intTypePromotion=3

Đối chiếu lâm sàng, đặc điểm CT Scan và mô bệnh học một số u tuyến mang tai

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
9
lượt xem
0
download

Đối chiếu lâm sàng, đặc điểm CT Scan và mô bệnh học một số u tuyến mang tai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

U tuyến mang tai là u tuyến nước bọt hay gặp nhất. Chẩn đoán hình ảnh CLVT là phương pháp hay dùng để đánh giá u, ưu việt hơn CHT trong đánh giá xâm lấn xương, tình trạng vôi hóa. Vì vậy đề tài tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu một số đặc điểm lâm sàng chính, hình ảnh CLVT và mô bệnh học một số khối u tuyến mang tai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đối chiếu lâm sàng, đặc điểm CT Scan và mô bệnh học một số u tuyến mang tai

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> <br /> ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG, ĐẶC ĐIỂM CT SCAN<br /> VÀ MÔ BỆNH HỌC MỘT SỐ U TUYẾN MANG TAI<br /> Đoàn Trung Hiệp*, Đinh Xuân Thành*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: U tuyến mang tai là u tuyến nước bọt hay gặp nhất. Chẩn đoán hình ảnh CLVT là phương<br /> pháp hay dùng để đánh giá u, ưu việt hơn CHT trong đánh giá xâm lấn xương, tình trạng vôi hóa. Chúng<br /> tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu một số đặc điểm lâm sàng chính, hình ảnh CLVT và<br /> mô bệnh học một số khối u tuyến mang tai.<br /> Đối tượng: Là 30 bệnh nhân có bệnh lý khối u tuyến mang tai, được chụp CLVT trước mổ, có kết quả<br /> giải phẫu bệnh sau mổ.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu, ghi nhận thông tin theo phiếu nghiên cứu, chụp CLVT ở<br /> hai bình diện axial và coronal, chiều dày lớp cắt 5 mm, tốc độ di chuyển bàn 5 mm/giây, có tiêm thuốc cản<br /> quang, ghi nhận các thông tin định tính, độ ngấm thuốc pha muộn qua số chênh tỷ trọng pha muộn so với<br /> pha sớm.<br /> Kết quả: Độ tuổi 12 - 81, tuổi trung bình 49,3; u lành tính nằm trong độ tuổi 15 - 50 tuổi chiếm<br /> 18/25 (72%), trong khi đó nhóm ác tính chủ yếu bệnh nhân 30 - 50 và > 50 tuổi (chiếm 6/7 ca; 86%). Viêm<br /> tuyến nước bọt có thể gặp mọi lứa tuổi, đỉnh cao nhất là nhóm thanh niên và trung niên (chiếm 6/8 trường<br /> hợp; 76%). Tỷ lệ nam/nữ là 17/13. 80% bệnh nhân đi khám khi bệnh đã có triệu chứng > 12 tháng, khít<br /> hàm, đau thần kinh mặt nhiều trong u ác tính (đau thần kinh mặt 100%, khít hàm 86%). Đặc điểm CLVT<br /> nổi bật: U lành tính nằm tại thùy nông tuyến mang tai (11/15, 73%), đa số u ác tính (4/7, 57%), viêm<br /> tuyến mang tai (6/8, 75%) có bệnh cảnh lan tỏa toàn tuyến. U ác tính chỉ có tỷ trọng hỗn hợp, tăng tỷ<br /> trọng, trong khi đó u lành tính có tỷ trọng tăng (10/15, 67%) và tỷ trọng hỗn hợp (3/15, 20%) là chính,<br /> trong nhóm ác tính, có đến 4/7 ca đã có di căn hạch cổ trong đó có một ca hạch 2 bên.<br /> Kết luận: U tuyến nước bọt mang tai gồm 73% tổn thương u thực sự, trong số này u ác tính chiếm<br /> 32%. Đa số u ác tính có u lớn > 6 cm, xâm lấn rộng sớm, di căn hạch cổ, khít hàm khi u lan rộng, đau tê<br /> thần kinh mặt. Hình ảnh CLVT, các u tuyến nước bọt thực sự có hình ranh giới tương đối rõ, khi u lớn đè<br /> đẩy và có thể xâm lấn cơ cắn, xương hàm dưới. Các u ác tính có đặc điểm: Kích thước lớn, bờ kém rõ ràng,<br /> tỷ trọng tăng và tỷ trọng hỗn hợp, xâm nhiễm vào các cơ quan lân cận. Tổn thương viêm đa số là lan tỏa<br /> toàn tuyến, giảm hoặc đồng tỷ trọng. Mức độ chính xác chẩn đoán bệnh lý u tuyến mang tai của CLVT<br /> cao, u lành 93%, u ác 100%, viêm tuyến là 87,5%.