Chương I
VN CHUYN VT LIU RI
Trong quá trình sn xut thc phm, thông thường nguyên vt liu phi qua các công
đon gia công chế biến bng nhiu máy móc thiết b khác nhau, do đó nguyên vt liu cn phi
được chuyn t công đon ny sang công đon khác. Quá trình ny được thc hin nh các máy
vn chuyn phù hp vi tính cht ca nguyên vt liu. Thông thường, máy vn chuyn làm vic
liên tc, chuyên ch vt liu theo hướng đã định, có th làm vic trong mt thi gian không gii
hn, không dng li khi np và tháo liu.
Các máy và thiết b vn chuyn liên tc bao gm các loi chính như: gàu ti, băng ti,
xích ti, cào ti thuc nhóm máy có b phn kéo và vít ti, vn chuyn bng không khí và thy
lc thuc nhóm máy không có b phn kéo.
VÍT TI
Vít ti là máy vn chuyn vt liu ri ch yếu theo phương nm ngang. Ngoài ra vít ti có
th dùng để vn chuyn lên cao vi góc nghiêng có th lên ti 90o, tuy nhiên góc nghiêng càng
ln hiu sut vn chuyn càng thp.
Vít ti gm có mt trc vít xon c quay được trong lòng mt máng hình na tr. Trường
hp góc nghiêng ln, vít ti quay trong ng tr thay cho máng. Máng ca vít ti gm nhiu đon
dài t 2 m đến 4 m, đung kính trong ln hơn đường kính cánh vít khong vài mm, được ghép
vi nhau bng bích và bulông. Trc vít làm bng thép ng trên có cánh vít. Cánh vít làm t thép
tm được hàn lên trc theo đường xon c to thành mt đường xon vô tn. Trc vít và cánh
quay được nh các đỡ hai đầu máng. Nếu vít quá dài thì phi lp nhng trc trung gian,
thường là treo, cách nhau khong 3-4 m. Khi trc vít quay s đẩy vt liu chuyn động tnh
tiến trong máng nh cánh vít, tương t như chuyn động ca bulông và đai c. Vt liu trượt dc
theo đáy máng và trượt theo cánh vít đang quay.
Vít ti ch có th đẩy vt liu di chuyn khi vt liu ri, khô. Nếu vt liu m, bám dính
vào trc s quay theo trc, nên không có chuyn động tương đối gia trc và vt liu, quá trình
vn chuyn không xy ra. Để có th chuyn được các nguyên liu dng cc hoc có tính dính
bám, cn chn loi cánh vít có dng băng xon hoc dng bơi chèo, tuy nhiên năng sut vn
chuyn b gim đáng k.
Hình I - 1. Cu to vít ti
- 1 -
Chiu di chuyn ca vt liu ph thuc vào chiu xon ca cánh vít và chiu quay ca
trc vít. Nếu đảo chiu quay ca trc vít s làm đổi chiu chuyn động ca vt liu. Hai trc vít
có chiu xon ca cánh vít ngược nhau s đẩy vt liu theo hai hướng ngược nhau nếu quay cùng
chiu.
Vít ti thường được truyn động nh động cơ đin thông qua hp gim tc. S vòng quay
ca trc vít trong khong t 50-250 vòng/phút. Chiu dài vn chuyn ca vít ti thường không
dài quá 15-20 m.
Năng sut vn chuyn ca vít ti được tính theo công thc:
kg/hCSn
dD
Q , *
4
)(
60 1
22
ψρ
π
=
trong đó:
Q: năng sut vn chuyn, kg/h
D: đường kính ngoài ca cánh vít, m
n: s vòng quay trc vít, v/phút
ρ
: khi lượng riêng xp ca vt liu, kg/m3
ψ:
h s np đầy. Đối vi vt liu dng ht chn
ψ
= (0,3-0,45); đối vi vt liu đã
nghin nh
ψ
= 0,45-0,55
S: bước vít, m. để vn chuyn ht ri, thông thường S = (0,8-1) D
C1: h s xét ti độ dc ca vít ti so vi mt phng ngang (bng 1.1)
Bng 1.1 H s C1
Độ dc ca vít ti, độ 15 20 45 60 75
H s C1 0,9 0,8 0,7 0,6 0,5
Hình I - 2. Vít ti nghiêng vn chuyn sàn phm dng bt
Vít ti có các ưu đim sau:
Chúng chiếm ch rt ít, vi cùng năng sut thì din tích tiết din ngang ca vít ti nh
hơn rt nhiu so vi tiết din ngang ca các máy vn chuyn khác.
B phn công tác ca vít nm trong máng kín, nên có th hn chế được bi khi làm vic
vi nguyên liu sinh nhiu bi.
Giá thành thp hơn so vi nhiu loi máy vn chuyn khác.
