intTypePromotion=1
ADSENSE

giáo trình cad 3D năm 2010 phần 5

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

335
lượt xem
224
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đỗ Đức Trung Current wire frame density: ISOLINES=12 Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Select objects: (Chọn đối tượng 2D cần quét thành 3D. Trên hình 6.10 đối tượng 2D cần chọn là 1, 2). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng 2D cần quét thành 3D hoặc nhấn ENTER để kết thúc việc

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: giáo trình cad 3D năm 2010 phần 5

  1. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Current wire frame density: ISOLINES=12 Select objects: (Chọn đối tượng 2D cần quét thành 3D. Trên hình 6.10 đối tượng 2D cần chọn là 1, 2). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng 2D cần quét thành 3D hoặc nhấn ENTER để kết thúc việc chọn đối tượng). Specify height of extrusion or [Path] (*): P  Select extrusion path or [Taper angle] (**): (Chọn đường dẫn path). Lựa chọn Taper angle tại dòng nhắc (**) Lựa chọn này để tạo góc vuốt cho khối 3D khi kéo đối tượng 2D thành 3D theo đường dẫn (hình 6.11). a) Trước Extrude b) Sau Extrude Hình 6.11. Quét các đối tượng 2D thành khối 3D theo đường dẫn Command: Extrude  Current wire frame density: ISOLINES=12 Select objects: (Chọn đối tượng 2D cần quét thành 3D)Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng 2D cần quét thành 3D ho ặc nhấn ENTER để kết thúc việc chọn đối tượng). Specify height of extrusion or [Path] (*): P  Select extrusion path or [Taper angle] (**): T  Specify angle of taper for extrusion : (Nhập góc vuốt). Select extrusion path: (Chọn đường dẫn). Đường dẫn (path) có thể là: line, arc, circle, pline 2D, spline, sllipse,… Đường dẫn và biên dạng 2D không thể thuộc cùng một mặt phẳng. 6.4. Tạo solid tròn xoay (lệnh Revolve) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Draw/Solids/revolve Solids Revolve Sử dụng lệnh Revolve để tạo solid tròn xoay bằng cách quay một đối tượng 2D (profile object) chung quanh trục xoay (axis of revolution). Đối tượng 2D có thể quay bao gồm: circlr, region, ellipse, spline kín hoặc 2D pline kín có số cạnh từ 3 đến 300 (hình 6.12). Điều chú ý là profile object và axis of revolution không được giao nhau. - 58 -
  2. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD a) Trước Revolve b) Sau Revolve Hình 6.12 Command: Revolve  Current wire frame density: ISOLINES=12 Select objects: (Chọn đối tượng 2D cần xoay thành 3D. Trên hình 6.12 đối tượng 2D cần chọn là 1). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng 2D cần xoay thành 3D hoặc nhấn ENTER để kết thúc việc chọn đối tượng). Specify start point for axis of revolution ordefine axis by [Object/X (axis)/Y (axis)] (*): (Điểm thứ nhất trên trục xuay – trục 2) Specify endpoint of axis: (Điểm thứ hai trên trục xuay – trục 2) Specify angle of revolution : (Giá trị góc xoay). Các lựa chọn từ dòng nhắc (*) để chọn trục xoay Object Chọn một đối tượng làm trục xoay: line hoặc phân đoạn thẳng của pline. Command: Revolve  …. Specify start point for axis of revolution ordefine axis by [Object/X (axis)/Y (axis)] (*): O Select an object: (Chọn đối tượng làm trục xoay). Specify angle of revolution : (Giá trị góc xoay). X (axis)/Y (axis) Trục quay là trục X (hoặc trục Y). Command: Revolve  …. Specify start point for axis of revolution ordefine axis by [Object/X (axis)/Y (axis)] (*): X  (hoặc Y ) - 59 -
