CÁC GII PHÁP ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN ĐƯC NGHIÊN CỨU NHƯ THẾ
NÀO TRONG D ÁN "LP QUI HOẠCH CƠ BẢN PHÁT TRIN KHU
VC SÔNG HỒNG ĐOẠN QUA HÀ NI"
GS. TS. Lương Phương Hậu
Đoạn sông Hng qua Hà Ni là một đoạn sông vừa phân lưu, vừa phân lch,
va un khúc, li chu nhiều tác động mnh m của con người, nên din biến rt
phc tp. H Tây ngày nay du vết lòng dn chính ca sông Hồng ngày xưa.
Bãi Tầm Xá ngày nay, hơn 40 năm trước có sông Dâu chảy qua, chính là đoạn đầu
của sông Đung. Lch sông hai bên bãi giữa Trung luôn hoán đổi vai trò ch
th, lch chính khi thì phía b Ni, lúc thì phía bGia Lâm. Đoạn sông
thượng lưu cầu Thăng Long cũng vậy, lch chính khi ép sát b trái Võng La, khi
chuyn sang b phải Thượng Cát, bãi gia Sáp Mai va dch chuyn ngang va
dch chuyn v xuôi vi tốc độ khá ln. Các bãi gia Phú Gia, T Liên đu
nhng yếu t biến động phc tp, không th duy trì như trạng thái hin nay
không có bin pháp chnh tr nào.
vy, chnh trđể ổn đnh lòng dn chính sông Hồng điều kin tiên
quyết cho mi công vic ci to, tôn to khác trong khu vc d án. Trong "d án
lp quy hoạch cơ bản phát trin khu vc sông Hồng đoạn qua Hà Ni" (DASHHN)
vấn đề này được gii quyết ra sao?
1. "GT CHÂN CHO VA GIY"!
Bước đột phá n tượng nht ca DASHHN b trí mt tuyến đê mới để
làm “ranh gii pháp lý” cho vic xoá bhoàn toàn các khu dân ngoài đê, ch
cho phép s dng phần đất giữa đê đê mới để xây dng công trình theo quy
hoch. Tuyến đê mới này ch ni rng ra 2 đon ngắn (thượng lưu cầu Thăng
Long và t ngn cầu Chương Dương), còn li phn ln chiu dài sông thu hp
khong cách li. S ni rng thu hp này chđơn thuần da vào phân tích cm
tính, không thy các tác gi ch các căn cứ khoa hc nào v thy lực, địa hình,
địa chất… Để đảm bo hiu qu thoát lũ thiết kế ca tuyến đê mới, các tác giđã
“gt chân cho va giy”, là phi no vét 21,7 triu m3 trong lòng dn chính!
Chúng ta đều hiu rng, tuyến đê phòng lũ phải được vạch trên sở đã
tuyến chnh tr. Trong d án này, quy trình đó được làm ngược lại: trước hết áp đặt
mt “tuyến đê quy hoạch”, sau đó các thứ buc phi chy theo.
2. KHÔNGTUYN CHNH TRH THNG CÔNG TRÌNH
Do đoạn sông Hng qua Ni din biến phc tạp như vy, mun
khng chế ổn định cn mt quy hoch tng th, mà sn phm ca bình đồ
tuyến chnh tr b trí công trình chnh tr. Tuyến chnh tr phải được bắt đu
kết thúc các v trí lòng dn ổn định, bt k ngoài hay trong khu vc
Ni. Tuyến chnh tr bao gồm đường vin hai b ca lòng dẫn chính (LDC), được
xác định theo các tính toán đng lc hc dòng sông và yêu cu ca các ngành kinh
tế - hi, th hin bng các khúc cong vi bán kính cong hợp lý, các đon thng
ni tiếp gia hai khúc cong ngược chiu, chiu rng tương ng vi quan h hình
thái lòng dẫn dưới lưu lượng to lòng.
Trong DASHHN, đoạn thượng lưu bắt đu ti mt v trí chlưu dao
động không ổn định, đoạn h lưu kết thúc mt khúc cong gấp đang st l mnh
lung lch giao thông thy gp tr ngi, vấn đề cần được xem xét li. Cm
công trình điều chnh dòng chy Đại Mch công trình un nn li tuyến sông
chính Duyên điều nên xem xét. Các đoạn b lõm có tính định hướng thế
sông như Tầm Xá, Bc Cu, Thanh Trì… cần được cng c bng các công trình
dạng trơn thuận, không to ra kết cu dòng chy phc tp. Các h thng công trình
bng cc tông ct thép nhô ra trong lòng sông nên d b. Bãi Phú Gia không
thể để v trí gần như chia đôi LDC. Nên cn trng vi ý tưởng phc hi con sông
Dâu chy sát bđê trong bãi Tm . Hiện nay, đu ca vào sông Dâu (Hi Bi)
đã xut hin h xói cc bsâu đến -17m, vic dòng chy chính chuyn hết sang
tuyến sông Dâu rt th xy ra và thế sông xu nht s tái hin. Nếu s dng con
sông Dâu như một yếu t trang trí thì phi h thng công trình đủ mạnh đ
khng chế dòng ch lưu đang thúc mạnh vào khu vc này.
3. KHÔNG PHÂN CHIA LƯU LƯNG THIT K CHO CÁC LCH
Trong DASHHN, các đon phân lch tnhiên được gi nguyên hin trng.
