm) E'tb (Mpa)
Bê tông nhựa chặt C12.5 Bê tông nhựa chặt C19 Cấp phối đá dăm loại I Cấp phối đá dăm loại II 300 250 300 250 1.137 0.940 1.200 0.000 5 7 16 32 0.091 0.146 0.500 0.000 60 55 48 32 266.81 263.92 265.99 250.00
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 132
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Ta có: Etb’=266.81 (Mpa)
Xét hệ số điều chỉnh :
Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: <2.
Tra theo bảng 3-6 ta được : =1.201
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 300 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
12.2.2.2. Xác định ứng suất cắt hoạt động do tải tọng bánh xe tiêu chuẩn tính toán gây ra trong nền đất :
và . Với góc nội ma sát của đất nền φ =35o.
Tra toán đồ hình 3.3 ta được . Tax = 0.0118 x 0.6 = 0.00708 (Mpa).
12.2.2.3. Xác định ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lớp kết cấu áo đường gây ra trong nền đất
Sử dụng toán đồ hình 3.4, với các thông số: H = 60 (cm); φ=35o. Tra được ứng suất
cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lơp kết cấu : = -0.0033 (Mpa).
12.2.2.4. Trị số lực dính tính toán của đất nền
Ctt = c. k1.k2.k3
Trong đó:
c : lực dính tính toán của đất nền, c = 0.01;
k1: hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt khi đất chịu tải trọng động và
gây giao động. Ta có = 0.6 với kết cấu áo đường cho phần xe chạy;
k2: hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu, các
yếu tố này ảnh hưởng nhiều khi lưu lượng xe chạy càng lớn. Do đó được xác
định tuỳ thuộc vào số trục xe qui đổi mà kết cấu phải chịu đựng trong một ngày
đêm. Tra bảng 3.8 ta được = 0.8;
k3: hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt của đất trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử, ngoài ra hệ số này còn xét đến sự khác biệt
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 133
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
về điều kiện tiếp xúc thực tế giữa các lớp kết cấu áo đường với nền đất so với điều kiện xem như chúng dính kết chặt. Trị số này được xác định tuỳ thuộc loại đất
trong khu vực tác dụng của nền đường. Đối với đất dính k3 = 7.
Vậy Ctt = 0.01×0.6×0.8×7 = 0.034 Mpa.
12.2.2.5. Kiểm toán điều kiện:
Với đường cấp IV, độ tin cậy yêu cầu 0.9 do vậy theo bảng 3.7: = 0.94
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong
nền đất.
12.2.3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa:
12.2.3.1. Tính ứng suất kéo uốn lớn nhất ở đáy các lớp bê tông nhựa:
c) Đối với bê tông nhựa lớp trên:
Bảng 12.5. Kết quả tính đổi 2 lớp bê tông nhựa về một lớp để tìm Etb’
k= t= Lớp kết cấu hi (cm) Htb (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
7 1600
Bê tông nhựa chặt C19 Cấp phối đá dăm loại I 16 55 48 0.146 0.500 6.015 1.200 300 358.10 265.99
Cấp phối đá dăm loại II 32 32 0.000 0.000 250 250.00
Xét các lớp phía dưới lớp kiểm tra, ta có: Etb’= 358.1 (Mpa)
- Tỉ số giữa bề dày kết cấu áo đường và kích thước vệt bánh xe: Tra
theo bảng 3-6 ta được : ;
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh: (Mpa)
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 1600 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán
- Tra toán đồ 3-1, với 2 chỉ số: ; .
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 134
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Ta xác định được: .
Modun đàn hồi chung của kết cấu: .
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: ; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
: hệ số xét đến đặc điểm phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường dưới tác dụng
của tải trọng tính toán là bánh đơn hay bánh đôi. Khi kiểm tra với cụm bánh đôi trong
trường hợp tính với tải trọng trục tiêu chuẩn thì =0.85,(Tải trọng nặng cụm bánh đơn thì
=1.00 )
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
d) Đối với bê tông nhựa lớp dưới:
Bảng 12.6. Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb’
16
48
0.500
1.200
300
Htb k= t= Lớp kết cấu (cm) hi (cm) E1 (Mpa) E'tb (Mpa)
265.99
32
32
0.000
0.000
250
250.00
Cấp phối đá dăm loại I
Cấp phối đá dăm loại II
- Trị số của 2 lớp là Etb’ = 265.99 (Mpa) với bề dày lớp này là H =51cm trị số này
còn phải xét đến hệ số điều chỉnh : < 2. Tra bảng 3.6 được β =1.170
(Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh:
Modun đàn hồi lớn nhất của các lớp: Emax = 300 (Mpa)
Modun đàn hồi trung bình điều chỉnh tính toán: (Mpa)
- Với ; . Tra toán đồ hình 3.1 được:
Modun đàn hồi chung của kết cấu:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 135
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Quy đổi 2 lớp bê tông nhựa về 1 lớp:
- Tra toán đồ 3-5 với các thông số sau: h1 =12 (cm), E1 =1683.33 (Mpa).
