1
Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo Cáo Tiến Độ D Án CARD
023/06VIE
X lý và tái chế nước và cht thi rn t ao
nuôi cá vùng đồng bng sông Cu Long để ci
thin đời sng và gim ô nhim nước
MS5: BÁO CÁO SÁU THÁNG LN TH BA
(ti tháng 11/2008)
July, 2009
2
Mc lc
1. Thông tin v Vin______________________________________________________ 3
2. Tóm tt d án _________________________________________________________ 4
3. Tóm lược vic thc hin ________________________________________________ 4
4. Gii thiu & nn tng __________________________________________________ 6
5. Tiến độ đến nay _______________________________________________________ 8
Các đim ni bt thc hin được __________________________________________________ 8
Khóa hc v x lý nước thi (Hõan li t tháng 11 năm 2008 đến tháng 2 năm 2009) _ 17
Li ích ca tiu nông ___________________________________________________________ 17
Tăng cường năng lc ___________________________________________________________ 17
n phm _____________________________________________________________________ 18
Qun lý d án_________________________________________________________________ 18
6. Báo cáo v các vn đề gp phi__________________________________________ 18
Môi trường ___________________________________________________________________ 18
Các vn đề và tr ngi__________________________________________________________ 19
Gii pháp_____________________________________________________________________ 19
S bn vng __________________________________________________________________ 19
7. Các bước quan trng sp ti ____________________________________________ 19
8. Kết lun ____________________________________________________________ 20
3
1. Thông tin v Vin
Tên d án 023/06VIE - Xvà tái chế nước và cht thi rn t
ao nuôi cá vùng đồng bng sông Cu Long để ci
thin đời sng và gim ô nhim nước
Vin phía Vit Nam Vin lúa đồng bng sông Cu Long
Trưởng d án phía Vit Nam Ts.Cao văn Phng
T chc ca Úc Murdoch University
Nhân s người Úc Dr. Richard Bell
Ngày bt đầu Tháng tư 2007
Ngày kết thúc (theo văn bn) Tháng hai 2010
Ngày kết thúc (xin điu chnh) Tháng tám 2010
Báo cáo v khong thi gian March 2008- November 2008
Nhân viên cn liên h
In Australia: Team Leader
Name: Richard Bell Telephone: +61 8 93602370
Position: Professor Fax: +61 8 93104997
Organisation Murdoch University Email: R.Bell@murdoch.edu.au
In Australia: Administrative contact
Name: Richard McCulloch Telephone: +61 8 93607566
Position: General Manager Fax:
Organisation Murdoch Link Email: R.Mcculloch@murdoch.edu.au
Vit Nam
H và tên: Cao văn Phng Telephone: +84 71 861452
Chc v: Trưởng b môn Khoa hc
Đất
Fax: +84 71 861457
Cơ quan Vin lúa đồng bng sông
Cu Long
Email: phungcv@yahoo.com.vn
caovanphung@hcm.vnn.vn
4
2. Tóm tt d án
3. Tóm lược vic thc hin
Bng câu hi phng vn được san trên cơ s tham kho các ý kiến ca các cán b nghiên
cu Trường Đại Hc Cn Thơ và các cán b khuyến nông ca TP. Cân Thơ và tnh An
Giang. Tng s có 240 bng phng vn được thu thp ti 2 huyn cho mi tnh/TP. Kết qu
cho thy tt c các bên có liên quan đều quan tâm đến vn đề ô nhim ngun nước mt vì nó
tác động đến s n định cho cuc sng và kinh doanh ca h v lâu dài. . Có khang 15-24 %
nông dân (trng lúa và nuôi cá) cho rng cht lượng nước là xu. Ch có 3-8 % h nuôi cá có
ao lng, khang 15-24 % s h nuôi cá thc hin vic x lý cht thi trên rung lúa và s còn
li thi trc tiếp ra ngun nước. H nông dân nuôi cá ti Cn Thơ khá gi hơn, có trình độ
hc vn cao hơn và tui đời còn tr hơn nông dân trng lúa. Tuy nhiên có khng 15% h nuôi
cá là người nhp cư mi đến mua đất hoc thuê đất t h trng lúa ti địa phương . H nuôi
cá ti An Giang có tiu s tương t như nông dân trng lúa điu này cho thy vic nuôi cá
như là phương cách nhm làm đa dng hóa sn phm. Nhn xét v cht lượng ngun nước
bao gm màu nước có màu xanh đen (do to phát trin khi nước b phú dưỡng), mùi hôi thi
(do ammonia hoc H2S), độ đục cao (có nhiu vt cht lơ lng), và b nga ngáy khi tiếp xúc
vi người. Nhu cu tìm ra gii pháp hu hiu và kinh tế nht để kim soát ô nhim đang là
vn đề ưu tiên hàng đầu đối vi người dân nông thôn. Ch có 10% s h nuôi cá ti An Giang
và 25 % s h ti Cn Thơ d định m rng sn xut trong tương lai. Không ging như vn
đề nông dân quan tâm đến cht lượng nước, ch có mt s ít h d định thiết lp ao lng (3-
7%) trong tương lai.