<br /> Từ khóa: CLVT- chụp cắt lớp vi tính, CHT- chụp cộng hưởng từ, tuyến nước bọt, tuyến mang tai.<br /> ABSTRACT<br /> <br /> COMPARING CLINICAL AND CT SCAN IMAGING FEATURES WITH<br /> HISTOPATHOLOGICAL FEATURES OF THE PAROTID TUMORS<br /> Doan Trung Hiep, Dinh Xuan Thanh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010 : 108 - 114<br /> Purpose: The parotid tumors is the most common salivary tuomors. CT scan imaging is the useful<br /> approach in order to evaluate the parotid tumors by the evaluative superiorities of mandibular invasion and<br /> expression of calcification over MR imaging. The analysis of enhancement patterns by using two-phase<br /> helical CT will be helpful in the differential diagnosis of salivary gland tumors. Purpose of this study is<br /> comparing clinical and CT scan imaging features with histopathological features of the parotid tumors.<br /> Object: 30 parotid tumor patients taken history and physical examination, pre-operative CT scan<br /> *<br /> <br /> Bệnh viện Hữu Nghị<br /> Địa chỉ liên lạc: BS. Đoàn Trung Hiệp. ĐT: 0936681399. Email: ro.dthiep2009@gmail.com<br /> <br /> Chuyên ñề Ung Bướu<br /> <br /> 108<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> <br /> imaging included in this study, all patients taken post- surgery histopathological confirmation.<br /> Methods: The design of the study was the perspective and descriptive investigation. The clinical, CT<br /> scan imaging features recognized with designed-paper. all patients underwent two phase axial and coronal<br /> CT scan imaging (early and delayed phases- 30 and 120 second after venous injection of Ultravist) with<br /> helical CT scan machine, thickness of slice and table speed was 5mm, 5mm per second.<br /> Results: Mean of age: 49.3 (12 - 81 year old in range), 72% benign tumors presented in under 50 age<br /> group, 86% malignancies showed in un over 30 age group. 80% of patients presented their doctor when<br /> they had had symptom 12 months before. The facial nervous pain showed in 100% patients with parotid<br /> cancer and 86% ones had trismus. CT scan features revealed 73% benign tumors located superficial lobe,<br /> 57% parotid cancers and 75% parotid inflammations spreaded whole-gland. 100% malignant tumors had<br /> mixed and enhancement densities which showed in 87% benign tuomors.<br /> Conclusion: Parotid mass contained 73% true neoplasm which had 32 malignant tumors. The most of<br /> malignant tumors showed early locoregional invasion, trismus, persistent facial pain. The CT scan imaging<br /> features of true neoplasms revealed well – defined margin predominantly. CT findings of irregular tumor<br /> margin and infiltration into adjacent structures, mixed and enhancement paterns, large size suggest<br /> malignancy. The most of the inflammations were spreaded whole - gland with hypodensity and no change<br /> in density. Accuracy of CT scan imaging were 93% in diagnosis of benign tumors, 100% in diagosis of<br /> malignancies, 87.5% in diagnosis of parotid inflammations.