KINH T - XÃ HI
82 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
GII PHÁP PHÁT TRIN SN PHM DT MAY VIT NAM
KHI THC THI CÁC FTA
SOLUTIONS FOR DEVELOPING VIETNAM TEXTILE PRODUCTS
WHEN IMPLEMENTING FTAS
Phm Th Hu Anh
Phòng Thanh tra Pháp chế, Trường Đại hc Kinh tế - K thut Công nghip
Đến Tòa son ngày 06/5/2020, chp nhận đăng ngày 25/5/2020
Tóm tt:
Hiện nay, một số hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương song phương của Việt
Nam đã đang hiệu lực, tác động đến nền kinh tế, doanh nghiệp. Ngành dệt may
Việt Nam với trên 6.000 doanh nghiệp, sẽ có nhiều khó khăn, thách thức, nhưng cũng là cơ
hội để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu một cách vững chắc n. Chiến lược phát triển
sản phẩm dệt may Việt Nam để tận dụng các FTA đã ký kết đã đang được hoàn thiện. i
viết nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành dệt may Việt Nam hiện nay và đề xuất một
số giải pháp phát triển sản phẩm dệt may Việt Nam khi thực thi các FTA.
T khóa:
Hiệp định thương mại tự do (FTA), sản phẩm dệt may, chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam.
Abstract:
Currently, a number of bilateral and multilateral free trade agreements (FTAs) of Vietnam
have been effective, affecting the economy and businesses. Vietnam's textile and garment
industry, with over 6,000 businesses, will face many difficulties and challenges, but it is also
an opportunity to participate in the global supply chain more firmly. The strategy of
developing Vietnamese textile products to take advantage of signed FTAs has been
completed. The paper researches the current development situation of Vietnam Textile and
Garment industry and proposes some solutions to develop Vietnamese Textile products
when implementing FTAs.
Keywords:
Free Trade Agreement (FTA), textile products, global supply chains, Vietnam.
1. GIỚI THIỆU
Những năm gần đây, ngành dt may Vit Nam
Vit Nam liên tục bước phát trin ch cc,
đạt mức tăng trưởng xut khẩu năm sau cao
hơn năm trước. Đc biệt được hưởng li t
xu hướng dch chuyển các đơn hàng nh các
Hiệp định thương mi t do, chiến tranh
thương mại M - Trung. Năm 2017 đt 26,04
t USD, tăng 10,8% so với năm 2016; năm
2018 đạt trên 36 t USD, tăng 16,01% so với
năm 2017; năm 2019 đạt khong 39 t USD,
tăng hơn 7,5% so với năm 2018. Với hàng
loạt FTA đã ký kết, giúp ngành dt may đạt
kết qu tăng trưởng xut khu ấn tượng. Mc
dù, tăng trưởng cao, nhưng trước nhng din
biến của thương mại toàn cầu đang tiềm n
nhiu rủi ro, đòi hỏi ngành dt may cn
gii pháp ng phó. Chính vy, bài báo tp
trung nghiên cu thc trng phát trin ca
ngành dt may Vit Nam hin nay, t đó thy
những khó khăn, thách thức đề xut mt
s gii pháp phát trin sn phm dt may Vit
Nam khi thc thi các FTA.
Tính đến hết năm 2019, Việt Nam đã 12
FTA hiu lc (mi nht Hiệp định Đối
tác toàn din tiến b xuyên Thái Bình
KINH T HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021 83
Dương - CPTPP Hiệp định Thương mi t
do ASEAN - Hong Kong, Trung Quc), 1
FTA đã kết (Hiệp định Thương mại t do
Vit Nam - EU), đang trong quá trình đàm
phán, 3 FTA khác vi tng cộng 57 đối tác
thương mại trên thế gii.