; .
Tra được Ứng suất kéo uốn đơn vị:
Ứng suất kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối:
(Mpa)
12.2.3.2. Kiểm toán theo điều kiện chịu kéo uốn ở đáy lớp bê tông nhựa:
Trong đó:
: hệ số cường đo về chịu kéo uốn tuỳ thuộc vào độ tin cậy thiết kế. =0.94 tra
bảng 3.7 cho trường hợp đuờng cấp IV ứng với đô tin cậy 0.9;
: cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa, ;
: cường độ chịu kéo uốn giới hạn ở nhiệt độ tính toán;
: hệ số xét đến sự suy giảm cường độ do vật liệu bị mỏi dưới tác dụng của tải
trọng trùng phục. Đối với vật liệu bê tông nhựa:
;
: hệ số xét đến sự suy giảm cường độ theo thời gian so với các tác nhân về khí
hậu thời tiết . Với bê tông nhựa chặt loại I, =1.
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C12.5:
(Mpa)
- Cường độ chịu kéo uốn tính toán của lớp bê tông nhựa C19:
(Mpa)
Kiểm toán:
- Với lớp bê tông nhựa lớp trên: = 1.08 (Mpa) < (Mpa)
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 136
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
- Với lớp bê tông nhựa lớp dưới: =0.65 (MPa) < (Mpa).
Kết luận: Kết cấu dự kiến đạt yêu cầu cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong
các lớp bê tông nhựa.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 137
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
Để bảo vệ nền đường không bị ngập nước và thoát nước trên mặt đường, ta phải làm
hệ thống thoát nước bằng cách làm rãnh dọc trên những đoạn đường đào, đắp thấp ( < 0.6m
).
Rãnh dọc không chỉ thoát nước mưa trên đường mà còn phải thoát một lượng nước
mưa trong khu vực do địa hình có độ dốc ngang. Do đó ta phải tính toán lưu lượng và thiết
kế cho phù hợp.
Trong phần thiết kế kỹ thuật ta tính toán thủy lực rãnh và cống địa hình.
13.1. Thiết kế rãnh
13.1.1. Rãnh biên:
Tiết diện và độ dốc rãnh phải đảm bảo thoát nước được với lưu lượng tính toán và
kích thước hợp lý, lòng rãnh không phải gia cố bằng những vật liệu đắt tiền mà có thể sử
dụng được những vật liệu tại chổ.
Độ dốc của rãnh trong mọi trường hợp phải chọn để tốc độ nước chảy trong rãnh
không nhỏ hơn tốc độ ban đầu làm các hạt phù sa lắng đọng.
Độ dốc lòng rãnh không được thiết kế < 0.5% trong trường hợp đặc biệt có thể 0.3%
nhưng chiều dài rãnh không được quá 50 m.
Mép đỉnh của rãnh dẫn nước phải cao hơn mực nước chảy trong rãnh là 0.25m.
Kích thước ngang của rãnh biên được chọn theo cấu tạo, như vậy việc tính toán thoát
nước rãnh chủ yếu là tính chiều dài rãnh để đảm bảo thoát nước, rãnh biên được bố trí dọc
theo đường và thường bằng độ dốc của đường, do đó trong thực tế là dựa vào lưu lượng
thiết kế và độ dốc của rãnh để chọn kích thước chiều rộng và chiều sâu của rãnh.
Rãnh biên được thiết kế ở đoạn đường đào, đoạn đường nửa đào nửa đắp và đắp thấp
dưới 0.6m. Mục đích thiết kế rãnh biên là để thoát nước dọc cho nền đường.