<br /> Key words: CT scan- computed tomography scan, MR imaging- Magnetic Resonance Imaging,<br /> parotid gland, salivary glands, parotid tumors.<br /> U tuyến mang tai là khối u tuyến nước bọt hay gặp nhất. Chúng ta có thể theo “luật 80” trong<br /> bệnh lý u tuyến nước bọt. Trong đó, u tuyến mang tai chiếm 80% tổng số u tuyến nước bọt. Bệnh<br /> lý dạng u tuyến mang tai có 80% là tổn thương u thực sự, còn lại là các tổn thương giả u. 80%<br /> trong số u thực sự này là u lành tính. U tuyến mang tai chiếm 5 - 7% các u đầu cổ, đa số u lành<br /> tuyến mang tai là u tuyến đa hình (u hỗn hợp lành tính), u Warthin(1,4,5). Ở giai đoạn sớm, triệu<br /> chứng lâm sàng của u tuyến mang tai thường mờ nhạt, khi bệnh có triệu chứng rõ ràng thường<br /> đã ở giai đoạn muộn, chức năng và thẩm mỹ của vùng mặt đã bị ảnh hưởng ít nhiều do u xâm<br /> lấn, chèn ép tổ chức gây khó khăn cho phẫu thuật điều trị và tạo hình - thẩm mỹ(5). Để chẩn đoán<br /> sự xâm lấn của u tuyến mang tai, chúng ta thường hay dùng phương pháp chụp CLVT, hay<br /> CHT(4). Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ khó đánh giá sự vôi hóa tuyến, ống tuyến - một biểu hiện<br /> của nhiều bệnh lý tuyến mang tai. CLVT là phương pháp rất tốt, đánh giá được cả sự xâm lấn u,<br /> tổn thương xương phối hợp, đánh giá vôi hóa tuyến mang tai rất tốt(4). Vì vậy, chúng tôi tiến<br /> hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu đặc điểm lâm sàng chính, CLVT và giải phẫu bệnh một số<br /> u tuyến mang tai.<br /> ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Là những bệnh nhân được chẩn đoán u tuyến mang tai, có<br /> chụp CLVT trước mổ, đã được phẫu thuật và có kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh sau mổ.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: Những bệnh nhân không chụp CLVT, không phẫu thuật, không có kết<br /> quả chẩn đoán giải phẫu bệnh sau mổ sẽ bị loại trừ ra khỏi nghiên cứu.<br /> Đối tượng: 30 bệnh nhân được phẫu thuật u tuyến mang tai có chẩn đoán CLVT thực hiện<br /> tại Bệnh viện Răng – Hàm – Mặt trung ương và khoa Răng – Hàm – Mặt Bệnh viện Hữu Nghị từ<br /> năm tháng 09 - 2008 đến tháng 08 – 2010.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu.<br /> <br /> Chuyên ñề Ung Bướu<br /> <br /> 109<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> <br /> Kỹ thuật chụp CLVT: Tiến hành chụp CLVT cho bệnh nhân trên máy Asteion (TOSHIBA)<br /> của Viện Răng Hàm Mặt và máy Light Speed (GE) của Bệnh viện Hữu Nghị. Tất cả bệnh nhân<br /> nằm ngửa, được tiêm thuốc cản quang loại Ultravist 90 ml, tốc độ tiêm 3ml/giây. Chụp CLVT tại<br /> hai pha sớm (30 giây sau tiêm) và pha muộn (120 giây sau tiêm), diện quét Axial từ nền sọ đi qua<br /> lỗ ống tai ngoài đến ngang mực lỗ trên lồng ngực, diện quét theo mặt phẳng coronal (mặt phẳng<br /> trán) tại vùng tuyến mang tai, độ dày lát cắt 5 mm, tốc độ di chuyển bàn máy 5 mm/giây. Cửa sổ<br /> nhu mô: mức 45HU, độ rộng 200HU, trên cửa sổ xương: Mức 200 HU với độ rộng 700HU.