3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kết cấu công trình
Mã số môn học: MH 09
Thời gian thực hiện: 45 giờ (lý thuyết 39 giờ, bài tập 04 giờ, kiểm tra 02 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
Vị trí: Môn học kết cấu công trình môn học được sắp xếp học sau khi sinh
viên học các môn học chung và các môn cơ sở ngành khác như Vật liệu xây dựng, Bảo
hộ lao động.
Tính chất: là môn học cơ sở ngành quan trọng.
II. Mục tiêu môn học:
Kiến thức:
Môn học trang bị kiến thức thuyết căn bản về các qui luật chung của học,
giúp sinh viên vận dụng các qui luật đó để giải các bài toán về chuyển động, cân bằng
và tương tác giữa các vật thể.
Môn học trang bị cho học viên những kiến thức bản về tĩnh học, tông cốt
thép (BTCT), thiết kế các dạng kết cấu bê tông cốt thép thông thường.
Kỹ năng:
Giải được một số bài toán cơ bản về tĩnh học.
Sau khi kết thúc môn học, sinh viên nắm được sự làm việc của tông cốt
thép trong kết cấu bê tông cốt thép; từ đó nắm được các nguyên lý cấu tạo và tính toán
kết cấu bê tông cốt thép và nắm được cách thiết kế các cấu kiện cơ bản.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Chuyên cần tự chủ trong việc tìm tài liệu tự học thêm, làm tiền đề cho sinh
viên khi liên thông lên bậc học cao hơn.
III. Nội dung môn học:
4
Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN – HỆ TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC
Mục tiêu bài học
- Trình bày được các khái niệm vật rắn tuyệt đối, lực.
- Phân biệt được các tiên đề
- Phân biệt được mô men và ngẫu lực
1.1. Các khái niệm cơ bản
Tĩnh học nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn tuyệt đối dưới tác dụng
của lực. Trong tĩnh học hai khái niệm bản vật rắn tuyệt đối lực.
Vật rắn tuyệt đối vật thể hình dạng bất biến nghĩa khoảng cách hai phần tử
bất kỳ trên luôn luôn không đổi. Vật thể hình dạng biến đổi gọi vật biến dạng.
Trong tĩnh học chỉ khảo sát những vật thể rắn tuyệt đối thường gọi tắt vật rắn. Thực tế
cho thấy hầu hết các vật thể đều vật biến dạng. Song nếu tính chất biến dạng của
không ảnh hưởng đến độ chính xác cần của bài toán th xem như vật rắn tuyệt
đối trong hình tính toán.
1.1.1.
Lực và các định nghĩa về lực
Lực đại lượng đo tác dụng học giữa các vật thể với nhau. Lực được biểu
diễn bằng đại lượng c ba yếu tố đặc trưng: độ
lớn
(còn gọi cường độ), phương
chiều điểm
đặt.
Thiếu một trong ba yếu tố trên tác dụng của lực không được xác định.
Ta thường dùng chữ cái dấu véc trên
để
hiệu các véc lực. Thí dụ các lực
1
, ,.....,P F N
. Với các hiệu y phải hiểu rằng các chữ cái không dấu véc
trên chỉ là ký hiệu độ lớn của nó. Thí dụ độ lớn của các lực
1
, ,.....,P F N
là P, F, N. Độ
lớn của các lực thứ nguyên Niu tơn
hay bội số Kilô Niu tơn viết tắt (N hay
kN). Sau đây giới thiệu một số định nghĩa:
a. Hlc. Hlc là tp hp các lc cùng tác dng lên mt vt rn.
Giả sử vật rắn chịu tác dụng bởi các lực:
12
, ,...... ,
n
F F F
ta hiệu hệ lực tác dụng
lên
vật rắn là:
12
, ,...... ,
n
F F F
b. Hlc tương đương. Hai hlc được gi tương đương vi nhau nếu chúng
cùng tác dng cơ hc như nhau đối vi mt vt rn.