Chúng ta biết rng, mun cho LDC n định, t lphân chia lưu lượng dòng chy
các mùa vào các phn lòng dn phân lạch, phân lưu phải được thiết kế khng
chế ổn định. Trước hết t llưu lượng phân cho sông Đuống, sau đó tỷ l
phân chia cho các lch hai bên bãi giữa. Xác định các t l này mt cách hp
phi da trên lun chng kinh tế - kĩ thuật cht ch rt khó đã đành, các giải
pháp công trình để bảo đm cho sự phân chia đó lại càng khó hơn. Cần nh rằng,đi
đôi với phân chia nước phân chia bùn cát, hai s phân chia này không phi lúc
nào cũng cùng t l . DASHHN không trình bày ni dung nghiên cu quan
trng này.
4. KHÔNG TUYN GIA C B THIT K CON ĐƯNG VEN
MÉP SÔNG
Trong một năm, mùa làm ngp bãi, nhiu lm cũng ch khong trên dưới
một tháng. Hơn 11 tháng còn li, bãi sông giữa đê bờ LDC hoàn toàn khô ráo,
chính thế con người mi ln chiếm bãi sông làm nơi trú. Nhu cu tiếp xúc,
càng gn càng tt với sông nước rất chính đáng dự án cũng đề cập đến ý
tưởng đó. Nhưng trong DASHHN ngoài con đường độc đạo chy theo mép trong
của đê, không thy mt tuyến đường chy suốt ven mép sông LDC, như người
ta vn hằng ước. Muốn con đưòng ven mép sông LDC, điu quan trng
nht xây dng công trình gia c b, thut ng mt thi ca Ni “cng
hoá b sông”. Do gia cao trình bãi cao trình mực nước kit vn còn khong
cách (7÷8)m, nên mun dòng chy sát b sut thi k 11 tháng không lũ,
công trình gia c b phi xây dng theo dạng tường đứng, kết cu bn vngu
dài, mquan. DASHHN đề ra một đ mái nghiêng phđá đổ hoặc đá xây,
tôi nghĩ là không phù hp.
5. SÔNG T NHIÊN, SÔNG NHÂN TO?
DASHHN ch ra rng phi duy trì đoạn sông Hng qua Ni theo trng
thái t nhiên, không biến thành sông nhân tạo. Nhưng thc tế trong dán, đào
sâu, m rng ng sông vi khối lượng 21,7triu m3, tôn cao 212ha bãi gia T
Liên - Trung lên ngang vi cao trình đê chống lũ (tức vượt lên 5m na),
lòng sông Hng có còn là lòng sông t nhiên không?
Chúng ta đều hiu rng, lòng ng tuy biến đổi rt mạnh như vậy, nhưng
xét xu thế trung bình thi gian không gian, li tuân theo mt quy lut rt
diệu luôn hướng đến mt quan h hình thái n định, trong đó quan trng nht
t s gia chiu rng chiu sâu lòng sông dưới mực nước to lòng. d, mt
cách gần đúng, LDC sông Hồng đoạn qua Ni luôn duy trì mt t l bng 4
giữa căn bậc 2 chiu rng lòng sông chiu sâu trung bình mt ct. Không th
tu tin thay đổi quan h này. Đào sâu lòng sông, s tđộng bi lại; đắp cao
lòng sông, s tự động xói đi; nếu con người c tình cưỡng chế thì phn ng ca
s din ra, th ch này, chkhác, để “trthù” con người, khi hu qa
còn nặng hơn. Thử tưởng tượng, vic biến bãi gia T Liên Trung Hà thành mt
cn cao khng lnhư vậy, trong mùa lũ dòng chy dn vào trong lch sông hp,
vic gây st l b, xói u các tr m cầu điều khó tránh; trong mùa kit, cnh
quan ca mt lch Quýt nh hp, cạn trơ giữa 2 vách b cao sẽ như thế nào?
6. THO LUN
Khoa hc chnh tr sông ch rõ rng, chnh tr sông, cho vi mc tiêu nào,
trước hết cũng phải ổn định được thế sông, tc khng chế được LDC.DASHHN
tp trung mi n lc cho công vic ci to phn bãi để thoát lũ và phn lòng sông
mùa kiệt để chy tu.
LDC ca mt con sông phn ng máng gia hai tuyến mép bãi già.
Dòng chảy đầy LDC mc nước mp thm bãi già, tương đương với mc
nước báo động 1 ( Ni, ti lân cn cu Long Biên +9,5m). Trong các tài
liu chuyên ngành, thưng gi LDC lòng sông mùa nước trung, mực nước và
lưu lượng tương ứng trong LDC được gi mực nước lưu lượng to lòng. Lũ
thoát được an toàn không, phn ln da vào LDC, lung lch chy tàu mùa
nước kiệt được khơi sâu hay không cũng phải da ch yếu vào sức nước ca
LDC. Nhưng LDC của mt con sông là phn lòng dn d biến đổi nht. St st b,
xói bồi đáy, những dao động trên mt bng ca lch sâu, un khúc, phân lch, h
sâu cc bộ, ngưỡng cn… diễn ra trong LDC, thưng gây khó khăn, tn tht cho
các ngành kinh tế - hi, thm chí gây ra thm ha. Chính vy, khng chế, n
định được LDC điều kin tiên quyết để chnh tr sông. Nói chnh tr sông mà
chưa có h thng các giải pháp đ ổn định LDC thì chưa thể gi là chnh tr sông.
Ch da vào no vét thì không th ổn định được đoạn sông Hng vn ni
tiếng vhàm lượng phù sa này. Hàng năm, đoạn sông này đón nhận n 100 triệu
m3 bùn cát tthượng lưu chuyển v, phi s dng h thng dòng chảy đủ mạnh để
mang tiếp khối lượng bùn cát này v hlưu. Như vậy, đối tượng tác động chính
DÒNG CHY, ch không phi lòng dn.
Nếu muốn gia tăng diện tích mt ct thoát lũ, tại sao không h thp cao
trình mt bãi, trong quá trình ln chiếm bãi sông m đất , mt bãi đã được tôn