ĐỐI PHÓ VI SA SÚT TRÍ TU NGƯỜI CAO TUI
Ngun: www.suckhoedoisong.vn
Sa sút trí tu (SSTT) được xác định bng suy gim trí nh, mt kh năng
phán đoán, ri lon định hướng và ri lon nhn thc. SSTT có th gp la tui
trung niên hoc sm hơn do hu qu ca thiếu ôxy, chn thương, nhim khun,
khi u và các bnh thn kinh như Parkinson. SSTT không ch là vn đề ca các
thy thuc mà còn là vn đề ca toàn xã hi.
Sa sút trí tu - Ni kh cn được cm
thông
Biu hin ca SSTT khác nhau tùy theo
tng bnh nhưng triu chng chung ca SSTT
bao gm các thay đổi v trí nh, trí tu, hành vi
và nhân cách. Mt s người già than phin v
chng hay quên, suy nghĩ không rành mch.
SSTT thường dn đến v sinh kém, s
dng các trang thiết b thiếu an toàn, nhm ln
trong chi tiêu và đi lang thang, hay lp li các
câu hi. Ri lon gic ng ban đêm và các ri
lon hành vi gây khó khăn cho vic điu tr
săn sóc: kích động, kêu la m ĩ, chng đối khi
tm git và thay qun áo. Gii ta bn năng
tình dc, đòi hi quan h tình dc vi nhng
người không phi v (chng)... Biu hin bên
ngoài ca người bnh có th rt khác nhau,
người sng mt mình rt lum thum, nhng người khác được chăm sóc nuôi dưỡng chu
đáo. Người bnh thường che giu s suy gim nhn thc trong mt thi gian dài, vì vy
nhiu người vn cho rng người b lú ln nh vn có th t qun lý cuc sng ca mình.
Não b người bình thường
(bên trái) và người bnh Alzheimer (bên
phi)
Mt triu chng khá ph biến khác là ri lon định hướng v thi gian, người
bnh thường cho s nhm ln v thi gian là do h đã ngh hưu, do nghe nhìn kém và do
cách bit vi xã hi, đôi khi h không phân bit được ngày đêm, sáng chiu, không biết
th, ngày, tháng. Ri lon định hướng v không gian ít b bc l nếu người bnh vn
sng mt nơi c định trong nhiu năm. Người bnh có th lo âu, kích động, ri lon
nng cm xúc và cơ th nếu b đòi hi vượt quá kh năng đáp ng ca người bnh. V
sau kích động thường din ra vào bui chiu ti và ban đêm. 5% s người bnh SSTT có
trm cm đin hình kèm theo, đặc bit SSTT do bnh mch máu, bnh Parkinson và các
bnh thn kinh khác.
Các biu hin trm cm
Thu mình khi các hot động xã hi, kích động, khóc lóc, mt ng, ăn không ngon
ming. Nhng người già b lú ln, trm cm nhìn v lo âu bun phin và có cm giác bt
hnh. V ngôn ng có các khó khăn trong chn t. Ni dung tư duy đơn gin, ri rc và
lp đi lp li. giai đon tiếp theo, người bnh SSTT có các triu chng tư duy sai lch,
o giác và hoang tưởng. Khi đồ dùng để mt ch không nh ra được, người bnh thường
cho rng đã b ăn cp. Các lch lc tư duy đó thường n định li khi đồ đạc đó đã được
tìm thy. Mt s trường hp khác, v (chng) được coi là k gi dng, b m đã chết t
lâu được nghĩđang còn sng, nhng người hàng xóm b t cáo là nhòm ngó tài sn, đồ
đạc ca người bnh. Các o giác có th xut hin nhiu dng song o th là ph biến nht,
thường o th v tr con và các động vt. Các o th kì l, sc s thường gi ý đến mê
sng hoc SSTT th Lewybodies.
Chăm sóc và điu tr
Cn đưa ra mt chNn đoán SSTT v bnh căn
có th nht, loi ra các nguyên nhân có th điu tr
được, trm cm và mê sng là biu hin đơn thun
góp phn làm xy ra lú ln. SSTT ít khi có th hi
phc hoàn toàn người rt già nhưng nếu do máu t
dưới màng cng, u não, não úng thy thì nht thiết
phi được loi b nguyên nhân. Các nguyên nhân
thiếu máu, đái đường, thiu năng giáp trng và nhim
độc ma túy cũng cn được loi b.
Các cht c chế men cholinesteraza có th làm
ci thin các triu chng nhn thc bnh nhân
Alzheimer to ra s tiến b tương đương vi quá
trình hi phc trong vòng 6 -12 tháng. Ngược li các
thuc hướng thn ch đóng vai trò hn chế, có kh
năng làm cho lú ln nng thêm, gây ri lon s thăng
bng và gây ngã. Các thuc an thn kinh mi như
risperidon, olanzapin an toàn hơn và được ch định ưu
tiên hơn các thuc truyn thng. Tác dng ph có liên
quan ti liu lượng nên s dng thuc liu thp.
Các thuc n định khí sc được s dng chn lc để
điu tr kích động, tn công và dao động cm xúc. Oestrogen và cyproteron acetate có th
điu tr s mt kim soát tình dc và trng thái tn công nam gii.
Sa sút trí tu tui già.
- người già SSTT do
bnh Aizheimer chiếm khong
50% s trường hp.
- Bnh mch máu 15%.
- Hn hp Aizheimer và
mch máu 20%.
- Sa sút th Lewy 17%.
- Các sa sút do nguyên
nhân dưới v não 15%.
- Nghin rượu 6% và các
nguyên nhân khác.
- SSTT gp 5-8% nhng
người trên 65 tui, 15-20%
nhng người trên 75 tui, 25-
50% nhng người trên 85 tui.
Thuc chng trm cm được s dng để điu tr các trng thái trm cm vi các
triu chng ni bt như: khí sc gim kéo dài, kích động vt vã hay chm chp tâm thn
vn động, mt ng và mt ngon ming. Có tác gi khuyên cho dù đã chNn đoán xác định
là SSTT vn nên điu tr theo hướng trm cm cho người bnh, nhiu trường hp lâm
sàng s tt lên rõ rt. Nên la chn thuc chng trm cm mi như các thuc c chế tái
hp thu chn lc serotonin, tránh dùng thuc chng trm cm 3 vòng có tác dng kháng
cholinergic vì chúng làm nng thêm trng thái lú ln. Lưu ý các thuc chng lon thn
đều có th gây ra mê sng nht là các thuc kháng cholinergic, các cht gây ng, các
thuc chng co git, vì vy cn ch định thn trng cho người bnh SSTT.