Kết qu điu tra v phương cách ca nông dân để x lý cht thi t ao nuôi đẫ kết thúc vào
mùa khô năm 2007 ti 2 địa đim là TP cn Thơ và tnh An Giang. Hu như khang (68-
80%) các cht thi (rn và lng) được bơm trc tiếp xung ngun nước (sông hoc kênh
rch). Trong trường hp các h nuôi cá gn sông ln như sông Tin hoc sông Hu thì ô
nhim không thành vn đề vì cht thi hu như b pha long do khi lượng nước rt ln so
vi các h nuôi cá các kênh rch nh nơi cui ngun nước cp. Vn đề quan tâm cn qun
Tng s có 240 bng phng vn được thu thp ti 2 huyn cho mi tnh/TP. Kết qu
cho thy tt c các bên có liên quan đều quan tâm đến vn đề ô nhim ngun nước mt vì
nó tác động đến s n định cho cuc sng và kinh doanh ca h v lâu dài. Có khang 15-
24 % nông dân (trng lúa và nuôi cá) cho rng cht lượng nước là xu. Ch có 3-8 % h
nuôi cá có ao lng, khang 15-24 % s h nuôi cá thc hin vic x lý cht thi trên
rung lúa và s còn li thi trc tiếp ra ngun nước
Kết qu nghiên cu trên đồng rung v s dng bùn đáy ao được thc hin trong mùa
mưa 2007 và tiếp tc vào năm 2008 ti Vin lúa đồng bng sông Cu Long. Không có s
khác bit rõ v năng sut lúa các nghim thc trong v mùa mưa 2007. Kết qu thí
nghim trong mùa mưa 2008 và mùa khô 2008-09 cũng cho kết qu tương t. Có nghĩa là
có th gim được 1/3rd đến 2/3rd lượng phân vô cơ theo mc khuyến cáo khi s dng bùn
đáy ao dưới dng phân hu cơ liu lượng 1-3 t/ha.
Kết qu t bn thí nghim (2 trong mùa mưa và 2 trong mùa khô ) ch ra rng tưới cho
lúa bng nước thi ao cá có th tiết kim được 33 % lượng phân đạm và 50 % lượng lân
và kali theo mc khuyến cáo trong khi vn gi vng được năng sut lúa. Gim đạm và lân
hơn na s làm gim năng sut lúa.
5
lý cht thi ao nuôi vào rung lúa do cht thi có cha nhiu đạm làm gim năng sut lúa do
b đỗ ngã. Tuy nhiên, vic s dng hài hòa cht thi cân bng vi lượng phân vô cơ giúp gia
trăng năng sut trong mt s trường hp được báo cáo dưới đây.