2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA FTA TỚI
PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
Những năm gần đây, kinh tế thế gii xu
hướng tăng chậm li do nhng biến động
xung đột chính trị, thương mại, đặc bit chính
sách bo h, chiến tranh thương mại gia tăng
ngày càng phc tạp, khó lường, nhưng tổng
kim ngch xut khu (KNXK) ngành dt may
Việt Nam đt kết qu ấn tượng. Năm 2018,
ngành dt may Việt Nam đánh du mc quan
trng khi kim ngch xut khu đạt trên 36 t
USD, tăng trưởng hơn 16% so với năm 2017
(năm 2015 tăng 12,1%, năm 2016 tăng 4,07%,
năm 2017 tăng 10,8%). Năm 2017 đạt 26,04
t USD, tăng 10,8% so với năm 2016; năm
2018 đạt trên 36 t USD, tăng 16,01% so với
năm 2017; năm 2019 đạt khong 39 t USD,
tăng hơn 7,5% so với năm 2018. Ngành dệt
may Vit Nam nm trong tốp 3 nước xut
khu cao nht thế gii, ch sau Trung Quc
Ấn Độ (Hip hi Dt May, 2019).
V th trường xut khu, M vn là th trường
ln nht ca Vit Nam vi kim ngch xut
khẩu năm 2019 ước đạt 15,2 t USD, chiếm t
trng 38,97%,... (riêng hàng vi may mc
ước đạt 14,9 t USD, tăng 8,87% so với năm
2018 chiếm t trọng 45,2%). Xung đt
thương mại M - Trung cũng ảnh hưởng nht
định đến nhu cu tiêu dùng của người dân M
do giá c đắt hơn diễn biến khó lường làm
cho người dân M thn trọng hơn (Hip hi
Dt May, 2019).
Ti th trường EU, do hiệp định EVFTA chưa
hiu lc nên XK dệt may chưa tạo ra mc
tăng trưởng bứt phá. Năm 2019 KNXK hàng
dt may mc sang th trường EU đạt 4,4 t
USD, tăng 2,23% chiếm t trng 11,28%,
trong đó mt hàng vi may mặc ước đt
4,25 t USD ch tăng 2,95% so với năm 2018
(Hip hi Dt May, 2019).
các th trường, Nht Bn, Trung Quc, Hàn
Quc ASEA, KNXK các th trường này
đều tăng từ 07 đến hơn 10%. Riêng th trường
Nht Bản, KNXK ước đạt đạt 4,2 t USD,
tăng 479%, chiếm t trng 10,77%, trong đó
mt hàng vi may mặc ước đạt 3,94 t
USD, tăng hơn 3% so với năm 2018 chiếm
t trọng hơn 11% (Hip hi Dt May, 2019).
Th trường Hoa K: KNXK hàng dt may ca
Vit Nam sang Hoa K năm 2019 ước đạt
15,2 t USD tăng 8,9% chiếm t trng
38,97% (riêng hàng vi may mặc ước đạt
14,9 t USD, tăng 8,87% so với năm 2018
chiếm t trng 45,2%); th trường EU đạt 4,4
t USD, tăng 2,23% chiếm t trng 11,28%,
trong đó mt hàng vi may mặc ước đt
4,25 t USD ch tăng 2,95% so với năm 2018
(Hip hi Dt May, 2019).
Mặc dù, đạt được kết qu kh quan, nhưng
ngành dt may Việt Nam đang đứng trước
những khó khăn, thách thức, đó là: Căng
thẳng thương mại M - Trung ảnh hưởng ti
t giá giữa các đồng tin, giá hàng hóa gia
công ti Vit Nam cao hơn so với mt s nước
trong khu vực như: Hàn Quốc, Trung Quc
dn ti ảnh hưởng đến các đơn hàng xut
khẩu, đặc bit vi nhóm hàng dt may. Theo
đó, một s doanh nghip (DN) s đơn hàng
mi ch bng khong 70% so vi cùng k m
2018. Đặc bit, vic tiêu th si nguyên
ph liu gp rt nhiều khó khăn thị trường
xut khu ch lc là Trung Quc (chiếm 60%)
ct giảm lượng nhp hàng.
Trong khi đó, mặt hàng may mặc cũng gặp
KINH T - XÃ HI
84 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
tình trng st giảm đơn hàng. Nếu như trong
năm 2018, tới thời điểm giữa năm, nhiều DN
ln trong ngành đã đơn hàng đến hết năm,
thì năm 2019 chỉ ký được các đơn hàng số
ng nh theo tháng. Bên cạnh đó,
trong những năm gần đây, ngành dt may đã
nm bắt xu ng mun phát trin bn vng
thì tiên quyết phi thoát cnh thun y gia
công - mua nguyên liu, bán thành phm
(CMT sang FOB), t thiết kế bán hàng
(ODM) hay s hu nhãn hàng riêng (OBM).
