[http://tietkiemnangluong.com/tin-tuc/206/giai-phap-du-
dung-thap-giai-nhiet-hieu-qua-va-tiet-kiem.html]
Gi i pháp d d ng Tháp gi i nhi t hi u qu và ti t ế
ki m
Tháp gi i nhi t là m t thi t b đ c s d ng đ gi m nhi t đ c a dòng n c ế ượ ướ
b ng cách trích nhi t t n c và th i ra khí quy n ướ
Tháp gii nhit là mt thiết b được s dng để gim nhit độ ca dòng
nước bng cách trích nhit t nước và thi ra khí quyn. Tháp gii nhit tn
dng s bay hơi nh đó nước được bay hơi vào không khí và thi ra khí
quyn. Kết qu là, phn nước còn li được làm mát đáng k (hình 1). Tháp
gii nhit có th làm gim nhit độ ca nước thp hơn so vi các thiết b ch
s dng không khí để loi b nhit, như là b tn nhit ca ô tô, và do đó
s dng tháp gii nhit mang li hiu qu cao hơn v mt năng lượng và
chi phí.
Hình 1. Gin đồ ca mt h thng nước làm mát
1. CÁC B PHN CA THÁP GII NHIT
Các b phn chính ca mt tháp gii nhit bao gm mt khung và thân
tháp, khi đệm, b nước lnh, tm chn nước, b phn khí vào, ca không
khí vào, vòi và qut. Nhng b phn này được miêu t dưới đây.
Khung và thân tháp. Phn ln các tháp có khung kết cu giúp h tr cho
phn thân bao bên ngoài (thân tháp), động cơ, qut và các b phn khác.
các thiết kế nh hơn, như các thiết b làm bng si thu tinh, thân tháp có
th là khung luôn.
Khi đệm. Hu hết các tháp đều có khi đệm (làm bng nha hoc g) để
h tr trao đổi
nhit nh ti đa hoá tiếp xúc gia nước và không khí. Có hai loi khi đệm:
- Khi đệm dng phun: nước rơi trên các thanh chn nm ngang và
liên tiếp bn toé thành nhng git nh hơn, đồng thi làm ướt b mt
khi đệm. Khi đệm dng phun bng nha giúp tăng trao đổi nhit tt
hơn so vi khi đệm bng g.
- Khi đệm màng: bao gm các tm màng nha mng đặt sát nhau,
nước s rơi trên đó, to ra mt lp màng mng tiếp xúc vi không khí.
B mt này có th phng, nhăn, r t ong hoc các loi khác. Loi
màng ca khi đệm này hiu qu hơn và to ra mc trao đổi nhit
tương t vi lưu lượng nh hơn so vi khi đệm dng phun.
B cha nước lnh. B nước lnh được đặt gn hoc ngay ti đáy tháp, b
nhn nước mát chy xung qua khi đệm trong tháp. B thường có mt b
phn thu nước hoc mt đim trũng để ni x nước lnh. Vi rt nhiu thiết
kê tháp, b nước lnh được đặt ngay dưới khi đệm. Tuy nhiên, các thiết
kế đối lưu ngược dòng, nước đáy khi đệm được ni vi mtvành đai đóng
vai trò như b nước lnh. Qut hút được lp dưới khi đệm để hút khí t
dưới lên. Vi thiết kế này, tháp được lp thêm chân, giúp d lp qut và
động cơ .
Tm chn nước. Thiết b này thu nhng git nước kt trong dòng không
khí, nếu không chúng s b mt vào khí quyn.
B phn khí vào. Đây là b phn ly khí vào tháp. B phn này có th
chiếm toàn b mt phía ca tháp (thiết kế dòng chy ngang) hoc đặt phía
dưới mt phía hoc dưới đáy tháp (thiết kế dòng ngược).
Ca không khí vào. Thông thường, các tháp dòng ngang có ca ly khí
vào. Mc đích ca các ca này là cân bng lưu lượng khí vào khi đệm và
gi li nước trong tháp. Rt nhiu thiết kế tháp ngược dòng không cn ca
ly khí.
Vòi phun. Vòi phun nước để làm ướt khi đệm. Phân phi nước đồng đều
phn trên ca khi đệm là cn thiết để đạt được độ ướt thích hp ca b
mt khi đệm. Vòi có th được c định hoc phun theo hình vuông hoc
tròn, hoc vòi có th là mt b phn ca dây chuyn quay như thường gp
mt s tháp giin nhit đối lưu ngang.