Trong mùa khô năm 2007, chúng tôi đã tiến hành điu tra vnh hưởng ca cht thi t ao
nuôi cá trên năng sut lúa tnh An Giang”. Chúng tôi chn 32 rung lúa để thu mu năng
sut trong đó có 16 rung có nhn cht thi t ao nuôi cá tra và 16 rung cùng ti khu vc
nhưng hoàn toàn không có nhn cht thi t ao nuôi cá tra. Kết qu cho thy rung có nhn
cht thi t ao nuôi cá cho năng sut cao hơn t 0,8-1,0 tn/ha. Điu này có l do hàm lượng
dinh dưỡng trong cht thi t ao nuôi các tra khá cao đặc bit là đạm, lân và kali hu dng
cũng như là các cht trung lượng và vi lượng.
Thí nghim chính qui trên đồng rung nhm chng t li ích ca vic s dng bùn đáy ao
trong cânh tác lúa được thc hin ti khu thí nghim ca Vin lúa vào mùa mưa năm 2007.
Tng cng có 3 liu lượng bùn đáy ao được s dng là 1,2 và 3 tn/ha được kết hp vi phân
vô cơ các mc 1/3 và 2/3 ca công thc khuyến cáo. Liu lượng s dng 100% phân vô cơ
mc 60N-40P2O5-30K2O dùng làm đối chng. Kết qu là không có s khác bit nào v
năng sut các nghim thc thí nghim. Điu này chng t rng vic s dng bùn đáy ao có
th giúp cho nông dân tiết kim được chi phí trong sn xut lúa bng cách gim lượng phân
vô cơ bón cho lúa. Thí nghim này được lp li vào v Đông –Xuân 2007-2008 và cũng cho
kết qu tương t, có nghĩa là s dng bùn đáy ao cá tra bón cho lúa có th gim đưc 1/3 đến
2/3 lượng phân vô cơ theo khuyến cáo.
Có 27 dòng vi khun Pseudomonas sp. được phân lp t lp t cht thi ao nuôi cá tra dc
theo sông Tin và sông Hu bng môi trường SW-LB (môi trường nước bin nhân to Luria-
Britani ) b sung vi 10 mM NH4 và NO3. Trong đó 20 dòng được nhn din là P. stutzeri
da trên mc độ tương đồng PCR-16S rRNA dùng các primers ph biến và chuyên dng.
Trong s 15 dòng Pseudomonas stutzeri mang đến Đại Hc Murdoch, dòng D7c có vch
ging như vch ca dòng tham chiếu (Nitrospira) dùng mi amoA, tuy nhiên khi phân tích
trình t DNA ca dòng này và tìm trong thư vin NCBI vi BLAST N, nó ch ging được có
96 % . Vi 4 dòng vi khun được s dng x lý nước thi, lượng N hòa tan ch gim được t
10 mg/L xung gn 0 sau 4 ngày. Báo cáo kết qu này được trình bày ti Hi Ngh Quc Tế
v H thng Sinh Hc vào tháng 7 năm 2008 Perth WA và báo cáo được np cho báo khoa
hc BioResource Technology. Tuy nhiên, vn đề quan tâm còn li là lượng đạm hòa tan
trong nước ao cá vn b gim nghim thc đối chng khi thí nghim được lp li ti Vin
Lúa đồng bng sông Cu Long. Thí nghim được tiến hành ti Đại Hc Murdoch để xác định
s phn ca đạm b mt khi dung dch và mi quan h vi s ammonium hóa , và phương
cách kh nitrite and nitrate do dòng vi khun P. stutzeri. Kết qu không thuyết phc. mc
1580 mg NH4/L, vi khun không hu hiu trong vic kh đạm hòa tan. 10 mg NH4/L, mc
tăng trưởng ca 3 dòng vi khun rt kém và không có gim được lượng NH4 nào.
X lý bng Ozone được đánh giá trên nước thi ao nuôi cá. Mc độ khuếch tán ca ozon
trong nước thi ao nuôi cá < 40 % trong nước ao nuôi tôm và hiu qu trên cht lượng nước
mc trung gian. Không có nh hưởng gì trên cá tra các kích c khác nhau trong nước
được x lý bng ozon. Các thí nghim sp ti trong phòng thí nghim đang được tiến hành để
xác định nng độ mui và nng độ nước thi trên nng độ ozone và hiu qu ca nó trong
vic ci thin cht lượng nước thi.