Cần phải thiết kế rãnh biên trong đoạn thiết kế kĩ thuật tại lý trình sau:
Rãnh trái : Từ Km 1+440 ( C74) đến Km 1+540 (C78); dài rãnh 90m
Rãnh phải : Từ Km 1+440 ( C74) đến Km 1+540 (C78); dài rãnh 90m
Rãnh đỉnh.
Khi diện tích lưu vực sườn núi đổi về đường lớn hoặc khi chiều cao taluy đào 12 m
thì phải bố trí rãnh đỉnh để đón nước chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 138
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
nước, về sông suối hay chỗ trũng cạnh đường, không cho phép nước đổ trực tiếp xuống rãnh biên.
Rãnh đỉnh phải có quy hoạch hợp lý về hướng tuyến, độ dốc dọc và mặt cắt thoát
nước. Rãnh đỉnh thiết kế với tiết diện hình thang, chiều rộng đáy rãnh tối thiểu là 0.50 m,
bờ rãnh có taluy 1 : 1.5, chiều sâu rãnh xác định theo tính toán thuỷ lực và đảm bảo mực
nước tính toán trong rãnh cách mép rãnh ít nhất 20 cm nhưng không nên sâu quá 1.50 m.
Khi rãnh đỉnh có chiều dài đáng kể thì cần chia rãnh thành các đoạn ngắn. Lưu lượng
nước chảy tính toán của mỗi đoạn lấy bằng lưu lượng nước chảy qua mặt cắt cuối cùng của
mỗi đoạn, tức lưu lượng từ phần lưu vực chảy trực tiếp về đoạn rãnh tính toán cộng với tất
cả các lưu lượng nước chảy từ lưu vực ở các đoạn rãnh từ phía trên chảy về.
Độ dốc của rãnh đỉnh thường chọn theo điều kiện địa hình để tốc độ nước chảy không
gây xói lòng rãnh. Trường hợp do điều kiện địa hình bắt buộc phải thiết kế rãnh đỉnh có độ
dốc lớn thì phải có biện pháp gia cố lòng rãnh thích hợp, tốt nhất là gia cố bằng đá hộc xây
hay bằng tấm bê tông hoặc thiết kế rãnh có dạng dốc nước hay bậc nước. Để tránh ứ đọng bùn cát trong rãnh, độ dốc của rãnh không được nhỏ hơn 3 0/00 5 0/00.
Ở những nơi địa hình sườn núi dốc, diện tích lưu vực lớn, địa chất dễ sụt lở thì có thể
làm hai hoặc nhiều rãnh đỉnh. Ngược lại, nếu độ dốc ngang sườn đồi nhỏ và diện tích lưu
vực nước chảy về rãnh dọc không lớn thì có thể không làm rãnh đỉnh, nhưng phải kiểm tra
khả năng thoát nước rãnh biên.
Vị trí của rãnh đỉnh cách mép taluy nền đường đào ít nhất là 5 m và đất thừa do đào
rãnh đỉnh được đắp thành một con trạch (đê nhỏ) về phía dốc đi xuống của địa hình (phía
thấp); bề mặt con trạch có độ dốc ngang 2 % về phía rãnh và chân của nó cách mép taluy
nền đường đào ít nhất là 1 m.
Trường hợp cần bố trí rãnh đỉnh để ngăn nước chảy về nền đường đắp thì vị trí rãnh
đỉnh phải cách mép rãnh biên ít nhất là 5 m nếu có làm rãnh biên, và cách chân taluy nền
đắp ít nhất là 2 m nếu không có rãnh biên và đất đào rãnh đỉnh được đắp thành một con trạch về phía nền đường, bề mặt con trạch có độ dốc ngang 2 % về phía rãnh.
Rãnh đỉnh không nên bố trí cách xa nền đường qúa vì như vậy sẽ hạn chế tác dụng
của rãnh đỉnh.
Ở các đoạn đường đào sâu sử dụng taluy dạng giật cấp, để đảm bảo nước mưa không gây xói lở taluy thì nên bố trí các rãnh thoát nước chạy dọc theo các bậc taluy và ở cuối rãnh, nước được tập trung về các dốc nước hay bậc nước để đổ ra sông suối hay các công
trình cầu cống dưới dạng bậc nước hay dốc nước.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 139
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
13.1.2. Xác định giới hạn lưu vực .
Giới hạn trên của lưu vực.
Đầu tiên ta giả thiết không bố trí rãnh đỉnh để tính toán lượng nước đổ vễ rãnh biên.