Mt s doanh nghip trong Tập đoàn Dệt May
Việt Nam (Vinatex) đã đạt được kết qu kh
quan. Tuy vy, con s này rt khiêm tn, ch
nhng công ty có ngun vn, quy mô ln, còn
trên 80% DN nh va vn thun gia công.
Nguyên nhân là do còn tn ti mt s hn chế,
như: Nguồn nguyên ph liu hu hết ph
thuộc vào nước ngoài, phương thc gia công
xut khu ch yếu (chiếm 65%), hàng FOB
25%, ODM và OBM ch chiếm t trng 10%.
Bên cạnh đó, trình đ công ngh ch mc
trung bình. Trình độ lao động dt may thp,
lao động ph thông chiếm đến 76%; cấp,
trung cp chuyên nghip chiếm 17,3%; cao
đẳng, đại hc và trên đại hc chiếm 6,8%.
Theo Hip hi Dt May Vit Nam (2019),
ngành dệt may đang đứng trước hội phát
trin rt ln t các Hiệp định thương mại t
do (FTA) vừa được kết. Tuy nhiên, để
ngành dệt may được hưởng ưu đãi từ các FTA
mang li phải đáp ng nghiêm ngt v quy tc
xut x t vi, sợi... Thông thường, ngành si
xut khu trên 3 t USD/năm th trường
Trung Quc chiếm khong 2,4 t USD, nhưng
nay không xuất được (Hip hi Dt May,
2019).
Nguyên nhân, Trung Quốc đang mua với giá
rt thp, nên DN không th bán. Trong khi
Vit Nam không th xut khu si sang Trung
Quốc được thì Trung Quc li khuyến khích
DN ca h xut khu sợi ngược tr li Vit
Nam. Trong khi đó, thuế giá tr gia tăng đầu
vào ca Trung Quc khá cao,17%, trong khi
thuế giá tr gia tăng của Vit Nam ch 10%.
Vi các FTA Việt Nam đã ký, các DN dệt may
đặt rt nhiu k vng s được hưởng li t
vic ct gim thuế quan. Trong đó, FTA Vit
Nam vi EU (Hiệp định EVFTA) va ký kết,
được các DN dệt may trông đi t nhiều năm
nay, vì đây là thị trường có giá tr gia tăng cao,
sn phm chất lượng, đa dạng hóa được
mu mã, chng loi th trường truyn
thng vi mức tăng trưởng duy trì đều đặn
hàng năm.
Tuy nhiên, thc tế sau khi Hiệp định được ký
kết, DN dt may Vit Nam xut khu vào EU
chưa thể hưởng được mc gim thuế ngay
theo l trình t 3-7 năm, mức thuế s gim
dn t 12% v 0%. Trước mắt, DN chưa thấy
hưởng li v thuế ưu đãi, nhưng khó khăn
DN dt may phải đối mặt, đó là phải thc hin
nghiêm yêu cu v quy tc xut x.
Theo đó, hàng dt may khi xut khu vào EU
phi s dng vi sn xut ti Vit Nam, vic
ct may phải được thc hin bi DN Vit
Nam hoc DN châu Âu. EU ch cho phép s
dng thêm vi sn xut ti Hàn Quốc nước
này đã FTA song phương với EU. Điều
kiện y gây khó khăn cho DN dt may trong
vic nhận ưu đãi từ Hiệp đnh mang li do DN
trong nước chưa chủ động sn xut si vi.
Ngun nguyên liu này ch yếu nhp t
nhng quc gia vùng lãnh th chưa
Hiệp định thương mại t do vi EU.
Tương tự, vi Hiệp định CPTPP, ngành dt
may k vng nhiu nht th trường Canada
Australia. Nếu như các FTA Việt Nam
đã tham gia chỉ áp dng nguyên tc t 1-2
công đoạn, thì vi CPTPP áp dng nguyên tc
KINH T HI
TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021 85
ba công đon gm tạo xơ, xe sợi; dt hoàn
thin vi; ct may. Các công đon này đu
phi thc hin các nước thành viên nm
trong Hiệp định CPTPP. Quy tc xut x t
vi tr đi cũng là khâu yếu nht ca ngành dt
may trong nước, khi phi nhp khẩu đến 80%
vi (Hip hi Dt May, 2019).
