B LAO ĐNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG K THUT CÔNG NGH HÒA BÌNH
----------
GIÁO TRÌNH
Cu trúc máy tính
Hà Nội, năm 2021
2
Chương I: Tng quan v kiến trúc máy tính
1. Các mc lch s phát trin công ngh máy tính
S phát trin của máy tính được t da trên s tiến b ca các công ngh
chế to các linh kiện bản của máy tính như: bộ x lý, b nh, các ngoi
vi,…Ta thể nói máy tính đin t s tri qua bn thế h liên tiếp. Vic chuyn
t thế h trước sang thế h sau được đặc trưng bằng mt s thay đổi bản v
công ngh.
a. Thế hệ đầu tiên (1946-1957)
3
Hình I.1: Máy tính ENIAC
ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) là máy tính đin t
s đầu tiên do Giáo Mauchly ngưi hc trò Eckert tại Đại hc
Pennsylvania thiết kế vào năm 1943 được hoàn thành vào năm 1946. Đây
mt máy tính khng l vi th tích dài 20 mét, cao 2,8 mét rng vài mét.
ENIAC bao gồm: 18.000 đèn điện t, 1.500
công tc t động, cân nng 30 tn, tiêu th 140KW gi. 20 thanh
ghi 10 bit (tính toán trên s thp phân). kh năng thực hin 5.000 phép toán
cng trong mt giây. Công vic lp trình bng tay bằng cách đấu nối các đầu
cắm điện và dùng các ngắt điện.
Giáo toán học John Von Neumann đã đưa ra ý ng thiết kế máy tính
IAS (Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu trong bộ
nh, b điu khin s ly lnh biến đổi giá tr ca d liu trong phn b nh,
b làm toán luận (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để
tính toán trên d liu nh phân, điều khin hoạt động ca các thiết b vào ra. Đây
một ý tưởng nn tng cho các máy nh hiện đi ngày nay. Máy tính này còn
đưc gi là máy tính Von Neumann.
Vào những năm đu ca thp niên 50, những máy tính thương mại đầu tiên
được đưa ra thị trường: 48 h máy UNIVAC I 19 h máy IBM 701 đã đưc
bán ra.
b. Thế hệ thứ hai (1958-1964)
Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào năm 1947 và do đó thế h th hai
của máy tính được đặc trưng bằng s thay thế các đèn điện t bng các transistor
ng cực. Tuy nhiên, đến cui thập niên 50, máy tính thương mại dùng
4
transistor mi xut hin trên th trường. Kích thước máy nh gim, r tiền hơn,
tiêu tốn năng lượng ít hơn. Vào thời điểm này, mch in b nh bng xuyến t
đưc dùng. Ngôn ng cp cao xut hiện (như FORTRAN năm 1956, COBOL
năm 1959, ALGOL năm 1960) h điu hành kiu tun t (Batch Processing)
đưc dùng. Trong h điều hành này, chương trình của người dùng th nhất được
chạy, xong đến chương trình của người dùng th hai và c thế tiếp tc.
c. Thế hệ thứ ba (1965-1971)
Thế h th ba được đánh dấu bng s xut hin ca các mch kết (mch tích
hp - IC: Integrated Circuit). Các mch kết độ tích hp mật độ thp (SSI: Small
Scale Integration) th cha vài chc linh kin và kết độ tích hp mật độ trung
bình (MSI: Medium Scale Integration) chứa hàng trăm linh kin trên mch ch
hp.
Mch in nhiu lp xut hin, b nh bán dn bắt đầu thay thế b nh bng
xuyến t.
Máy tính đa chương trình và hệ điu hành chia thời gian được dùng.
d. Thế hệ thứ tư (1972 - nay)
Thế h th được đánh dấu bng các IC có mật độ tích hp cao (LSI: Large
Scale Integration) có th cha hàng ngàn linh kin. Các IC mật độ tích hp rt
cao (VLSI: Very Large Scale Integration) th chứa hơn 10 ngàn linh kin trên
mch. Hin nay, các chip VLSI cha hàng triu linh kin.
Vi s xut hin ca b vi x (microprocessor) cha c phn thc hin
phần điều khin ca mt b x lý, s phát trin ca công ngh bán dn các máy
vi tính đã được chế to và khởi đầu cho các thế h máy tính cá nhân.
Các b nh bán dn, b nh cache, b nh ảo được dùng rng rãi.
5
Các k thut ci tiến tc độ x ca máy tính không ngừng được phát trin:
k thut ng dn, k thuật vô hướng, x lý song song mức độ cao,…
e. Khuynh hướng hiện tại
Vic chuyn t thế h th sang thế h th 5 còn chưa rõ ràng. Người Nht
đã đang đi tiên phong trong các chương trình nghiên cứu để cho ra đời thế h
th 5 ca máy tính, thế h ca nhng máy tính thông minh, da trên các ngôn
ng trí tu nhân tạo như LISP và PROLOG,... nhng giao diện người - máy
thông minh. Đến thời điểm này, các nghiên cứu đã cho ra các sản phẩm bước đầu
gần đây nhất (2004) s ra mt sn phẩm người máy thông minh gn ging
với con người nht: ASIMO (Advanced Step Innovative Mobility: Bước chân
tiên tiến của đổi mi chuyển động). Với hàng trăm nghìn máy móc đin t ti
tân đặt trong thể, ASIMO th lên/xung cu thang mt cách uyn chuyn,
nhn diện người, các c ch hành động, ging nói đáp ng mt s mnh lnh
của con người. Thm chí, nó có th bắt chước c động, gọi tên người và cung cp
thông tin ngay sau khi bn hi, rt gần gũi thân thiện. Hin nay nhiu công
ty, vin nghiên cu ca Nht thuê Asimo tiếp khách hướng dn khách tham
quan như: Viện Bo ng Khoa học năng lượng Đổi mi quc gia, hãng IBM
Nht Bản, Công ty đin lc Tokyo. Hãng Honda bắt đầu nghiên cu ASIMO t
năm 1986 da vào nguyên chuyển động bng hai chân. Cho tới nay, hãng đã
chế tạo được 50 robot ASIMO.
Các tiến b liên tc v mật độ tích hợp trong VLSI đã cho phép thc hin các
mch vi x ngày càng mnh (8 bit, 16 bit, 32 bit 64 bit vi vic xut hin
các b x RISC năm 1986 các b x siêu ớng năm 1990). Chính
các b x này giúp thc hin các máy tính song song vi t vài b x đến