<br /> Phim chụp CLVT được đánh giá bởi thầy thuốc điện quang có kinh nghiệm, không biết kết<br /> quả tế bào hay mô bệnh học tổn thương. Đánh giá hình ảnh CLVT: Hình dạng, kích thước, tỷ<br /> trọng, ngấm thuốc pha muộn theo 3 thang: Giảm, không thay đổi và tăng tỷ trọng so với pha<br /> sớm. Khi khối u chứa 2 dạng ngấm thuốc thì gọi là hỗn hợp. Tỷ trọng u tại mỗi pha được chia ra:<br /> Đồng tỷ trọng, tỷ trọng không đồng nhất, nhiều nốt. Mức độ ngấm thuốc cản quang tính theo 3<br /> độ tùy theo tỷ trọng mô u pha muộn chênh so với pha sớm tính theo đơn vị Hounsfield (HU): Độ<br /> I chênh < 5HU, độ II chênh 5 - 10HU, độ III chênh > 10HU.<br /> Thu thập thông tin theo phiếu nghiên cứu:<br /> - Thu thập thông tin về đặc điểm lâm sàng chính gồm: Tuổi, giới, u mặt, đau, khô miệng, ăn<br /> khó, thời gian từ khi có triệu chứng đến khi được chẩn đoán.<br /> - Thu thập thông tin CLVT: Đặc điểm định tính và bán định lượng như trên.<br /> Tính độ chính xác của chụp CLVT trong chẩn đoán: Độ chính xác = (số ca phù hợp chẩn<br /> đoán)/tổng số ca được chụp CLVT.<br /> Định típ mô bệnh học theo phân loại mới của WHO(1): U lành gồm: U tuyến đa hình, u cơ<br /> biểu bì, u tuyến đơn hình, u Warthin… u ác tính gồm: UTBM tuyến tế bào nang, UTBM tuyến<br /> nang, UTBM tuyến đa hình độ thấp, UTBM biểu bì nhày….<br /> Xử lý số liệu bằng toán thống kê y học, phần mềm epi-info 6.04. kiểm định trung bình dùng<br /> t- test, so sánh tỷ lệ dùng ÷ 2- test, với độ tin cậy 95% (á= 0,05).<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Đặc ñiểm lâm sàng, mô bệnh học nhóm nghiên cứu<br /> Đặc điểm lâm sàng chính<br /> Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng chính<br /> Tuổi<br /> <br /> 12-81; 49,3<br /> <br /> Giới nam/nữ<br /> <br /> 17 nam/13 nữ; 55%: 45%.<br /> <br /> U vùng mặt<br /> <br /> 27/30; 90%<br /> <br /> Đau do tổn thương thần kinh mặt<br /> <br /> 15/30; 50%<br /> <br /> Khít hàm<br /> <br /> 12/30; 40%<br /> <br /> Hạch cổ<br /> <br /> 9/30; 30%<br /> <br /> Nhận xét và bàn luận: Trong nghiên cứu này, độ tuổi chúng tôi gặp các tổn thương u tuyến<br /> mang tai rất rộng, trẻ nhất là 12 tuổi, cao nhất là bệnh nhân 81 tuổi. Tuổi trung bình nhóm nghiên<br /> cứu là 49,3. Về các triệu chứng lâm sàng: đa số các trường hợp (chiếm 90%) đến khám do thấy có<br /> u vùng mặt, đây là hoàn cảnh chung của tất cả các bệnh lý ở Việt Nam chúng ta, bệnh nhân<br /> thường có triệu chứng ảnh hưởng nhiều đến đời sống, thẩm mỹ mới chịu đến khám bác sĩ. Hạch<br /> cổ cũng là triệu chứng hay gặp với tỷ lệ 30%, các triệu chứng khác như tê thần kinh mặt (50%),<br /> khít hàm (40%) cũng là các triệu chứng hay gặp. B Lawder(3) cũng gặp chủ yếu là bệnh nhân có u<br /> <br /> Chuyên ñề Ung Bướu<br /> <br /> 110<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> <br /> mặt (75%), khít hàm gặp với tỷ lệ thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi 22%, đau do thần kinh mặt<br /> tương đương nghiên cứu của chúng tôi 39%.<br /> Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn đoán ban đầu<br /> Bảng 2. Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn đoán ban đầu<br /> < 4 tháng<br /> <br /> 4-12 tháng<br /> <br /> 12-60 tháng<br /> <br /> > 60 tháng<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> N<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5<br /> <br /> 15<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30<br /> <br /> %<br /> <br /> 3<br /> <br /> 17<br /> <br /> 50<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhận xét và bàn luận: Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các đặc điểm lâm sàng chính đã<br /> nêu ở trên. Trong đó, đa số bệnh nhân (80%) số bệnh nhân từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn<br /> đoán ban đầu là > 12 tháng, đặc biệt có đến 30% số bệnh nhân chịu đựng triệu chứng đến hơn 5<br /> năm, khi mà khối u choán toàn bộ nửa mặt, biến dạng bộ mặt họ mới chịu đi khám bệnh và được<br /> chẩn đoán. Kết quả này hoàn toàn trái ngược với các nghiên cứu của tác giả B Lawder(1) khi ông<br /> gặp 85% bệnh nhân đến khám khi có triệu chứng < 12 tháng.<br /> Đặc điểm mô bệnh học nhóm nghiên cứu<br /> Bảng 3. Phân bố típ mô bệnh học nhóm nghiên cứu<br /> U lành tính<br /> <br /> Ung thư<br /> <br /> U ña hình<br /> <br /> U limpho<br /> <br /> U tuyến<br /> ñơn hình<br /> <br /> UTBMT<br /> <br /> 10/30 (33%)<br /> <br /> 2/30 (7%)<br /> <br /> 3/30 (10%)<br /> <br /> 7/30 (23%)<br /> <br /> Viêm<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 8 (27%)<br /> <br /> 30/30 (100%)<br /> <br /> Nhận xét và bàn luận: Chúng tôi thấy tỷ lệ u tuyến đa hình trong nghiên cứu là 10/30 ca<br /> (33%), tỷ lệ u ác tính là 7/30 ca (23 %) cả hai tỷ lệ này thấp hơn đáng kể khi so sánh với nghiên<br /> cứu của Choi và CS(2) (u tuyến đa hình 54%; ung thư 31%), nhưng tỷ u lim phô và u tuyến trong<br /> nghiên cứu của chúng tôi cao hơn (7% so với 4%).<br /> Đặc ñiểm CLVT nhóm nghiên cứu<br /> Bảng 4. Đặc điểm hình ảnh CLVT<br /> Thùy<br /> nông<br /> <br /> Thùy sâu<br /> <br /> Ranh giới<br /> 2 thùy<br /> <br /> Choán hết tuyến<br /> và vượt ngoài<br /> tuyến<br /> <br /> Lan<br /> tỏa<br /> <br /> 12/30<br /> (40%)<br /> <br /> 1/30 (3%)<br /> <br /> 1 (3%)<br /> <br /> 14/30 (47%)<br /> <br /> 2/30<br /> (7%)<br /> <br /> < 4cm<br /> <br /> 4-6cm<br /> <br /> > 6cm<br /> <br /> 5/30<br /> (17%)<br /> <br /> 10/30<br /> (33%)<br /> <br /> 15/30<br /> (50%)<br /> <br /> Cơ cắn<br /> 10/30<br /> (33%)<br /> <br /> Xương<br /> hàm dưới .<br /> 8/30 (27%)<br /> <br /> Rõ ràng<br /> <br /> Kém rõ<br /> <br /> Lan tỏa<br /> <br /> 18/30<br /> (61%)<br /> <br /> 10/30<br /> (33%)<br /> <br /> 2/30 (6%)<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> Đồng<br /> <br /> Giảm<br /> <br /> Hỗn hợp<br /> <br /> 14/30<br /> (47%)<br /> <br /> 4/30 (13%)<br /> <br /> 4/30 (13%)<br /> <br /> 8/30 (27%)<br /> <br /> Vị trí khối u<br /> <br /> Kích thước khối u<br /> <br /> Tổn thương cơ quan lân<br /> cận<br /> <br /> Ranh giới<br /> <br /> Tỷ trọng<br /> <br /> Chuyên ñề Ung Bướu<br /> <br /> 111<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> Cùng bên<br /> 8/30<br /> (27%)<br /> <br /> Đối bên<br /> 1/30 (3%)<br /> <br /> Độ I (tăng<br /> 10 HU)<br /> <br /> 15/30 (50)<br /> <br /> 10/30 (33)<br /> <br /> 5/30 (17)<br /> <br /> Hạch cổ<br /> <br /> Tính chất ngấm thuốc<br /> chênh pha muộn so với<br /> pha sớm<br /> <br /> Nhận xét và bàn luận: Chúng tôi gặp chủ yếu khối u lớn, choán hết tuyến và vượt ra khỏi phạm<br /> vi tuyến (15/30, chiếm 50% khối u > 6 cm), về kích thước này các tác giả nước ngoài rất ít gặp, nếu<br /> gộp nhóm u kích thước > 4 cm thì có đến 83% bệnh nhân thuộc nhóm này. Xét theo thùy, đa số u<br /> gặp ở thùy nông (12/30 so với 1/30) hoặc u lớn