3
GIÁO
TRÌNH MODULE
Tên module: Gia công, lp dng và tháo d ván khuôn giàn giáo
Mã s module: MĐ 15
Thi gian thc hin: 75 gi; (Lýthuyết: 15 gi; Thc hành: 56 gi, kim tra 4 gi)
I. V trí, tính cht của mô đun:
- V trí: đun đưc b trí sau khi học sinh đã hoàn thành các môn sở như:
V k thuật, an toàn lao động, vt liu xây dng.
- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bt buc.
II. Mc tiêu của mô đun:
V kiến thc:
- Trình bày đưc cu to và trình t các bưc gia công, lp dng và tháo d ván
khuôn cho các b phn công trình .
V k năng:
- Gia công, lp dng và tháo d được ván khuôn, giàn giáo đm bo các yêu cu
k thut:
- Làm được các công vic la chn vt liu, gia công, lp dng tháo d n
khuôn ti công trình xây dng.
- Tính toán được khối lượng, vt liu, nhân công thi công ván khuôn các cu kin
như: móng, cột, đà king, dm sàn, cầu thang…
V năng lực t ch và trách nhim:
- Yêu ngh, rèn luyn tính cn thn, t m,chính xác, tiết kim vt liu.
- Đảm bo an toàn trong thi công cp pha.
III. Ni dung ca mô đun:
4
PHN 1.
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN TRONG XÂY DNG
Mc tiêu:
* Kiến thc:
- Trình bày đưc cu to và các yêu cu k thut ca ván khuôn móng đơn.
- Trình bày đưc cu to và các yêu cu k thut của ván khuôn móng băng .
* K năng:
- Làm được các công vic la chn vt liu, gia công, lp dng tháo d n
khuôn móng đơn ti công trình xây dng.
- Làm được các công vic la chn vt liu, gia công, lp dng tháo d n
khuôn móng băng ti công trình xây dng.
* Năng lc t ch và trách nhim:
- Rèn luyn tính cn thn, t m,chính xác, tiết kim vt liệu an toàn lao động.
BÀI 1.
KHÁI NIM, PHÂN LOI, YÊU CẦU CHUNG ĐI VI VÁN KHUÔN
Mc tiêu:
Nêu được khái nim, phân loi và yêu cầu chung đối vi ván khuôn
1. Khái nim.
1.1. Khái nim, tm quan trng ca ván khuôn.
Ván khuôn khuôn mu tm thi bng g, kim loi, nha tng hp hoc các loi
vt liệu khác được gia công nhm to hình thù kết cu tông hoc tông ct thép.
Sau khi tông hoc tông cốt thép đông cng chúng được tháo ra đưc vn chuyn
đến nơi khác để tái s dng.
Ván khuôn công c thi công rt cn thiết quan trng cho việc đúc tông
ti hiện trường cũng như trong nhà máy. Vì vậy khi chế to, s dng ván khuôn cần đáp
ứng được nhng yêu cu nht đnh. Ván khuôn có 2 chức năng chủ yếu:
+ Chng lực đấy của bê tông ướt và đảm bảo kích thước hình học cũng như hình
dng thiết kế ca cu kinbê tông.
+ Quyết đnh cht lưng b mt ca bê tông.
Ván khuôn đưc đnh v theo thiết kế nh giàn giáo hoặc các phương tiện chng
đỡ khác.
Phn lớn ván khuôn được làm bng g, kim loi hoc nha tng hợp, được sn
xuất, gia công trong nhà máy, công xưởng hoc hiện trường, nhưng dù được gia công
đâu, ván khuôn cũng phải đáp ứng được mt s yêu cu sau:
+ Đúng kích thước ca các b phn công trình;
+ Bn, cng, ổn định, không cong vênh;
+ Gn, nh, tin dng, d tháo lp và d vn chuyn;
+ S dụng được nhiu ln. Ván khuôn g phải dùng đưc t 3-7 ln; ván khuôn
kim loi t 50-200 ln. Mun s dụng ván khuôn được nhiu ln, sau khi dùng xong
5
phi co ty sch s bôi du m (nht) o b mt ván khuôn bo quản nơi khô
ráo, thoáng mát.