- 2 -
Nhng nhược đim ca vít ti:
Chiu dài cũng như năng sut b gii hn, thông thường không dài quá 30 m vi năng
sut ti đa khong 100 tn/gi
Ch vn chuyn được vt liu ri, không vn chuyn được các vt liu có tính dính bám
ln hoc dng si do b bám vào trc.
Trong quá trình vn chuyn vt liu b đảo trn mnh và mt phn b nghin nát khe
h gia cánh vít và máng. Ngoài ra nếu quãng đường vn chuyn dài, vt liu có th b phân lp
theo khi lượng riêng.
Năng lượng tiêu tn trên đơn v nguyên liu vn chuyn ln hơn so vi các máy khác.
BĂNG TI
Băng ti là mt máy vn chuyn vt liu ri theo phương ngang bng cách cho vt liu
nm trên mt mt băng chuyn động. Vt liu s được mang t đầu ny ti đầu kia ca băng và
được tháo ra cui băng.
Băng ti gm mt băng bng cao su hoc vi hoc bng kim loi đưc mc vào hai puli
hai đầu. Bên dưới băng là các con lăn đỡ giúp cho băng không b chùng khi mang ti. Mt trong
hai puli được ni vi động cơ đin con puli kia là puli căng băng. Tt c được đặt trên mt khung
bng thép vng chc. Khi puli dn động quay kéo băng di chuyn theo.
Vt liu cn chuyn được đặt lên mt đầu băng và s được băng ti mang đến đầu kia.
Trong nhiu trường hp cn phi tháo liu gia chng có th dùng các tm gt hoc xe tháo di
động. Thông thường puli căng là puli v trí np liu, còn puli dn động phía tháo liu vì vi
cách b trí như vy nhánh băng phía trên s là nhánh thng giúp mang vt liu đi d dàng hơn.
Để tránh hin tượng trượt, gia puli và băng cn có mt lc ma sát đủ ln, do đó băng cn phi
được căng thng nh puli căng được đặt trên mt khung riêng có th kéo ra phía sau được.
Hình I - 3. Cu to và nguyên lý hot động ca băng ti
- 3 -
Hình I - 4. Con lăn đỡ nghiêng
Băng ti có các đặc đim như sau:
Không làm hư hng vt liu do vt liu không có chuyn động tương đối vi mt băng
Có th áp dng cho nhiu loi sn phm khác nhau như các loi vt liu ri, vt liu đơn
chiếc hoc các loi vt liu không đồng nht.
Có kh năng vn chuyn tương đối xa.
Chiếm nhiu din tích và không gian lp đặt.
Tiêu tn năng lượng trên mt đơn v khi lượng vn chuyn tương đối cao
Năng sut ca băng ti có th tính theo công thc
*60*60
ρ
π
ρ
DnAvAQ == , kg/h
trong đó Q: năng sut vn chuyn ca băng ti, kg/h
v: vn tc chuyn động ca băng, m/phút
A: din tích mt ct ngang trung bình lp vt liu trên băng, m2
ρ
*: khi lượng riêng xp ca vt liu, kg/m3
D: đường kính puli truyn động, m
n: s vòng puli truyn động, v/phút
Hình I - 5. Băng ti bng thép không r và bng lưới
- 4 -
GÀU TI
Gàu ti là thiết b vn chuyn vt liu ri theo phương thng đứng. Cu to ca gàu ti
gm có hai puli đặt trong mt thân làm bng thép mng. Mt đai dt trên đó có bt các gàu múc
được mc vào gia hai puli. Puli trên cao được truyn động quay nh động cơ đin thông qua
hp gim tc, còn puli dưới được ni vi b phn căng đai có nhim v gi cho đai có đủ độ
căng cn thiết bo đảm đủ lc ma sát gia đai và puli. Vt liu được mang lên cao nh các gàu
múc di chuyn t dưới lên.
Gàu múc vt liu t phía chân gàu đi lên phía trên và đổ ra ngoài theo hai phương pháp
ch yếu là đổ nh lc ly tâm và nh trng lc. phương pháp ly tâm, gàu cha đầy vt liu khi
đi vào phn bán kính cong ca puli trên s xut hin lc ly tâm, có phương thay đổi liên tc theo
v trí ca gàu. Hp lc ca trong lc và lc ly tâm làm cho vt liu văng ra khi gàu và rơi xung
đúng vào ming ng dn vt liu ra. Lc ly tâm sinh ra ph thuc vào vân tc quay ca puli, nếu
s vòng quay ca puli ln, lc ly tâm ln làm vt liu văng ra ngoài sm hơn, rơi tr li chân
gàu. Nếu quay chm, lc ly tâm nh vt liu ra khi gàu chm và không văng xa được, do đó vt
liu không rơi đúng vào ming ng dn vt liu. S vòng quay ca puli phi phù hp mi có th
đổ vt liu đúng vào ming ng dn vt liu ra.
Hình I - 6. Cu to gàu ti đổ theo phương pháp ly tâm và phương pháp trng lc - Cách bt gàu lên đai gàu
- 5 -