  3. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Specify angle of revolution : (Giá trị góc xoay). Góc xoay dương là góc theo ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ điểm cuối đến điểm đầu của axis of revolution. Sử dụng lệnh Revolve ta có thể tạo các solid cơ sở như: Sphere (khối cầu), Cone (khối nón), Torus (khối xuyến), bằng cách xoay nửa hình tròn, tam giác vuông, một đường tròn chung quanh một trục. 6.5. Các phép toán đại số boole cho solid: cộng (Union), Trừ (Subtract), giao (Intersect) 6.5.1. Cộng các solid (lệnh Union) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Modify/Solid Editing>Union Solid Editing Union Lệnh Union dùng để tạo các region hoặc solid đa hợp bằng phép cộng các solid hoặc region thành phần (hình 6.13). Command: Union  Select objects: (Chọn các đối tượng 2D cần cộng với nhau). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng 2D cần cộng hoặc nhấn ENTER để kết thúc). a) Trước Union b) Sau Union Hình 6.13 6.5.2. Trừ các solid (lệnh Subtract) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Modify/Solid Editing>Subtract Solid Editing Subtract Sử dụng lệnh Subtract để tạo solid hoặc region bằng phép trừ các solid hoặc region thành phần (hình 6.14). - 60 -
  4. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD a) Trước Subtract b) Sau Subtract Hình 6.14 Command: Subtract  Select objects: (Chọn các đối tượng bị trừ, đối tượng 1 trên hình 6.14a, đối tượng box trên hình 6.14b). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng bị trừ hoặc nhập ENTER để kết thúc việc chọn đối tượng bị trừ). Select solids and regions to subtract: (Chọn đối tượng trừ, đối tượng 2 trên hình 6.14a, đối tượng cylinder trên hình 6.14b). Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng trừ hoặc nhập ENTER để kết thúc). 6.5.3. Giao các solid (lệnh Intersect) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Modify/Solid Editing>Intersect Solid Editing Intersect Sử dụng lệnh Intersect để tạo các solid hoặc region bằng phép giao các solid hoặc region thành phần (hình 6.15). a) Trước Intersect b) Sau Intersect - 61 -
  5. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Hình 6.15 Command: Intersect  Select objects: (Chọn các đối tượng cần lấy phần giao) Select objects: (Chọn tiếp các đối tượng cần lấy phần giao hoặc nhập ENTER để kết thúc). - 62 -
  6. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Chương 7 HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH SOLID 7.1. Vát mép cạnh solid (lệnh Chamfer) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Modify/Chemfer Modify Chemfer Sử dụng lệnh Chamfer để vát mép các đối tượng 2D hoặc solid. Lệnh này sẽ tự động tạo ra một solid phụ và sau đó sẽ công (union) hoặc trừ (subtract) với solid mà ta chọn cạnh để vát (hình 7.1, 7.2). Lệnh Chamfer trợ giúp quá trình tọa mô hình solid, thay thế cho các lệnh tạo solid hình nêm (wedge), tạo solid nón cụt,… a) Trước Chamfer b) Sau Chamfer Hình 7.1. Vát mép solid bằng lệnh Chamfer Command: Chamfer  (NOTRIM mode) Current chamfer Dist1 = 10.0000, Dist2 = 10.0000 Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple] : (Chọn cạnh của solid cần vát mép). Base surface selection... Enter surface selection option [Next/OK (current)] : (Chọn một cạnh của solid để định mặt chuẩn, mặt này hiện lên đường nét khuất. Vì cạnh là giao tuyến của hai mặt, do đó nếu đồng ý mặt hiện lên đường nét khuất thì nhấn ENTER, còn không nhập N (Next) để chọn mặt còn lại. Specify base surface chamfer distance : (Khoảng cách vát mép mặt chuẩn). Specify other surface chamfer distance : (Khoảng cách vát mép mặt bên). Select an edge or [Loop]: (Chọn cạnh cần vát mép trên mặt chuẩn). Select an edge or [Loop]: (Chọn tiếp các cạnh trên mặt chuẩn hoặc chọn ENTER). - 63 -
  7. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Các lựa chọn Select an edge Chọn cạnh cần vát mép trên mặt chuẩn (base surface). Loop Lựa chọn này cho phép vát mép toàn bộ các cạnh của mặt chuẩn được chọn. Command: Chamfer  … Select an edge or [Loop]: L  Select an edge loop or [Edge]: (Chọn một cạnh trên mặt chuẩn). Select an edge loop or [Edge]:  Lựa chọn Edge cho phép trở lại phương thức chọn từng cạnh với dòng nhắc: “Select an edge or [Loop]”. 7.2. Tạo góc lƣợn, bo tròn các cạnh (lệnh Fillet) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Modify/Fillet Modify Fillet Sử dụng lệnh Fillet dùng để tạo góc lượn (cho giao tuyến lõm) và bo tròn (cho giao tuyến lồi). Khi thực hiện lệnh Fillet, AutoCAD sẽ tự động tạo thêm solid cơ sở phụ và sẽ công (union) hoặc trừ (subtract) solid cơ sở này với solid mà ta chọn cạnh tạo góc lượn (hình 7.2). Command: Fillet  Current settings: Mode = NOTRIM, Radius = 10.0000 Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: (Chọn một cạnh của solid). Enter fillet radius : (Nhập giá trị bán kính fillet). Select an edge or [Chain/Radius]: (Chọn giao tuyến để fillet). Select an edge or [Chain/Radius]: (Tiếp tục chọn, chọn xong nhấn ENTER). a) Trước Fillet b) Sau Fillet Hình 7.2. Các cạnh được bo tròn và tạo góc lượn bằng lệnh Fillet Các lựa chọn Chain - 64 -
  8. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Lựa chọn này cho phép fillet một loạt cạnh liên tiếp nhau, các cạnh được chọn để fillet tạo thành một chuỗi (Chain). Nếu chuỗi rõ ràng thì ta chỉ cần các cạnh cuối và AutoCAD sẽ tự động tìm một chuỗi các cạnh liên tiếp nhau nối các cạnh cuối này (hình 7.3). a) Trước Fillet b) Sau Fillet Hình 7.3. Fillet các cạnh liên tiếp của solid Command: Fillet  … Select an edge or [Chain/Radius]: C  Select an edge chain or [Edge/Radius]: (Chọn cạnh cuối hoặc các cạnh liên tiếp của chuỗi). Select an edge chain or [Edge/Radius]:  7.3. Cắt solid thành hai phần (lệnh Slice) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Draw/Solid/Slice Solid Slice Lệnh Slice dùng để cắt tách một solid thành hai solid riêng biệt (hình 7.4). Lệnh này sử dụng trong việc tạo các mô hình 3D có hình dáng đặc biệt. Khi cắt ta có thể giữ lại cả hai hoặc chỉ một solid được tạo thành. a) Trước khi Slice b) Trong khi Slice c) Sau khi Slice Hình 7.4. Cắt solid bằng lệnh Slice - 65 -
  9. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Command: Slice  Select objects: (Chọn đối tượng cần cắt). Select objects:  Specify first point on slicing plane by [Object/Zaxis/View/XY/YZ/ZX/3points] : XY  (Chọn mặt phẳng cắt, theo các lựa chọn tương tự chọn mặt phẳng đối xứng (mirror plane) của lệnh Mirror3D). Specify a point on the YZ-plane : (Chọn một điểm mà mặt phẳng cắt đi qua). Specify a point on desired side of the plane or [keep Both sides]: (Chọn một điểm trên solid cần giữ lại hoặc nhập B để giữ lại cả hai phần). 7.4. Vẽ mặt phẳng cắt solid (lệnh Section) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Draw/Solid/Section Solid Section Sử dụng lệnh Section để tạo một miền (region) là giao của solid và mặt phẳng cắt (hình 7.5). Mặt phẳng này sẽ nằm trên lớp hiện hành. Command: Section  Select objects: (Chọn solid muốn tạo mặt cắt). Select objects:  Specify first point on Section plane by [Object/Zaxis/View/XY/YZ/ZX/3po ints] : YZ  (Xác định mặt phẳng để vẽ mặt cắt, theo các lựa chọn tương tự chọn mặt phẳng đối xứng (mirror plane) của lệnh Mirror3D). Specify a point on the YZ-plane : (Chọn một điểm mà mặt phẳng cắt đi qua). Ta có thể sử dụng các lệnh Copy hoặc Move mặt cắt vừa tạo. Hình 7.5. Tạo mặt cắt bằng lệnh Section 7.5. Đặc tính khối lƣợng (lệnh Massprop) Nhập lệnh Menu bar Toolbars Tools/Inquiry>Mass Properties Inquiry Massprop - 66 -
  10. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Hình 7.6 Sử dụng lệnh Massprop để tính các đặc tính về khối lượng của miền (region) hoặc solid được chọn. Các đặc tính về khối lượng của solid bao gồm: Mass ( khối lượng), Volume (thể tích), Bounding box (kích thước bao), Centroid (trọng tâm), Moment of Inertia (moment quán tính), Product of Inertia (tích quán tính), Radii of gyration (bán kính hồi chuyển), Principal moments and X-, Y-, Z- directions about centroid (moment quán tính chính),… Tuy nhiên trong AutoCAD tính khối lượng và các đặc tính cơ học không có đơn vị. Nghĩa là tính toán với khối lượng riêng vật liệu là 1. Command: Massprop  Select objects: (Chọn solid – hình 7.6). ---------------- SOLIDS ---------------- Mass: 22547.3392 Volume: 22547.3392 Bounding box: X: 77.0851 -- 118.3903 Y: 18.9480 -- 30.6119 Z: 0.0000 -- 53.1417 Centroid: X: 99.7935 Y: 24.7799 Z: 26.5708 Moments of inertia: X: 35917208.8962 Y: 249165529.4128 Z: 241449750.5386 Products of inertia: XY: 55756794.2312 YZ: 14845710.8967 - 67 -
  11. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD ZX: 59786475.4083 Radii of gyration: X: 39.9120 Y: 105.1227 Z: 103.4822 Principal moments and X-Y-Z directions about centroid: I: 6153469.8990 along [1.0000 0.0000 0.0000] J: 8703764.7761 along [0.0000 1.0000 0.0000] K: 3061541.0563 along [0.0000 0.0000 1.0000] Cuối cùng xuất hiện dòng nhắc sau: Write analysis to a file? [Yes/No] : (Có ghi lại thành một file hay không?). Nếu ta nhập Y (Yes) sẽ xuất hiện dòng nhắc sau: File name < >: (Nhập vào tên file, tạo một file có phần mở rộng là . MPR). - 68 -
  12. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Chương 8 TẠO BẢN VẼ HAI CHIỀU TỪ MÔ HÌNH BA CHIỀU Trình tự tạo hình chiếu hai chiều từ mô hình ba chiều: - Mở (hoặc tạo) mô hình ba chiều trên một lớp ( layer) riêng, ví dụ lớp 3D. - Định biến Tilemode = 0 hoặc chọn nút Layout1 trên dòng trạng thái. - Sử dụng lệnh Limits định giới hạn bản vẽ theo khổ giấy. Sau đó thực hiện lệnh Zoom (lựa chọn All). - Sử dụng lệnh Mview tạo 4 (hoặc 1, 2, 3…)floating viewport bằng nhau trên vùng đồ họa. - Sử dụng lệnh Mspace