Trong đó, nhập gn 50% t Trung Quc, 18%
t Hàn Quc, 15% t Đài Loan (Trung Quc).
Trong khi, Trung Quc không tham gia
CPTPP. Trước áp lc v quy tc xut x ca
EVFTA và CPTPP, để được hưởng li v thuế,
buc ngành dt may trong nước phải đầu
xây dng các nhà y sn xut nguyên ph
liu, dt, nhuộm... để ch động được ngun
nguyên liệu. Tuy nhiên, khó khăn hiện nay đó
mt s địa phương rất “dị ứng” với các
ngành dt may, đc bit hóa nhum, bi nguy
y ô nhiễm môi trường, nên không cp
phép để y dng các nhà máy sn xut
nguyên liu phc v cho ngành dt may xut
khu (Hip hi Dt May, 2019).
Bên cạnh đó, tăng trưởng xut khu dt may
vn da vào sn xut gia công nhân công
giá rẻ, trong khi đó, 2 yếu t này không bn
vng. Bi theo quy lut chung, sn xut gia
công s chuyn dch v các quc gia có ngun
nhân công giá r hơn, trong khi đó chi phí cho
lao động ca Việt Nam ngày càng tăng.
Ngoài ra, mt yếu t quan trng vic áp
dng khoa hc công ngh trong ngành dt
may còn hn chế. Theo kho sát ca Vin
Nghiên cu chiến lược, chính sách công
thương (Bộ Công Thương) năm 2018, tỷ l s
dng thiết b công ngh trình độ cao, nht
là s dng phn mm trong thiết kế sn phm,
qun sn xut chiếm khong 20%; 70%
thiết b công ngh trung bình; 10% công
ngh thp. Với lĩnh vực dt, hu hết thiết b
dệt thoi trình độ trung bình khá nhưng
công ngh s dng trong dt kim ch mc
thp và trung bình.
3. KINH NGHIỆM TÁC ĐNG CA FTA TI
NGÀNH DT MAY CA MT S QUC GIA
TRÊN TH GII
Các mt hàng dt may là mt hàng nhy cm
v giá. Để sn xut chúng vi chi phí thấp hơn,
ngành công nghip sn xuất đã tiếp tc
chuyn t mt phn ca thế gii sang phn
khác. đây một ngành s dng nhiu lao
động, mt s quc gia áp dng chế độ đưc
bo v bằng cách áp đặt hn mc nhp khu
cao để bo v li ích ca các nhà sn xut
trong nước. Do đó, các FTA có vai trò đc bit
trong vic phát triển đầu thương mi
mt s quc gia.
Mexico
Sau khi ký NAFTA năm 1994, xut khu ca
Mexico đã tăng đáng k, t 1,9 t USD năm
1994 lên 9,7 t USD năm 2000. Từ năm 1998
đến 2001, Mexico ngun nhp khu hàng
may mc ln nht vào th trường Hoa K.
Xut khu hàng may mc ca Mexico gim t
năm 2001 thể do s cnh tranh khc lit
t Trung Quc c nước châu Á chi phí
thp khác bao gm Bangladesh Vit Nam.
Khi Trung Quc gia nhập WTO vào năm 2001,
mt s hn ngạch đã đưc g b theo Tha
thun v dt may (ATC), cho phép Trung
Quc tiếp cn ci m hơn với th trường Hoa
K. Các yếu t khác dn đến s suy gim xut
khẩu vào đầu những năm 2000 suy thoái
tm thi Hoa K bắt đầu tiếp cn th
trường m rng cho các quốc gia lưu vực
Caribbean vào năm 2000 theo Đo luật Đối
tác Thương mại Lưu vực Hoa K - Caribbean.