Hai hệ lực
12
, ,...... ,
n
F F F
12
, ,...... ,
m
P P P
tương đương vi nhau được hiu
như sau:
12
, ,...... ,
n
F F F
12
, ,...... ,
m
P P P
c. Hp lc ca hlc. Hp lc ca hlc mt lc duy nht tương đương vi
h lc y. Gọi
R
hợp lực của hệ lực
12
, ,...... ,
n
F F F
thì ta th viết:
R
12
, ,...... ,
n
F F F
d. Hlc cân bng. Hệ lực cân bằng hệ lực tác dụng lên vật rắn không
làm thay đổi trạng thái chuyển động vật được khi chưa c dụng hệ lực ấy. Giả
sử hệ lực
12
, ,...... ,
n
F F F
tác dụng lên vật rắn đứng yên, vật rắn vẫn trạng thái đứng
yên,
5
F 2
F 1
thì ta ta nói rằng hệ lực
12
, ,...... ,
n
F F F
cân bằng ký hiệu là:
12
, ,...... ,
n
F F F
0 Hệ
lực cân bằng còn được gọi là hệ lực tương đương với không.
1.2. Hệ tiên đề của tĩnh học
Tiên đề 1. (Tiên đề về hai lực cân bằng)
Điu kin cn đủ để cho hhai lc cùng tác dng lên mt vt rn cân bng
chúng có cùng giá, cùng cường độ và ngược chiu nhau.
Ta có thể viết
12
,FF
0.
Tiên đề 2 (Tiên đề thêm bớt hệ lực cân bằng)
Tác dng ca hlc lên vt rn không thay đổi, nếu ta thêm vào hay bt đi mt
hlc cân bng
Nếu
12
, ,...... ,
m
P P P
0 thì:
12
, ,...... ,
n
F F F
1 2 1 2
, ,...... ; , ,......
nm
F F F P P P
Tiên đề 3: ( Hợp lực theo nguyên tắc hình R
bình hành)
Hai lực cùng
đặt
vào một điểm trên vật rắn có
hợp lực được biểu diễn bằng đường chéo của
hình bình hành hai cạnh hai lực đã cho.
Hình 1.1
Hình vẽ 1.1 Biểu diễn hợp lực của hai lực
12
,FF
. Về phương diện vecto có thể viết
12
R F F
Tiên đề 4 (Tiên đề về lực tác dụng và phản lực tác dụng)
Lc tác dng phn lc tác dng gia hai vt hai lc cùng giá, cùng
cường độ và ngược chiu nhau.
Gọi
12
,FF
là lực do hai vật tác dụng lên nhau.
Theo tiên đề 4 ta có:
và hai lực
12
,FF
cùng giá.
Chú ý rằng lực tác dụng lực phản tác dụng đặt vào hai vật khác nhau, cho nên
hệ hai lực này không tạo thành hệ lực cân bằng.
Tiên đề 5 (Tiên đề hoá rắn)
Khi vt biến dng đã cân bng thì hóa rn li nó vn cân bng.
Chú ý:
Tiên đề y cho phép ta coi vật biến dạng vật rắn cân bằng, suy ra điều kiện
cân bằng của vật rắn điều kiện cần (nhưng không đủ) của vật biến dạng cân bằng.
Giả sửxo cân bằng, khi nó xo trạng thái nén hoặc kéo hệ lực tác dụng lên
xo trạng thái cân bằng đều thỏa mãn tiên đề 1 như vật rắn cân bằng (hình 1.2). Tuy
nhiên khi tác dụng lên xo này hai lực cân bằng trạng thái kéo thì xo sẽ không
cân bằng được sẽ bị dãn ra trong khi đó vật tuyệt đối rắn vẫn cân bằng dưới tác
dụng của hai lực cân bằng như vậy.
Hình 1.2
Tiên đề này là cơ sở để giải quyết một phần những bài toán cân bằng của vật biến
6
dạng. Tiên
đề
6: ( Giải phóng liên kết)
Vật rắn không tự do có thể xem nhu vật rắn tự do khi giải phóng các liên kết và
thay vào đó bằng các phản lực liên kết tương ứng.
Trước khi phát biểu tiên
đề
này cần đưa ra một số khái niệm về: Vật rắn tự do, vật
rắn không tự do, liên kếtphản lực liên
kết.
Vật rắn tự do vật rắn kh ng di chuyển theo mọi phía quanh vị trí đang t.
Nếu vật rắn bị ngăn cản một hay nhiều chiều di chuyểno đó được gọi vật rắn không t
do. Những điều kiện ràng buộc di chuyển của vật rắn khảo t gọi là ln kết. Trong nh học
chỉ t liên kết do stiếp c của các vật rắn với nhau (ln kết hình hc). Theo tiên đề 4
giữa vật khảo t vật ln kết xuất hiện c lực c dụng tương hỗ. Ngui ta gi các lực
tác dụng tương hỗ giữa vật ln kết lên vật kho sát là
phản lực ln kết.