khó phân biệt thuộc thùy nào (47%), 2 ca là tổn<br /> thương lan tỏa với chẩn đoán mô học là tổn thương viêm. Đa số các khối u có ranh giới rõ ràng,<br /> điều này hoàn toàn hợp lý vì đa số u tuyến đa hình, ung thư các thể mô học hay gặp của tuyến<br /> mang tai cũng có hình ảnh bờ khối rõ ràng. Đa số khối u tăng hoặc đồng tỷ trọng sau tiêm thuốc so với<br /> trước khi tiêm (14/30 tăng, 4/30 đồng tỷ trọng), tỷ lệ này của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của<br /> Choi và cs với tỷ lệ tăng tỷ trọng 67% (u đa hình 47%, u ác tính 20%), nhưng số ca có tỷ trọng hỗn<br /> hợp của chúng tôi cao hơn hẳn nghiên cứu của Choi (8/30; 27% so với 3/64; 5%). Điều này có thể<br /> giải thích bằng việc đa số các khối u trong nghiên cứu của chúng tôi đều có kích thước lớn, do<br /> vậy tỷ lệ hoại tử, tưới máu u cũng không đồng đều trong bản thân mô u tạo nên hình ảnh tỷ<br /> trọng không đồng nhất sau tiêm thuốc. Cũng tương tự như vậy, tỷ lệ ngấm thuốc pha muộn so<br /> với pha sớm chủ yếu là độ I và độ II (15/30; 50% độ I, 10/30; 33% độ II). Trong số 9 bệnh nhân có<br /> hạch cổ, có một người hạch cổ đối bên. Tính chất hạch đa số là có vỏ bọc rõ.<br /> Đối chiếu ñặc ñiểm lâm sàng và mô bệnh học<br /> Bảng 5. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng chính và mô bệnh học<br /> U lành<br /> <br /> U ác tính<br /> <br /> Viêm<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 01/8 (12%)<br /> <br /> 15-30 tuổi<br /> <br /> 8/25 (32%)<br /> <br /> 1/7 (14%)<br /> <br /> 03/8 (38%)<br /> <br /> 30 - 50 tuổi<br /> <br /> 10/25 (40%)<br /> <br /> 2/7(28%)<br /> <br /> 03/8 (38%)<br /> <br /> > 50 tuổi<br /> <br /> 7/25 (28%)<br /> <br /> 4/7 (58%)<br /> <br /> 01/8 (12%)<br /> <br /> Giới: Nam<br /> <br /> 14/25 (56%)<br /> <br /> 5/7 (72%)<br /> <br /> 5/8 (62%)<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 11/25 (44%)<br /> <br /> 2/7 (28%)<br /> <br /> 3/8 (38%)<br /> <br /> Khít hàm<br /> <br /> 6/25 (24%)<br /> <br /> 6/7 (86%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> Đau thần kinh mặt<br /> <br /> 8/25 (32%)<br /> <br /> 7/7 (100%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> Hạch cổ<br /> <br /> 3/25 (12%)<br /> <br /> 4/7 (57%)<br /> <br /> 2/8 (25%)<br /> <br /> U vùng mặt<br /> <br /> 19/25 (88%)<br /> <br /> 6/7 (86%)<br /> <br /> 2/8 (25%)<br /> <br /> Tuổi : < 15 tuổi<br /> <br /> Nhận xét và bàn luận: Về độ tuổi chúng ta thấy đa số bệnh nhân u lành tính nằm trong độ<br /> tuổi 15 - 50 tuổi chiếm 18/25 (72%), trong khi đó nhóm ác tính chủ yếu bệnh nhân 30 - 50 và > 50<br /> tuổi (chiếm 6/7 ca; 86%). Viêm tuyến nước bọt có thể gặp mọi lứa tuổi, đỉnh cao nhất là nhóm<br /> thanh niên và trung niên (chiếm 6/8 trường hợp; 76%). Về giới tính, chúng ta thấy chỉ có u ác tính<br /> có sự chênh lệnh đáng kể về giới, có lẽ do nam giới hút thuốc lá và uống rượu nhiều nên tỷ lệ<br /> mắc ung thư tuyến mang tai cao hơn (72% so với 28%). Chúng ta cũng gặp khít hàm, đau thần<br /> kinh mặt nhiều trong u ác tính (đau thần kinh mặt 100%, khít hàm 86%), kết quả này hoàn toàn<br /> dễ giải thích do bệnh nhân ung thư thường đến khám khi đã có triệu chứng đáng kể, ảnh hưởng<br /> <br /> Chuyên ñề Ung Bướu<br /> <br /> 112<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản