
3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên modul: Công tác sơn
Mã số modul: MĐ 23
Thời gian thực hiện: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 26 giờ, kiểm tra 4)
I. Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí học sau khi người học đã học xong các môn học
chung và các môn cơ sở
- Tính chất: Đây là mô đun giúp người học nắm được phương pháp, trình tự
hoàn thiện bề mặt bằng sơn vôi, mát tít từ chọn, pha màu đến lăn, phun sơn, quét vôi,
bạ mát tít. Phun, lăn, quét sơn, bạ mát tít, quét vôi đảm bảo yêu cầu
II. Mục tiêu của mô đun:
*Kiến thức:
- Trình bày được trình tự pha màu và quét, lăn, phun sơn vôi, bạ mát tít
- Mô tả được tính năng tác dụng của từng loại sơn
- Nêu được các yêu cầu kỹ thuật của công việc quét, phun, lăn sơn vôi, bạ mát tít
*Kỹ năng:
- Chọn được màu đẹp, phù hợp với tính chất sử dụng.
- Pha được màu theo mẫu.
- Quét, phun, lăn sơn, bạ mát tít đạt yêu cầu kỹ thuật.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có ý thức làm việc sáng tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp.
III. Nội dung của mô đun:

4
Bài 1
CHỌN MÀU, PHA MÀU
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Trình bày được cơ sở để chọn màu.
- Vận dụng được bảng màu để lựa chọn.
* Kỹ năng:
- Chọn được màu phù hợp.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, sáng tạo, tuân thủ quy luật hoà sắc.
1. Chọn màu:
Việc phối hợp màu sắc một cách hài hòa cho căn phòng cũng như cho tổng thể
ngôi nhà không phải là điều dễ dàng.
Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể làm đơn giản quá trình này bằng cách phối hợp
những màu sắc bạn thích và thu hẹp quá trình lựa chọn màu sắc bằng việc phối hợp từ
2 màu với nhau. Tất nhiên có nhiều cách kết hợp màu sắc, nhưng đây là cách kết hợp
hiệu quả và đơn giản nhất.
a) Màu sắc với đời sống con người:
Màu sắc ấm, có độ sáng trên mức trung, cuờng độ cao, có khuynh hướng nâng
cao tinh thần và kích thích chúng ta hoạt động. Các màu tương phản mãnh liệt, rõ rệt
như xanh dương lục với đỏ cam; nâu sẫm với trắng cũng có tác dụng tương tự. Các
màu sắc trung, độ sáng quanh mức trung, cuờng độ trung bình có nghĩa là chủ nhân
muốn ngơi nghỉ, không bon chen và thắc mắc. Các màu sắc lạnh, độ sáng dưới mức
trung bình cho tính cách êm dịu. Nếu biết cách khôn khéo sử dụng màu sắc, có thể
thay đổi mức độ tùy theo ý muốn.
Ví dụ: Cô gái mặc chiếc áo có màu sắc mạnh bạo, mãnh liệt sẽ đập ngay vào mắt
các chàng trai, gây chú ý trong khi các cô có trang phục màu trung bình lại khiến họ
trở nên thụ động.
b) Màu sắc trong nội thất:
Cũng tùy theo không gian phòng mà bạn có thể chọn màu sắc cho phù hợp. Bạn
có thể chọn màu sắc theo sở thích nhưng cũng cần lưu ý những điểm sau:

5
- Không nên chọn quá ba màu cho một phòng.
- Không nên sơn mỗi phòng một màu khác nhau vì sẽ tạo cảm giác không an
bình, rối loạn cho những người cư ngụ trong đó. Sống trong một ngôi nhà có quá nhiều
màu sắc, nhất là những màu sắc sặc sỡ cũng dễ tạo tâm trạng lo lắng.
Ngoài ra, khi kết hợp các màu sắc với nhau bạn cũng cần nhớ rằng, những màu
thuộc gam nóng thường chế ngự những những màu thuộc gam lạnh. Vì thế, khi chọn
màu sơn cho nội thất cần kết hợp sao cho cân bằng với màu gạch ốp lát; sau đó trang
trí các đồ nội thất trong nhà (như tủ, bàn ghế, rèm cửa… ) cũng cần kết hợp với màu
sơn sao cho thật phù hợp.
c) Màu sắc trong ngoại thất :
Việc chọn màu sơn cần chú ý đến màu có sẵn trên mặt tiền nhà như đá, gạch
ngói trang trí… Ví dụ, khi chọn màu đỏ cho mái ngói thì đừng nên chọn tường xanh
mà nên sử dụng các gam màu hồng nhạt, vàng chanh. Tường nhà sơn màu sẫm trông
sẽ nhỏ hơn và ngược lại, sơn màu sáng sẽ làm nó lớn hơn. Cần chọn màu sắc hài hòa
với những ngôi nhà xung quanh; nếu chọn màu đối chọi, ngôi nhà sẽ trở nên lập dị.
d) Màu sắc theo âm dương ngũ hành:
Màu sắc trong phong thủy chủ yếu
hướng đến việc cân bằng năng lượng Âm và
Dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng.
- Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu
- Dương là sắc sáng chuyển động phản ánh
màu.
Do vậy, màu sắc được vận dụng để
tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn
chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà. Theo nguyên lý Ngũ
Hành, môi trường gồm 5 yếu tố:
Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố
này đều có Xanh lá cây: Tương ứng với hành Mộc và phương đông. Thể hiện sự êm
đềm và dịu dàng. Tượng trưng cho sức khoẻ, sự phát triển.
Ðỏ: Tương ứng với hành Hỏa và phương Nam. Thể hiện sự vui vẻ, hạnh phúc.
Tượng trưng cho tốc độ, tính lãnh đạo, quyền lực cá nhân. Tía: giống như màu đỏ.
Ngoài ra còn thể hiện sự hưng phấn cao độ

6
Trắng: tương ứng với hành Kim và phương Tây. Thể hiện sự ổn định. Tượng
trưng cho sự trong trắng. Màu trắng có thể kết hợp với tất cả các màu khác.
Vàng: tượng trưng cho hành Thổ và trung tâm. Thể hiện sự thuận lợi, thăng tiến.
Tượng trưng cho niềm tin, sự bền vững, lâu dài. Nâu: giống như màu vàng.
Đen: Tượng trưng cho hành Thủy và phương Bắc. Thể hiện sự thanh thản, yên
tĩnh. Tượng trung cho trí tuệ, sự thông minh. Xanh da trời: như màu đen, ngoài ra còn
tượng trưng cho thiên đường.
2. PHA MÀU:
Chuẩn bị dụng cụ vật tư gồm có: Nước vôi, que, dụng cụ đựng nước vôi, màu
pha, phèn chua.
Một số công thức pha màu đơn giản:
Xanh dương + vàng = xanh lá cây
Xanh dương + hồng = tím
Vàng + hồng = cam
Đỏ + trắng = hồng
Xanh dương + trắng = xanh ngọc
Ta tiến hành pha màu như sau:
Lấy ra 1 lượng nhỏ nước vôi đã được lọc sạch. Hòa bột màu vào nước sôi, rồi
cho vào vôi nước đã lọc. Pha phèn chua theo tỷ lệ 50 : 1, khuấy đều, quét thử để điều
chỉnh màu.
Nước vôi ve (vôi màu) khi quét lên tường sau khi khô thường sẽ bị nhạt đi rất
nhiều. Vì vậy khi pha màu ta phải pha đậm hơn so với màu mình muốn 1 chút để
nhạt đi là vừa.
Cho từ từ chất màu vào và ngoáy đều chứ không đổ ụp màu vào ngay. Nếu phải
pha nhiều màu thì cũng cho từng màu vào 1 chứ không cho liền lúc. Làm như vậy để
dễ điều chỉnh màu sắc. Đến khi được màu giống thiết kế thì dừng lại.
Nếu pha nhiều lần sẽ không thể có sự giống nhau về màu sắc giữa các lần được.
Vì vậy nên ghi chép lại liều lượng pha để màu sắc các lần pha giống nhau.
CÂU HỎI KIỂM TRA
Câu 1. Trình bày cơ sở để chọn màu.
Câu 2. Trình bày một số công thức pha màu.
Câu 3. Trình bày trình tự phương pháp pha màu.

7
Bài 2
PHA CHẾ NUỚC VÔI TRẮNG
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Trình bày được trình tự pha chế nước vôi trắng.
- Nêu được tác dụng của nước vôi trắng trong pha chế màu.
* Kỹ năng:
- Pha được nước vôi trắng đảm yêu cầu kỹ thuật.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi pha chế
1. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
Vật tư, dụng cụ dùng để pha chế nước vôi gồm có:
- Vôi, muối ăn hoặc phèn chua
- Lưới có mắt 0.5x0.5mm
- 4 chổi đót, 5 cọ 4cm, 5 cọ 10cm.
- 4 xô nhựa loại 20 lít, 4 xô nhựa 5 lít
- Que khuấy, bao lót nền, dây gai, giẻ lau, bay và mũi cạo.
2. PHA CHẾ NƯỚC VÔI:
Nước vôi phải pha sao cho không quá đặc hoặc quá loãng, bởi vì nếu đặc quá sẽ
khó quét đều và thường để lại vết chổi, còn nếu quá loãng thì dễ bị chảy tạo vân màu
không đạt yêu cầu.
a. Tỉ lệ pha chế
Thường pha theo tỉ lệ thể tích: vôi nhuyễn/nước:1/5
Không nên pha đặc quá hoặc loãng quá
b. Trình tự pha chế
Đong vôi nhuyễn và nước đổ vào thùng, khuấy kĩ thành sữa vôi.
Đập nhỏ phèn chua cho vào khuấy kĩ. Một lít nước vôi cho khoảng 0,002kg phèn
chua.
Lọc sữa vôi qua 2-3 lớp vải xô hoặc lưới có mắt 0,5x0,5mm
Lưu ý:
Hiện nay ta có thể mua vôi sữa chế tạo sẵn đã đóng thùng, khi sử dụng chỉ việc
cho vào xô khuấy đều và lược qua lưới nhuyễn là được.