Nếu sau khi tiến hành kiểm tra sự thoát nước của rãnh biên thấy không đạt thì mới bố trí
thêm rãnh đỉnh.
Giới hạn dưới của lưu vực.
Là tim đường đối với đường có trắc ngang 2 mái.
Là mép nền đường đối với đường có trắc ngang 1 mái nghiêng về rãnh biên.
Xác dịnh lưu lượng tính toán.
Tính toán cho rãnh có chiều dài lớn nhất là 90 (m).
Xác định lưu lượng thực tế nước chảy qua mặt cắt ngang của rãnh: Q = Q1 + Q2
Trong đó: Q1 : Phần lưu lượng nước đến rãnh từ ½ nền đường.
Q2 : phần lưu lượng nước đến rãnh từ phần diện tích đất tự nhiên.
Lưu lượng nước chảy qua rãnh: QP = 16.67 ap F (m3/s)
Trong đó:
: hệ số dòng chảy tra bảng 9-7 sách thiết kế đường ôtô tập 3(TKĐ III).
: hệ số triết giảm do bờ ao, đầm lầy bảng 9-5 TKĐ III
F : diện tích lưu vực. Bao gồm phần diện tích ½ nền đường và phần diện tích
phần mặt taluy nền đào .
: hệ số phụ thuộc diện tích lưu vực, tra bảng 9.11 TKĐ III, phụ thuộc F.
ap: cường độ mưa tính toán phụ thuộc lượng mưa giờ và thời gian tập trung nước
tc : (mm/phút)
Trong đó: (t): tọa độ đường cong mưa, (t) = f ( thời gian mưa, vùng mưa), xem phụ lục 12b.
Hp% = = 165 mm: lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế
p%, phụ lục 15, mm.
Còn trị số tc trong công thức (thuộc độ dốc, vật cản,…), ta có thể xác định theo số lưu
thống kê hoặc có thể xác định theo công thức thực nghiệm sau đây :
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 140
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
, (phút)
Đại lượng được thiết lập thành bảng thuộc độ dốc của sườn dốc, tra công
thức 9-23 TKĐ III.
bsd: chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực (m). Xác định bằng công thức
với L là chiều dài rãnh tính toán.
= 0.25: hệ số nhám của sườn dốc ( theo bảng 9-9 TKĐ III, mặt đất dọn sạch,
không có gốc cây, dân cư nhà cửa < 20%).
Bảng 13.1. Bảng xác định khả năng thoát nước của rãnh.
Phạm vi isd bs tc ap F (km2) Q (m3/s)
1 0.19 0.937 2 15.4 5.28 8.27 3.79 0.0223
0.95 0.5 0.19 0.971 100 10.4 2.72 4.447 7.08 0.0121 Phần mặt đường tích nước Phần taluy nền đào 4.275 10-4 0.95 2.205 10-4
Vậy lưu lượng nước chảy qua rãnh: (m3/s)
Các đặc trưng thủy lực của rãnh.
(4.1)
(4.2)
Hình 13.1. Cấu tạo rãnh biên
Các đặc trưng:
h0 : Chiều sâu nước chảy, ho = 0.4m.
b : Chiều rộng đáy rãnh (m).
h : Chiều sâu rãnh. h h0 + 0.2
: Tiết diện nước chảy của rãnh:
: Chu vi ướt.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 141
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
R : Bán kính thủy lực.
Q: lưu lượng thoát nước của rãnh: Q = .V (m3/s)
V: vận tốc nước chảy trong rãnh: (m/s)
Độ dốc của rãnh: ir = id = 0.31%.
Hệ số nhám n = 0.02: hệ số nhám đối với lòng rãnh lát đá hộc. Hệ số trong công
thức cezy: ;
Ta thấy lưu lượng nước chảy tỉ lệ thuận với bán kính R. Từ đó nếu diện tích thoát
nước không đổi thì rãnh có chu vi ướt nhỏ nhất có khả năng thoát nước lớn nhất. Vậy
khả năng thoát nước lớn nhất khi: , với : tỉ số giữa chiều rộng và chiều sâu nước
chảy.
Điều kiện để tiết diện hình thang tối ưu về mặt thủy lực là:
Trong đó: m: Hệ số mái dốc trung bình: ,
m1: độ dốc mái của rãnh phía phần xe chạy.
m2: độ dốc mái của rãnh phía phần đối diện.
13.1.3. Tính toán rãnh.
Ta dựa vào lưu lượng thiết kế để chọn kích thước hợp lý. Ta chọn độ dốc thiết kế làm
độ dốc rãnh. Trình tự tính toán như sau:
Xác định lưu lượng thiết kế rãnh, kết quả đã tính ở mục 4.1.3.3.
Giả thiết tiết diện rãnh, chiều sâu nước chảy trong rãnh, sau đó xác định các đặc
trưng thủy lực : tiết diện dòng chảy , chu vi ướt , bán kính thủy lực R theo các
công thức ở mục 4.1.3.4.
Xác định khả năng thoát nước của rãnh theo công thức Q = V ( mục 4.1.3.4) sau đó so sánh với lưu lượng thiết kế đã tính toán ở mục 4.1.3.3, nếu chúng không sai nhau quá 10% thì tiết diện giả thiết là tiết diện được chọn để thiết kế, ngược lại phải giả thiết lại kích thước rãnh.
Xác định tốc độ nước chảy trong rãnh, kiểm tra điều kiện xói lở và chọn biện pháp
gia cố.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 142
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tính chiều sâu rãnh theo công thức : , trong đó là chiều sâu nước
chảy trong rãnh.
Lựa chọn kích thước rãnh biên: b = 0.4 m; = 1 ; m = 1; m’ =1.
Rãnh được lát đá hộc, gia cố bằng đất lèn chặt do đó theo bảng 13-3 TKĐ III ta
có n = 0.02 và y =1/6.
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng dưới:
Bảng 13.2. Bảng xác định khả năng thoát nước của rãnh.
Lý trình rãnh
Km 1+440 - Km 1+540 (m) 0.4 b (m) 0.4 ( ) 0.32 V R (m) (m/s) (m) 1.53 0.21 0.92 Qr (m3/s) 0.2944
Khả năng thoát nước rãnh: .
Kết luận: Vậy ta chọn rãnh biên có kích thước như trên.
13.1.4. Gia cố rãnh.
Vận tốc nước chảy lớn nhất trong rãnh V = 0.92 (m/s), chiều sâu nước chảy trong
rãnh lớn nhất = 0.4m. Ta chọn hình thức gia cố rãnh lòng rãnh là lát hai lớp đá trên lớp
đá dăm dày 10 cm ( lớp dưới bằng đá cỡ 15cm, lớp trên đá cỡ 20 cm).
13.2. Thiết kế cống
Ta kiểm tra một cống điển hình nằm trong tuyến thiết kế kỹ thuật với cống đôi đường
kính mỗi cống 1m . Đó là cống tại lý trình C59-Km 1 +170. Yêu cầu thoát nước cho cống
là 1.88 m3/s.
13.2.1. Lưu lượng nước chảy qua cống
Lưu lượng thiết kế cống được xác định theo công thức: Qp% = Ap φ Hp F
Trong đó: F = 0.054 (Km2)
Hp = 165 (mm) ứng với tần suất thiết kế p = 4% φ= 0.906
= 0.9
Tính chiều dài trung bình của sườn dốc lưu vực:
Với lưu vực có một mái dốc và chiều dài lòng chính L = 0.2 (km), ta có:
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 143
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Tính hệ số đặc trưng địa mạo sườn dốc:
(phút)
Tính hệ số đặc trưng địa mạo lòng chính:
Dựa vào τs và ϕl ta tra bang được AP = 0.2604
Vậy lưu lượng tính toán của rãnh:Q = 0.2604 0.906 165 0.054 0.9 = 1.88 (m3/s)
Chọn cống đôi với đường kính mỗi cống d =1.0 m là hợp lý.
13.2.2. Tính toán thủy lực cống.
Tùy theo điều kiện cụ thể tính toán cống có thể phân ra hai trường hợp :
Biết mực nước dâng cho phép (cao độ nền đường cho phép), tốc độ nước chảy cho phép (biết được loại vật liệu gia cố ở thượng lưu và hạ lưu cống) cần xác định
khả năng thoát nước của cống (xác định khẩu độ cống).
Biết được lưu lượng nước chảy mà cống cần phải thoát, xác định một số phương án khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực H và v. Dựa vào H và v định cao độ nền
đường tối thiểu, biện pháp gia cố thượng lưu, hạ lưu cống và tiến hành so sánh
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để quyết định phương án có lợi nhất.
Từ Qp chọn cấu tạo cống tròn làm việc theo chế độ không áp, miệng cống loại thường
(loại I) tra bảng ta xác định được d(m), H(m), V(m/s).
Chiều cao đắp nhỏ nhất đối với cống được chọn từ giá trị lớn trong hai giá trị tính
theo hai điều kiện sau:
Điều kiện 1: = + 0.5m.
: mực nước dâng trước công trình ( kể cả chiều cao nước dềnh và sóng vỗ vào
mặt mái dốc của nền đường) ứng với tầng suất lũ Hp%.
Điều kiện 2:
Cao độ đường đỏ tại vị trí công trình phải đảm bảo điều kiện xe vận chuyển vật liệu
và thiết bị thi công đi trên cống không làm vỡ cống, muốn vậy phải đảm bảo 0.5m đất đắp
trên đỉnh cống (tức là khoảng cách từ đỉnh cống đến đáy kết cấu áo đường 0.5m. Trong
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 144
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
trường hợp điều kiện này không thỏa mãn thì phải giảm khẩu độ cống (đường kính trong của cống) và tăng số cửa cống, nếu biện pháp này cũng không thỏa mãn thì phải dùng cống
bản (loại cống cho phép xây dựng mặt đường xe chạy ngay trên cống mà không cần có lớp
đất trên đỉnh cống).
= + 2x + hađ
Trong đó: : đường kính trong của cống (m).
: chiều dày thành cống (0.1) (m).
hađ : tổng chiều dày kết cấu áo đường (m).
Chiều cao đắp nền đường tối thiểu cho cống chảy không áp được xác định theo công
thức sau: = + 2x + 0.5 (m).
Trước tiên ta cần tính cao độ nước dâng và khả năng thoat nước của cống:
Cống tại C59: Ở đây ta tính toán thủy lực cống khi biết được lưu lượng nước chảy
mà cống cần phải thoát, xác định một số phương án khẩu độ cống và các yếu tố thủy lực H
và v. Dựa vào H và v định cao độ nền đường tối thiểu, biện pháp gia cố thượng lưu, hạ lưu
cống và tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để quyết định phương án có lợi nhất.
Với lưu lượng Qp = 1.88 m3/s tra bảng phụ lục 16 ta chọn cống đôi với đường kính
mỗi cống d =1.0 m miệng loại I. Độ dốc của cống chọn ic = 2%
Điều kiện đảm bảo cống làm việc trong chế độ không áp l : H < 1.2hcv
Với H : là chiều cao nước dâng trước cống (m)
hcv : chiều cao cống ở cửa vào (m)
Xác định chiều sâu phân giới hk:
Chiều sâu phân giới hk phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế Qtk. Tính tỷ số:
Tra bảng 10-3 trang 209 “Thiết kế đường ô tô tập ba” ta được hk/d = 0.553. Vậy chiều
sâu phân giới hk: hk = 0.553 1 = 0.553 (m).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 145
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chiều sâu mực nước chảy trong cống tại chỗ thắt hẹp dòng chảy:
hc = 0.9 hk = 0.9 0.553= 0.4977 (m)
Chiều sâu nước dâng trước cống: H 2hc = 2 0.4977 =0.995 (m)
Kiểm tra điều kiện cống chảy không áp:
Như kiến nghị thiết kế ban đầu thì hcv = d = 1 m. Miệng cống loại thường nên thay
vào điều kiện chảy không áp: H = 0.995 m 1.2 hcv = 1.2 1 = 1.2 m.
Vậy cống thỏa mãn điều kiện chảy không áp.
Tính toán khả năng thoát nước của cống :
Khi ic < ik thì khả năng thoát nước của cống không áp như sau :
Trong đó : hc : chiều sâu nước ở mặt cắt co hẹp của cống hc = 0.9hk
: diện tích nước chảy tại chỗ thu hẹp trong cống. Xác định từ đồ thị đặc
trưng hình học
g : gia tốc trọng trường
: hệ số vận tốc khi cống chảy không áp. Với cống tròn lấy bằng 0.85
Với tỷ số: tra đồ thị hình 10-2 trang 203 “Thiết kế đường ô tô tập
ba” ta được c/d2 = 0.4571 hay c = 0.4517 m2. Thay các giá trị vào công thức trên ta được:
Khả năng thoát nước của một cống là:
Vậy
ta có: Qc = 1..19932=2.3986 (m3/s) > Qtk = 1.88 (m3/s)
=> Đảm bảo điều kiện thoát nước của cống.
Độ cao mặt đường là
= + 0.5m = 1.554 + 0.5 = 2.054 (m);
= + 2× + 0.5 (m) = 1.0 + 2×0.1+ 0.5 = 1.7 (m);
= + 2× + hađ = 1.0 + 2×0.1 + 0.6 = 1.8 (m).
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 146
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Chọn chiều cao mặt đường so với đáy cống (mặt đất tự nhiên) là > 2.054 (m).
Xác định chiều dài cống:
Trong đó : Bn : chiều rộng nền đường
(m)
H : chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh cống m : hệ số mái dốc taluy
Vậy chiều dài cống chọn Lc = 11.8 (m). Dự phòng mở rộng trong tương lai ta chọn
chiều dài cống 12 (m).
13.2.3. Tính xói và gia cố sau cống:
Trong trường hợp chảy tự do, dòng nước khi ra khỏi cống chảy với tốc độ cao ở vùng sau công trình. Tốc độ ấy tăng khoảng 1.5 lần. Do đó phải thiết kế hạ lưu công trình theo
tốc độ nước chảy V = 1.5V0 và cuối phần gia cố phải có đường nghiêng chống xói sâu.
Chiều dài phần gia cố lgc sau cống nên lấy bằng ba lần khẩu độ cống.
Chiều sâu của chân tường chống xói xác định theo công thức sau:
ht hxói + 0.5 (m)
Trong đó: hxói: chiều sâu xói tính toán xác định theo công thức sau:
hx =
b: khẩu độ công trình.
H: chiều sâu nước dâng trước công trình.
Tính vận tốc dòng chảy trong cống: (tra bảng 10-3, trang 203 “TKĐ III” )
;
.
Vận tốc dòng chảy trong cống: (m/s)
Vận tốc tính xói cho cống là vận tốc ở hạ lưu cống, vận tốc này thường rất lớn so với
vận tốc dòng chảy trong cống và được tính bằng 1.5V0.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 147
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
Vận tốc dòng chảy:
Tính toán gia cố chống xói lở cho hạ lưu cống
Chiều dài đoạn gia cố sau cống nên lấy bằng 3 lần khẩu độ cống:
Chiều sâu xóa lở:
Bảng 13.3. Kết quả tính hxói và ht
Lý trình b (m) H (m) V0 (m/s) V (m/s) Lgc (m) hxói (m) ht (m)
KM1+170 C59
1.0 1.554 4.43 6.645 3.0 1.066 1.566
13.3. Khối lượng đào đắp phần thiết kế kỹ thuật
Tên cọc TT Khoảng dồn Bảng 13.4. Bảng khối lượng đào đắp phần TKKT Km0+700 – Km1+600 Diện tích DT DT đào đắp DT trung bình DT đắp Khối lượng DT DT đào đắp DT đào
1 H7-0+700 700 0.6 1
0.7 0.7 14 13.7
2 C38-0+720 720 0.8 0.37
1.4 0.19 27 3.7
3 C39-0+740 740 1.9 0
1.9 0 38 0
4 C40-0+760 760 1.9 0
1.6 0.01 32 0.1
5 C41-0+780 780 1.3 0.01
1.1 0.11 21 2.1
6 H8-0+800 800 0.8 0.2
0.8 0.31 16 6.2
7 C42-0+820 820 0.8 0.42
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 148
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1.1 0.21 4.2 21
8 C43-0+840 840 1.3 0
36 0 1.8 0
9 C44-0+860 860 2.3 0
52 0 2.6 0
10 C45-0+880 880 2.9 0
59 0 3 0
11 H9-0+900 900 3 0
2.2 0.03 44 0.6
12 C46-0+920 920 1.4 0.06
1 0.33 21 6.6
13 C47-0+940 940 0.7 0.6
0.8 0.39 16 7.8
14 C48-0+960 960 0.9 0.18
0.8 0.39 16 7.8
15 C49-0+980 980 0.7 0.6
0.7 0.6 14 11
16 H10-1+000 1000 0.7 0.5
0.6 0.8 13 15
17 C50-1+020 1020 0.6 1
0.6 1 12 20
18 C51-1+040 1040 0.6 1
0.5 1.2 10.6 24
19 C52-1+060 1060 0.46 1.4
0.5 1.1 10.6 22
20 C53-1+080 1080 0.6 0.8
0.7 0.6 14 11.8
21 H11-1+100 1100 0.8 0.38
22
1.2 0.2 24 3.9
C54-1+120 1120 1.6 0.01
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 149
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
1.8 0.01 14.1 0.04
23 ND2-1+127.85
1127.85 2 0
2 0 4.4 0
24 C55-1+130 1130 2.1 0
2.3 0 23 0
25 C56-1+140 1140 2.5 0
2.9 0 29 0
26 C57-1+150 1150 3.3 0
3.6 0 36 0
27 C58-1+160 1160 3.9 0
12.3 0 122.5 0
28 C59-1+170 1170 20.6 0
12.2 0 95.8 0
29 TD2-1+177.85 1177.85 3.8 0
3.9 0 8.3 0
30 C60-1+180 1180 3.9 0
4.3 0 19.1 0
31 P2-1+184.49 1184.489 4.6 0
4.4 0 24.5 0
32 C61-1+190 1190 4.3 0
4.3 0 4.9 0
33 TC2-1+191.13 1191.128 4.4 0
4.5 0 39.9 0
34 H12-1+200 1200 4.6 0
4.8 0 47.5 0
35 C62-1+210 1210 4.9 0
4.5 0 44.5 0
36 C63-1+220 1220 4 0
37
3.9 0 38.5 0
C64-1+230 1230 3.7 0
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 150
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0 3.9 38.5 0
38
C65-1+240 1240 4 0
0 4 4.6 0
39 NC2-1+241.13 1241.128 4.1 0
0 4.3 37.7 0
40 C66-1+250 1250 4.4 0
0 4.6 45.5 0
41 C67-1+260 1260 4.7 0
0 5.2 104 0
42 C68-1+280 1280 5.7 0
0 5.5 109 0
43 H13-1+300 1300 5.2 0
0 4.5 91 0
44 C69-1+320 1320 3.9 0
0 3.6 73 0
45 C70-1+340 1340 3.4 0
0 3.5 70 0
46 C71-1+360 1360 3.6 0
0 3.2 64 0
47 C72-1+380 1380 2.8 0
0 2.5 49 0
48 H14-1+400 1400 2.1 0
0 1.8 35 0
49 C73-1+420 1420 1.4 0
4 1.1 0.2 22
50 C74-1+440 1440 0.8 0.4
0.7 0.8 14 16
51 C75-1+460 1460 0.6 1.2
52
0.6 1.4 12 27
C76-1+480 1480 0.6 1.5
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 151
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
0.48 1.9 9.7 38
53
H15-1+500 1500 0.37 2.3
0.35 2.3 6.9 45
54 C77-1+520 1520 0.32 2.2
0.27 2.5 5.4 50
55 C78-1+540 1540 0.22 2.8
0.27 2.5 5.4 50
56 C79-1+560 1560 0.32 2.2
0.38 2 7.5 39
57 C80-1+580 1580 0.43 1.7
0.46 1.5 9.3 29
58 H16-1+600 1600 0.5 1.2
TỔNG 1876.7 458.5
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 152
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] 22TCN 4054 – 2005: ĐƯỜNG Ô TÔ – YÊU CẦU THIẾT KẾ
[2] 22TCN 211 – 06: QUY TRÌNH THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM.
[3] TCXDVN 372 – 2006: ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC
[4] 22TCN 237 – 01: ĐIỀU LỆ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ.
[5] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 1 _ GS.TS. Đỗ Bá Chương _ Nhà xuất bản Giáo
Dục _ 2005
[6] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 2 _ GS.TS. DƯƠNG HỌC HẢI, GS.TS. NGUYỄN
XUÂN TRỤC _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2003
[7] THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ TẬP 3 _ GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục _ Nhà xuất bản
Giáo Dục _ 2003
[8] SỔ TAY THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ TẬP I _ GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục, GS.TS.
Dương Học Hải, PGS.TS. Vũ Đình Phụng _ Nhà xuất bản Giáo Dục _ 2003.
[9] THIẾT KẾ CỐNG VÀ CẦU NHỎ TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ _ Nguyễn Quang Chiêu,
Trần Tuấn Hiệp _ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2004
[10] XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG ÔTÔ _ Nguyễn Quang Chiêu, ThS. Lã Văn Chăm _
Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2001
[11] XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG ÔTÔ _ Nguyễn Quang Chiêu, Phạm Huy Khang _
Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải _ 2006
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 153
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆP HÒA MSSV: 1551090218 Trang 1