chuyển sang không gian mô hình (hoặc chọn nút Model trên dòng trạng thái). - Nhập (load) dạng đường Hidden vào bản vẽ bằng lệnh Linetype. - Chuyển sang paper space (chọn nút Layout1), sử dụng lệnh Vpoint lần lượt tạo 4 hình chiếu (Isometric, Top, Front, Side) trên 4 viewport. - Sử dụng lệnh Zoom chỉnh kích thước các hình chiếu mô hình trong 4 viewport (định giá Scale như nhau). - Sử dụng lệnh Mvsetup chỉnh vị trí (theo phương nằm ngang hoặc thẳng đứng) các hình chiếu trên 4 viewport. - Dùng lệnh Solprop lần lượt tạo các đường bao và đường khuất cho từng hình chiếu trong các viewport. - Đóng bằng (Freeze) lớp chứa mô hình solid trong hộp thoại Layer&Linetype Properties, tạo lớp KHUNG và đóng băng lớp này. - Sử dụng lệnh Chprop hoặc Properties chuyển các đường bao khung nhìn sang lớp KHUNG. - Tiến hành ghi kích thước các hình chiếu. Nếu vẫn chưa thấy đường khuất xuất hiện thì dùng lệnh Ltscale để hiệu chỉnh. Thông thường các đường khuất và đường thấy được có thể trùng lên nhau, do đó tắt các lớp chứa các đường bao thấy (lớp PV-…) và dùng lệnh Explode phá vỡ các block chứa đường khuất và xóa bớt các đường trùng nhau. Ta có thể gán màu cho các lớp chứa đường bao (PV-) và đường khuất (PH-), nếu các đường bao và đường khuất không thay đổi màu theo lớp thì ta dùng lệnh Chprop (hoặc Properties) để hiệu chỉnh (màu của các đối tượng phải là BYLAYER). - 69 -
  13. Đỗ Đức Trung Thiết kế mô hình 3D bằng AutoCAD Ta có thể sử dụng các lệnh Solview và Solprof để tạo các hình chiếu 2D một cách tự động. 8.1. Không gian mô hình (model space) và không gian phẳng (Paper space), biến TILEMODE 8.1.1. Biến TILEMODE Trong AutoCAD có hai cách quan sát vật thể tùy vào giá trị của biến TILEMODE = 0 (OFF) hay TILEMODE = 1 (ON). Command: TILEMODE  Regenerating layout.TILEMODE : 0  (Chuyển sang phương thức tạo không gian giấy vẽ). Nếu biến TILEMODE = 1 thì sử dụng lệnh Vports ta chỉ tạo được các tiled vport (khung nhìn tĩnh) và sắp xếp chúng cạnh nhau. Các khung nhìn này chỉ có thể quan sát, khi in chỉ in được các đối tượng với điểm nhìn (vpoint) tại viewpoint hiện hành. Trong paper space, khi đó ta có thể tạo nhiều viewport nằm ở vị trí bất kỳ (gọi là khung nhìn động – floating viewport) trên màn hình, các viewport có thể chồng lên nhau, và khi in có thể in tất cả các hình ảnh hiện hành trên tất cả các viewport của màn hình. Khi làm việc trong môi trường này ta đặt biến TILEMODE = 0 (chọn nút Paper), lúc đó từ paper space ta có thể chuyển sang model space bằng lệnh MS (Mspace hoặc chọn nút Model) và từ model space chuyển sang paper space bằng lệnh PS (Pspace hoặc chọn nút layout11 và Layout2). Ta có thể gán trực tiếp biến TILEMODE bằng cách chọn vào các nút chọn trên dòng trạng thái. Theo mặc định ta có hai trang cho paper space: Layout1 và Layout2. 8.1.2. Lệnh Mspace, Pspace, Model Thực hiện lệnh Mspace để chuyển từ model space sang paper space, khi đó biểu tượng tọa độ có dạng hình tam giác sẽ xuất hiện và tại dòng trạng thái xuất hiện nút PAPER, trong môi trường này ta chỉ tạo được các đối tượng 2D. Để chuyển từ paper space sang model space ta sử dụng lệnh Pspace hoặc Model. 8.2. Tạo khung nhìn động (lệnh Mview) Nhập lệnh Menu bar Toolbars View/Viewports>1 Viewpots… Mview - 70 -
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2