Ván khuôn là tm thi, hu hết ch phc v cho việc đổtông, khi gia công lp
đặt và đ bê tông vào ván khuôn, be tông s dần đông cứng. Khi tông đạt ờng độ
cho phép, ván khuôn s được tháo d. Tuy nhiên, vẫn trường hp không d ván khuôn
vẫn để li trên kết cấu, trường hp này gọi ván khuôn lưu hay ván khuôn chết
(tham kho thêm tài liu v ván khuôn lưu).
Ván khuôn ảnh hưởng nhiều đến thi gian thi công, chi phí chất ng công
trình. Nhiều trường hp ch quan tâm đến vic thiết kế kết cu, kiến trúc công trình sao
cho chi phí v vt liu thp nht mà không chú trọng đến yếu t ván khuôn và bin pháp
thi công cu kin BTCT công trình. Mt s trường hp, chi phí cho công tác ván khuôn
còn cao hơn cả chi phí cho vật tư BT và sắt thép ca b phận công trình đó.
Tuy ch kết cu nhm tạo hình đưc chống đỡ tm thời nhưng người thiết
kế vn phi trách nhim to dng h kết cu tm thời đó, phải đảm bo h ván khuôn,
cây chng, ging vng chc, ổn định an toàn. Mi s c v ván khuôn nh cũng
làm chm tiến độ, gia tăng chi phí và gây tai nạn cho con người.
Thành phn ván khuôn bao gm: ván mặt, sưn cng và các ph kin liên kết.
+ Ván mt: phn tiếp xúc vi tông, quyết định hình dạng, kích thước và cht
ng b mt kết cu.
+ Sườn cng: liên kết vi ván mặt và gia tăng độ cng cho ván khuôn.
+ Các ph kiện: dùng để liên kết các tm ván khuôn vi nhau hoc ván khuôn
vi h ng, cây chống đỡ…
2. Phân loi ván khuôn.
Có th phân loi ván khuôn theo nhiu cách khác nhau:
2.1. Phân loi theo kết cu s dng.
Bao gm các loại:n khuôn móng, VK tường, VK ct, VK ct, VK dm, VK
sàn, VK vòm….
2.2. Phân loi theo cu to.
Theo cu to cách gia công -> tháo d, phân ra: ván khuôn c định, ván khuôn
định hình (VK luân lưu), VK di động (ngang, dc), VK p mặt, VK đặc bit…
2.2.1. Ván khuôn c định.
Thưng làm t g, rt ít khi m t kim loại. Được gia công ti công trình, khi
chế to VK, ta gia ng theo tng b phn kết cấu công trình để đổ BT. Khi BT đông
cứng đạt cường độ cho phép thì tháo d, nếu muôn s dng tiếp cho công trình (b
phn cu kin) khác thì phi gia công li.
Do phi gia công nhiu, liên kết ch yếu bằng đinh nên ván khuôn nhanh hỏng,
h s luân chuyn thp (3-7 ln).
Ưu đim là d sn xuất. Nhượt điểm là tiêu hao vt liu (do phi ct nh để phù
hp vi chi tiết kết cu cu kin), tiêu hao nhân công nên hiu qu kinh tế thp.
2.2.2. Ván khuôn định hình.
n gọi ván khuôn luân lưu hoc ván khuôn luân chuyển. Đưc chế tạo định
hình thành tng b phn, tng tm tiêu chun trong các nhà máy, công ng. Khi ra
6
công trình, ng nhân ch liên kết chúng li vi nhau bng các ph kiện đ to thành
hình dáng chun xác theo thiết kế để thi công bê tông.
Khi tông đạt cường độ, VK đưc tháo d di chuyn sang b phn công
trình khác vn gi nguyên hình. Loi y cho phép s dng nhiu ln, tháo lp d
dàng, ít tht lc, vy trong thiết kế, việc xác định kích thưc cu các tấm VK định
hình cn phi xét đến mt s yêu cu sau:
+ S ng mi ni phi là ít nhất và đơn giản nht;
+ S loi tm cho mt kết cu xây dng phi ít nht;
+ Không sn xut tm trọng lượng lớn hơn 70kg, khi trọng ng ln, lp
ghép th công rất khó khăn.
2.2.3. Ván khuôn di chuyn.
loi vk không tháo ri tng b phn sau mi chu s dng vn để nguyên
và di chuyn sang v trí tiếp theo để tiếp tc khai thác (còn gi là ván khuôn di dng hay
ván khuôn trượt).