S kết thúc ca MFA có thêm tác động tiêu
cực đối vi Mexico. Phn ln hàng xut khu
ca Mexico sang M đưc tích hp vào h
thống MFA trong Giai đoạn IV, do đó cách ly
Mexico khi các quc gia cnh tranh phi
KINH T - XÃ HI
86 TP CHÍ KHOA HC & CÔNG NGH . S 27 - 2021
chu hn ngạch cho đến cuối năm 2014. Hơn
na, hu hết hàng xut khu của Mexico cũng
được bo v khi hàng xut khu ca Trung
Quc ti th trường Hoa K trên khp giai
đoạn bo v 2015-2018. Do đó, việc loi b
MFA chm dt các bin pháp bo v ca
Trung Quc lần lượt vào năm 2014 2018
đã c đng lớn đến xut khu hàng may
mc ca Mexico.
Bangladesh
Bangladesh đã thành viên WTO từ năm
1995 được hưởng li t tha thun "Mi
th tr khí" của EU, nơi cấp quyn truy
cp min thuế, hn ngch cho tt c các mt
hàng xut khu, ngoi tr khí đạn dược.
EU hp tác cht ch vi Bangladesh trong
khuôn kh Tha thun hp tác EU -
Bangladesh, được ký kết vào năm 2001. Do
nhng tha thun này, xut khu hàng may
mc t Bangladesh sang khu vc EU-28 tăng
đáng kể t 2,4 t USD năm 2000 sang M 13
t đô la năm 2018 với tốc độ CAGR là 18%.
Sub Sahara châu Phi
Các nước châu Phi cn Sahara, mc
quyn tiếp cn th trường ưu tiên vào các th
trường ln ca Hoa K theo Đạo luật hội
tăng trưởng châu Phi (AGOA) đã không th
tăng th phần thương mi ca h. Mt phân
tích v nhp khu hàng may mc ca M
theo AGOA ch ra rng xut khẩu đã tăng k
t khi AGOA thành lp vào cuối năm 2000
đến năm 2004 nhưng sau đó đã không duy t
đưc s tăng trưởng. Ch vài quc gia
châu Phi Sub Sahara (SSA) như Kenya,
Lesoto Mauritius th tn dng li thế
được cung cp bi AGOA. Tuy nhiên, th
phn ca h v xut khu hàng dt may sang
th trường M là không đáng k. Có mt s lý
do đằng sau điều này, t thiếu sở h tng
xut khẩu đến s bt n chính tr đến thiếu
năng lực tích hp.
Nhiu công ty dệt may đa quốc gia đã áp dụng
chiến lược sn xuất đa địa điểm để đạt được
li ích theo FTA ca các quc gia khác nhau.
Các công ty y qun lý, nhng chúng tôi
gi Chui giá tr toàn cu. Mt d v
Chui giá tr toàn cu trong lĩnh vực dt may
th được nhìn thy trong vic m rng ca
Nien Hsing, mt công ty tr s tại Đài
Loan. Được thành lập vào năm 1986, Nien
Hsing mt trong nhng nhà sn xut denim
ln nht thế gii. bán các sn phm denim
cho các thương hiệu toàn cầu, đặc bit cho
người mua M, d: Gap, Levi Strauss,
bắt đầu m rng toàn cu bng cách thiết
lp sn xut Lesentine năm 1991, sau đó
Nicaragua năm 1993, trước khi m rng sang
Mexico, Campuchia Vit Nam. Ngày nay,
Nien Hsing điu hành mt mạng lưi sn xut
toàn cu nm ri c gia các nhà máy
Đài Loan, Việt Nam, Campuchia, Lesentine,
Mexico Nicaragua. mt lực lượng
lao động gm 900 công nhân tại Đài Loan,
8.000 công nhân ti Vit Nam, 5.500 công
nhân Campuchia, 8.200 công nhân
Lesentine, 840 công nhân Mexico 230
ng nhân Nicaragua. Mạng được qun lý t
Đài Loan, nơi các hoạt động chính như tiếp th,
tìm ngun cung ng nguyên liu bán hàng
din ra.
4. GII PHÁP PHÁT TRIN NGÀNH DT
MAY VIT NAM
Để ngành dt may vượt qua những khó khăn
phát trin bn vng trong bi cnh hi
nhp toàn cu, cn chú trng các gii pháp
sau:
Th nht, các DN trong ngành phi chung tay
thc hin nhng gii pháp v đầu tư, thị
trường, đào tạo phát trin ngun nhân lc, áp
dng khoa hc công ngh, gii quyết nhng