
1
ĐỨT RỜI TỤY TẠNG TẠI
EO TỤY
NHÂN 12 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN LÊ LỢI – VŨNG TÀU
Từ1999 đến 2003
BS NguyễnPhi Ngọvà CS
ĐẶT VẤN ĐỀ:
•Chấnthương và vếtthương đứtrờitụytạng
tạieotụy (bên phảitĩnh mạch mạc treo tràng
trên) khá hiếmgặp.
•Tiên lượng nặng, tỷlệdò tụy cao, chấnđoán
thường gặp nhiềukhókhănvàđiềutrịloại
chấnthương này còn có nhiềutranhluận.
•Từngày 16 tháng 9 năm 1999 đến ngày 13
tháng 11 năm 2003 chúng tôi đã có 11
trường hợpchấnthương và 01 trường hợp
vếtthương đứtrờitụytạng tạieotụy.
MỤC TIÊU:
•Mộtvàinhận xét vềtình hình chấn
thương, các phương pháp chẩnđoán.
•Chọnmộtphương pháp điềutrịthích
hợp, dễthựchiệnở mộtcơsởcòn rất
nhiềuthiếuthốn các phương tiệnnhư
Bệnh viện chúng tôi.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU:
•Hồicứutấtcảcác trường hợpchấn
thương, vếtthương đứtrờitụytạng tại
eo tụyđượcđiềutrịtạibệnh việnLê
Lợi.
KẾT QUẢ:
•Tổng sốbệnh nhân: 12 ca
•Giới tính: Tấtcảđềulànamgiới.
•Tuổi: - Nhỏnhất 1986
-Lớnnhất 1962
•Chủyếusinhsống tạiVũng Tàu 10/12.
•Nguyên nhân: Chấnthương trựctiếp
vào vùng thượng vị.
•Lý do và tình trạng vào viện:
- Lý do vào viện:
TNGT: 4 ca
TNSH: 6 ca
TNLĐ: 2 ca
-Tìnhtrạng vào viện:
Có sốc: 4 ca
Không sốc: 8 ca
TNSH
TNGT
TNLĐ
50%
17%
33%

2
Chẩnđoán trướcmổ
Chấn
thương tuỵ
42%
Vtthấu
bụng
8%
Vỡ tạng
đặc
50%
•Thờigiantừkhi vào việnđếnchuyển
mổ:
- Nhanh nhất: 30 phút
-Chậmnhất: 03 ngày
- Trung bình: 10 giờ.
•Phương tiệnchẩnđoán chính: Siêu âm
•Tổnthương phốihợp:
-Tổnthương tụyđơnthuần: 8 ca
-Đachấnthương: 4 ca; trong đócó
một ca đavếtthương ngực–bụng
•Phương pháp điềutrị:
-Phầnđầutụy: Cắtlọcmay mũichữU
cầmmáu.
-Phầnthântụy: Cắtlọc, tìm ống
wirsung, cầm máu nhu mô; Mởdạdày
mặt sau và thảnổitụyvàodạdày, may
dạdày – tụymộtlớpvớimépdạdày
lộn vào trong.
•Thờigianphẩuthuật:
- Nhanh nhất: 01 giờ-TB: 1giờ 50 phút
-Lâunhất: 05 giờở Bn đavếtthương
•Biếnchứng sau mổ: 02 ca nhiễm trùng vết
mổ
•Thờigiannằmviện: Nhanh nhất 10 ngày và
lâu nhất 20 ngày.
•Sửdụng Sandostatin sau mổ: 02 bệnh nhân;
một ca dùng 4 ngày và một ca dùng 7 ngày.
•Kếtquảxuấtviện: 10 bệnh nhân lành hoàn
toàn chỉcó 02 bệnh nhân có nhiễm trùng vết
mổ
•Không có trường hợpnàobịdò miệng nối
hoặcdịch tụy.
BÀN LUẬN:
•Chấnthương và vếtthương tụytạng
khá hiếmgặp, chỉchiếm1,4% trong
chấnthương, vếtthương bụng; Trong
đótổnthương tụy do vếtthương là
70% và chấnthương là 30%.
•Trường hợptổnthương tụytạng đầu
tiên đượcmôtảở mộtbệnh nhân nữtử
vong do tai nạn giao thông năm 1827 ở
Anh quốc.
•Chấnthương, vếtthương đứtrờitụy
tạng tạieotụybênphảitĩnh mạch mạc
treo tràng trên (Lucas III) tạibệnh viện
chúng tôi khá nhiều?
•Chấnthương tụythường gặpở tuổilao
động tấtcảbệnh nhân chúng tôi đều
tuổitừ17 đến 37 tuổivàchủyếu là do
tai nạn giao thông và tai nạnsinhhoạt
(đánh lộn).

3
•Bệnh nhân vào việnđasốsau tai nạn#
30phút, chỉcó 2 ca vào viện sau 24 giờ.
•Tình trạng mạch huyếtápổn (8ca/12),
điểmđau chủyếungaythượng vịtạivị
trí chấnthương trựctiếp.
•Chẩnđoán chấnthương tụydựavào
bệnh sử, cơchếchấnthương, khám
xét lâm sàng và mổthám sát.
•Trong 12 ca của chúng tôi chỉcó 5 ca
chẩnđoán chấnthương tụytạng trong
đó 2 ca chẩnđoán trễ.
•Phương tiệnchẩnđoán của chúng tôi
chỉcó siêu âm và kếtquảsiêu âm
không thểphát hiện 100%.
•Chúng tôi không có CT- Scan đây là
mộtphương tiệnchẩnđoán rấttốt
trong chấnthương tụytạng.
•Các phương pháp khác nhưchọcrửaổ
bụng chúng tôi không thựchiện,
•Có 2 bệnh nhân chẩnđoán chậmmột
do gãy hở2 xương cẳng chân đượccố
định ngoài sau gần 72 giờbệnh nhân
mớiđược phát hiệnđau bụng.
•Mộtbệnh nhân vào việnđượcchẩn
đoán chấnthương hạsườnphảidù
siêu âm chẩnđoán chấnthương tụy
nhưng các bác sĩvẫnchochỉđịnh theo
dõi đến 64 giờsau mớiđượcmổkhi có
dấuhiệuđề kháng thành bụng.
•Trong điềutrịcó khá nhiềuphương
pháp nhưnối Wirsung, nốituỵhỗng
tràng theo Lucas…riêng ở điềukiện
bệnh viện chúng tôi đóng đầutụymũi
chữU nhưcủa Lucas nhưng còn phần
thân tụy chúng tôi không dùng hỗng
tràng đưalênnối mà chúng tôi mởdạ
dàyvàthảvào trong dạdày
•Thảphầnthântuỵvào dạdày vì dạdày
rấtgần, có độ PH toan hơnhỗng tràng
sẽbấthoạtđượcmen tụytạng và như
vậysẽgiảmđược xì dò? Thờigian
phẩuthuậtcũng sẽngắnhơn.
•Thảvào hỗngtràngtheokiểu Roux en
Y thuậnlợihơn trong nuôi ănkhixìdò
nhưng nhiềumiệng nốihơn.
•Chỉcó một ca phảitruyền máu trong
mổ, có lẽmay mắn chúng tôi gặpsố
bệnh nhân chấnthương tụyđơnthuần
cao.
•Sau mổngày thứ7 chúng tôi thường
cho bệnh nhân chụpdạdày cản quang
kiểmtraphầnthântụy và xem có dấu
hiệu xì dò không

4
KẾT LUẬN:
•Chấnthương tụycònlàmộtloạichấn
thương khó chẩnđoán.
•Sốlượng chấnthương tụytăng lên
từng năm cùng vớisựphát triểncủa
các phương tiện giao thông do đócần
có sựcảnh giác và chuẩnbịtốt các
phương tiệnnhằm phát hiệnvàđiềutrị
kịpthời các loạichấnthương này.
•Phương pháp điềutrịmà chúng tôi áp dụng
khá đơngiảnvàcóthểthựchiệnđượcở mọi
cơsởcó phòng mổ.
•Chúng tôi trình bày đề tài này với mong
muốnsẻđượchọchỏi thêm các kinh nghiệm
của các Thầy, các Anh, Chịvà các bạnđồng
nghiệp trong lĩnh vực này.