Các hệ quả suy ra từ hệ tiên
đề
tĩnh học.
Hệ quả 1: ( Định lý trượt lực)
Tác dụng của một lực lên vật rắn sẽ không đổi
nếu ta trượt lực đó dọc theo đường tác dụng đến
đặt
ở điểm khác.
Thật vậy: Cho lực
F
đặt
tại A của vật rắn
A
F
.
Ta đặt o điểm B
trên đường tác
dụng của
F
một
cặp
lực
cân
bằng
,
BB
FF
hình 1.3. Theo tiên
đề
hai có
thể viết:
,,
A A B B
F F F F
đây
các
ch
số
A,
B
đi
theo
các
lc
để chỉ điểm đặt
các
lực đó, các lực y
độ lớn bằng nhau và cùng phương.
Mặt
khác theo tiên
đề
1 hai lực
,
AB
FF
cặp
lực
cân
bằng
thế theo tiên
đề hai
có thể
bớt
cặp lực đó
trên
vật, nghĩa là:
,,
A A B B B
F F F F F

Như vậy ta đã trượt lực
F
ban
đầu đặt
tại A dọc theo đường tác dụng của
về
đặt
tại B mà tác dụng cơ học lên vật rắn vẫn không
đổi.
Hệ quả 2
:
Hệ lực n bằng thì một lực bất k trong hệ lấy theo chiều
ngược lại sẽ là hợp lực của các lực kia.
Chứng minh: Cho hệ lực cân bằng
12
, ,...., n
F F F
Giả sử ta lấy ở trong hệ một lực
i
F
đổi chiều sau đó cho tác dụng lên vật rắn. Xét vật rắn chịu tác dụng của lực
i
F
.
Theo tiên
đề
2 nếu thêm vào vật rắn hệ lực cân bằng đã cho, tác dụng lên vật rắn vẫn
không đổi, nghĩa là:
12
, , ,..., ,.,
i i i n
F F F F F F
Trong hệ (n+1) lực
vế
phải hai lực cân bằng
theo tiên
đề
2
ta
thể bớt
i
F
i
F
đi nghĩa là:
1 2 1 1
, , ... ,.,
i i i n
F F F F F F

Biểu thức y chứng tỏ
i
F
hợp lực của hệ lực đã cho khi không có
i
F
.
1.3. Một số mô hình liên kết thường gặp
Xác định phản lực liên kết lên vật rắn một trong những nội dung bản của
Hình 1.3
7
C
N B
A
N A
r
B
N
các bài toán tĩnh học. Sau đây giới thiệu một số liên kết phẳng thường gặp và tính chất
các phản lực của nó.
Liên kết tựa (vật khảo sát tựa lên vật liên kết): Trong dạng y các phản lực liên
kết phương theo pháp tuyến chung giữa hai mặt tiếp xúc. Trường hợp đặc biệt nếu
tiếp xúc một điểm nhọn tựa lên mặt hay ngược lại thì phản lực liên kết sẽ phương
pháp tuyến với mặt tại điểm tiếp xúc. ( Hình vẽ 1.4, 1.5, 1.6.)
N
C
Hình 1.4 Hình 1.5 Hình 1.6
Liên kết là khớp bản lề:
Khớp bản lề di động ( hình 1.7) chỉ hạn chế chuyển động của vật khảo sát
theo chiều vuồng góc với mặt phẳng trượt do đó phản lực liên kết có phương vuông
góc với mặt trượt. Khớp bản lề cố định ( hình 1.8) chỉ cho phép vật khảo sát quay
quanh trục của bản lề hạn chế các chuyển động vuông góc với trục quay của bản
lề. Trong trường hợp này phản lực hai thành phần vuông góc với trục bản lề. (
hình 1.8).
N
Hình 1.7 Hình 1.8
Liên kết là dây mềm hay thanh cứng: (hình 1.9 và hình 1.10)
Các liên kết dạng y chỉ hạn chế chuyển động của vật thể theo chiều dây hoặc
thanh. Phương của phản lực liên kết phương dọc theo y thanh
Hình 1.9
Hình 1.10
Liên kết ngàm (hình 1.11). Vật khảo sát bị hạn chế không những di chuyển
theo các phương mà còn hạn chế cả chuyển động quay. Trong trường hợp này phản
lực liên kết cả lực men phản lực. ( Khái niệm men lực sẽ được nói
tới
s
A
s B
s
A
B
T
r
T
1
T
2
N
Yo
O
Xo
R
Y
X