Ván khuôn y di chyển được nh nhng thiết b đặc bit h tr như: kích, tời,
cn cu, rãnh, h treo, đỡ… Đối vi mi loi, nhng thiết b h tr y c thiết kế
theo chức năng chuyên dùng.
2.2.4. Ván khuôn p mt.
Là loi ván khuôn rt kiên c. Sau khi thi công, loại ván khuôn này được gi li
làm b mt ca kết cu. th chịu được các ti trng trong quá trình thi công
các loi ti trng nén, un ca kết cu.
Ván khuôn được làm t tông ct thép hoc bng kim loại. Chúng đưc dùng
những công trình đc biệt như: công trình cách nhiệt, chng bc x, cha hóa cht…
2.2.5. Ván khuôn đặc bit.
Dùng cho các ông trình đặc bit và ph thuộc vào phương pháp đổ bê tông như:
ván khuôn rút nước cho bê tông, ván khuôn t mang ti….
2.3. Phân loi theo mc đ khó trong thi công.
Theo v trí, tm quan trọng và độ khó ca cu kin, ca b phn công trình, ván
khuôn được phân loại như sau:
+ Ván khuôn đơn giản: dùng trong các kết cấu đơn giản như móng bè, móng
băng…
+ Ván khuôn trung bình: dùng trong các công trình không s dng bê tông ct
thép, có sàn bình thưng là sàn phng.
+ Ván khuôn phc tạp: dùng trong các công trình ng chu lc, công trình
có dm chính và dm phụ, công trình có khung BTCT…
+ Ván khuôn đặc bit cho sàn nhiu ô, cầu thang, sàn có hình dáng đc bit…
+ Ván khuôn đặc bit cho sàn nm, vòm cong, cầu thagn lượn, tháp nước…
2.4. Phân loi theo vt liu s dng.
Theo vt liu, ta có th chi ra:
+ Ván khuôn g: làm t g nguyên tm, g ép (chịu nước và không chịu nước);
7
+ Ván khuôn kim loi: làm t tol mng, hp kim nhôm;
+ Ván khuôn nha: làm t nha tng hp;
+ Ván khuôn tông, tông ct thép: trong quá trình đ ng, các tm y
s kết dính vi kết cu ca công trình và nm li trên b mt vi chức năng trang trí bề
mt;
+ Ván khuôn làm tc tấm định hình;
3. Yêu cu đi vi công tác ván khuôn.
Ván khuôn công c thi công rt cn thiết và quan trng cho việc đúc tông
ti công trình hay trong nhà y. vy khi chế to, s dng, ván khuôn cần đáp ng
được nhng yêu cu k thut nhất định như sau:
+ Công tác ván khuôn phi phù hp vi các quy phm hin hành, khi thiết kế cn
tuân theo các tiêu chun riêng và các tiêu chun có liên quan;
+ Ván khuôn cần đưc gia công thc hin theo thiết kế. đối vi vk phc tp cn
thc hiện đồng thi gia thiết kếng trình và thiết kế ván khuôn;
+ Ván khuôn cần được chun b bên ngoài công trình theo th t s dng;
+ Vi n khuôn chế tạo trong nhà y, công ng, cn kim tra nghim thu
đạt yêu cu mi cho ra công trình sn dng;
+ Ván khuôn phi hoàn chnh vi các ph kin kèm theo phải đảm bo thi
công liên tc theo tiến độ chung ca công trình;
+ Ván khuôn phải đưc s dụng đúng theo qui định, có theo dõi. VÁn khuôn nên
được tái s dng, s ln tái dùng càng nhiu càng tt.
+ Khi gia công cn b trí công c tht hp lý. Khi lp dng và tháo d cn phân
chia thành từng phân đoạn, phi hp cùng với các công tác khác như công tác thép,
BT…
+ Ván khuôn phải đảm bảo nh dáng, kích thưc phù hp vi kết cu b phn
công trình; phi bn cng, ổn định, không b cong vênh.
+ Chịu được ti trng ca bn thân;
+ Kín khít, không b chảy nước ximăng khi thi công;
+ Cơ động, d lắp đt và tháo d;
+ Tạo được b mt bê tông nhn và phng;
+ An toàn khi s dng;