Qut. C qut hướng trc (qut đẩy) và qut ly tâm đều được s dng
trong tháp. Thông thường qut đẩy được s dng trong thông gió và c
qut ly tâm và qut đẩy đều được s dng để thông gió cưỡng bc trong
tháp. Tùy theo kích thước, có th s dng qut đẩy c định hay độ nghiêng
cánh biến đổi. Qut vi cánh nghiêng điu chnh không t động được s
dng trong di kW rng vì qut có th được điu chnh để luân chuyn lưu
lượng khí mong mun mc tiêu th năng lượng thp nht. Cánh nghiêng
biến đổi t động có th thay odi lưu lượng khí theo điu kin ti thay đổi
2. CÁC LOI THÁP GII NHIT
Phn này nói v các loi tháp gii nhit: tháp gii nhit đối lưu t nhiên và
tháp gii nhit đối lưu cơ hc.
2.1 Tháp gii nhit đối lưu t nhiên
Tháp gii nhit đối lưu t nhiên hay còn gi là tháp gii nhit hypebol s
dng s chênh lch nhit độ gia không khí môi trường xung quanh và
không khí nóng hơn trong tháp. Khi không khí nóng chuyn dch lên phía
trên trong tháp (do không khí nóng tăng), không khí mát mi đi vào tháp
qua b phn khí vào đáy tháp. Không cn s dng qut và không có
s luân chuyn ca không khí nóng có th gây nh hưởng đến hiu sut
nh sơ đồ b trí ca tháp. V tháp ch yếu làm bng bê tông, cao khong
200 m. Nhng tháp gii nhit này thường ch dùng cho nhu cu nhit ln vì
kết cu bng bê tông ln đắt tin.
Có hai loi tháp gii nhit đối lưu t nhiên chính:
- Tháp dòng ngang (Hình 2): không khí được hút dc theo nước đang rơi
và khi đệm đặtbên ngoài tháp
- Tháp ngược dòng(Hình 3): không khí được hút qua nước đang rơi và
khi đệm được đặt trong tháp, dù thiết kế ph thuc vào các điu kin c
th
2.2 Tháp gii nhit đối lưu cơ hc
Tháp gii nhit đối lưu cơ hc có các qut ln để hút khí cưỡng bc trong
nước lưu thông. Nước chy xung dưới trên b mt các khi đệm, làm tăng
thi gian tiếp xúc gia nước và không khí-giúp ti đa hoá quá trình truyn
nhit gia nước và không khí. T l gii nhit ca tháp đối lưu cơ hc ph
thuc vào rt nhiu thông s khác nhau như đường kính qut và tc độ
hot động, khi đệm tr lc ca h thng.
Tháp đối lưu cơ hc hin nay sn có vi di công sut rt rng. Tháp có th
được xây ti nhà máy hoc cánh đồng – ví d như các tháp bng bê tông
ch được xây cánh đồng. Rt nhiu tháp được xây dng theo cách có th
hot động cùng nhau để đạt được công sut mong mun. Vì vy rt nhiu
tháp gii nhit được ni vi nhau gm t hai tháp riêng l tr lên, gi làô
S lượng ô, v.d tháp gm 8 ô là để ch loi tháp này. Các tháp nhiu ô có
th theo hàng, vuông hoc tròn ph thuc vào hình dng ca ô và tu theo
phn ly khí vào được đặt bên cnh hay đáy ca ô.
Có ba loi tháp đối lưu cơ hc như tóm tt trong bng 1.
Bng 1. Nhng đặc đim chính hoc các loi tháp gii nhit khác nhau
(theo AIRAH)
Loi tháp gii nhitƯu đim Nhược đim
Tháp gii nhit đối lưu
cưỡng bc (Hình 4):
Không khí được hút vào
tháp nh mt qut đặt
phn khí vào
Thích hp vi tr lc khí
cao nh qut thi ly tâm
Các qut tương đối
không n
Lưu thông nh vn tc
khí vào cao và vn tc
khí ra thp, có th gii
quyết bng cách đặt
các tháp trong bung
ca dây chuyn cùng
vi các ng thi
Tháp gii nhit thông Lưu thông kém hơntháp Qut và b điu khin