1
Bài 1.
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP
CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG
Mc tiêu học tập:
1. Trình bày được các nguyên tắc tổ chức và điều hành của hệ thống điều
dưỡng.
2. Vẽ và giải thích được sơ đồ hệ thống điều dưỡng các cấp ở Việt nam.
1. Mở đầu
Điều dưỡng một nghđịnh hướng chăm sóc phục vụ sức khoẻ nhân
dân, là một nghề chuyên nghiệp, một ngành học là một khoa học chăm
sóc.ng như mọi ngành nghề khác, nghề điều dưỡng có những đặc đim sau:
+ hthống tchức điều dưỡng theo chuyên ngành từ Bộ Y tế tới các
đơn vị y tế và thực hiện vai trò quản lý và chỉ đạo theo ngành.
+ Có hệ thng trường đào tạo nghề ở các bậc từ trung học đến đại học và
sau đại học.
+ Có hội nghề nghiệp.
+ Có luật hành nghề và luật đạo đức hành nghề riêng.
Trong hai thập kỷ vừa qua, Bộ Y tế đã quanm xây dựng hệ thống điều
dưỡng thành một mạng lưới từ Bộ, Sở Y tế, các bệnh viện đến tận các khoa
các bộ môn điều dưỡng tại các trường y tế. Hệ thống điều dưỡng trưởng đã
được giao thêm nhiệm vụ, quyền hn, trách nhiệm trong việc tổ chức điều hành
các hoạt động chăm sóc phát huy được hiu quả góp phần quan trọng vào
việc thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khoẻ của ngành Y tế.
nước ta điều dưỡng đang nghề mới nên chưa có luật riêng cho điu
dưỡng.
2. Các ngun tắc tổ chức và điều hành
2.1. Điều hành thống nhất
Trong các cơ quan quản lý nhà nước, các bệnh viện đều áp dụng hệ thống
tổ chức theo hình chóp. Trong sơ đồ tổ chức của mỗi đơn vị, mỗinhân chịu
trách nhiệm báo o với một người cấp trên trực tiếp phtrách giám sát
những người dưới quyền. Sự chỉ đạo của người phụ trách đảm bảo tính thống
nhất và nhất quán. Cấp dưới phải phục tùng chỉ đạo của cấp trên.
- Tại Bộ y tế, Cục qun lý khám chữa bệnh có phòng điu dưỡng.
- Tại Sở y tế có điều dưỡng trưởng Sở, một số Sở y tế, điều dưỡng trưởng
sở kiêm phó trưởng phòng nghiệp vụ y.
2
- Bệnh viện có phòng điều dưỡng với một trưng phòng, một đến hai phó
trưởng phòng một số thành viên trong phòng (có bệnh viện gọi điều dưỡng
trưởng khối), các nước gọi chức danh này nursing supervior (giám thị điều
dưỡng).
- Các khoa điu dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng trong một khoa được
chia thành nhiu nhóm chăm sóc, mỗi nhóm có một trưởng nhóm.
2.2. Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ
Phối hợp điều kin thiết yếu để mt tổ chức phát huy được hiu quả.
Trong bệnh vin, việc điều trị và chăm sóc cho một người bệnh đòi hỏi sự tham
gia của các bộ phn nhiều nhân, vậy chế phối hợp phải mang tính
đồng bộ thống nhất để tránh chng chéo hoặc tránh bỏ sót các công việc.
2.3. Có mục đích rõ ràng
Mỗi một tổ chức đều một mục đích riêng biệt, việc xác định mc
đích của một tổ chức sẽ giúp cho người quản đưa ra các hoạt động phợp
với mục đích của tổ chức đó. Mục đích cơ bản của hệ thống tổ chức điều dưỡng
là đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc có chất lượng cho người bệnh đồng thời
tạo môi trường thúc đẩy chất lượng thực hành, đào tạo và nghiên cứu khoa học
điu dưỡng.
2.4. Trách nhiệm tương ứng với quyền hạn
Để mỗi ngưi hn thành nhiệm vụ được giao cần có quyền hn nhất định
trong việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức. Quyn hạn nói một cách đơn
gin là khả năng yêu cầu người khác thực hiện một điều gì đó theo ý của mình.
Việc sử dụng quyền lực của người lãnh đạo được lồng ghép trong công vic
hàng ngày để tác động vào các thành viên trong tổ chức. Những người quyn
lực thường mong muốn và dễ dàng đạt được những gì họ muốn.
Người lãnh đào tuỳ thuộc vào các giá trị nhân phong ch sử
dụng quyn lực khác nhau trực tiếp từ vị trí ca họ trong tổ chức hay sử dụng
quyền lực một ch gián tiếp mà cấp dưới không nhn ra mình đang btác
động.
dụ: điều dưỡng trưởng người chịu trách nhiệm về chất lượng cm
sóc ngưi bệnh và được giao quyền hạn trong việc kiểm tra, điu nh ng c
chăm sóc, phục vụ của điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công trong đơn vị
dự trù trang thiết b chăm sóc.
2.5. Thông tin hai chiều có hiệu quả
Thông tin nhằm đạt được mục đích nào đó hoặc để đáp ứng nhu cầu nào
đó của tập thể hay nhân. Trong một tổ chức, luồng thông tin từ tn xuống
thường nhanh mang tính mệnh lệnh và thường có độ chính xác cao. Trong khi
3
đó luồng thông tin từ dưới lên thường chậm, thiếu chính xác do phải xử qua
các trạm trung gian. Hiu quả thông tin giữa cấp trên và cấp dưới phụ thuộc
đáng kể vào mối quan hệ mức độ hỗ trợ của cấp trên đối với cấp dưi. Người
điu dưỡng trưởng cần tạo ra bầu không khí và duy trì luồng thông tin giao tiếp
thường xuyên có hiệu quả đối với mi nhân, nhóm người trong tổ chức
thông qua ci thiện những trở ngại trong thông tin như sự tin tưởng ln nhau,
sự chia sẻ và phụ thuộc lẫn nhau, sự hiểu biết và cùng chung mục đích ca mọi
thành viên trong tổ chức. Đặc biệt việc chia sẻ thông tin trong chăm sóc và điều
trị người bệnh giữa c đồng nghiệp về người bệnh ý nghĩa rất quan trọng
để đảm bảo việc theo dõi người bệnhtính liên tục và hệ thống.
2.6. Uỷ quyền cho cấp dưới
Uỷ quyền một yếu tố bản trong chức năng quản lý, công cụ để
người quản đạt được mi công việc thực hin qua những nhân viên khác.
Bản chất của uỷ quyền là giao công việc cho ngưi thay thế để thực hiện hoặc
gii quyết một việc đó và sau đó phải báo cáo hoặc thông báo cho người u
quyền. Ngưi uỷ quyền vn phải chịu trách nhim về những nhiệm vụ giao cho
cấp dưới thực hin. Khả ng uỷ quyền mức độ uỷ quyền là một trong những
kỹ năng rất quan trọng của người qun lý. Khi giao nhim vụ cần giao quyền
hạn nguồn lực tương xứng để cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao. Những
yếu tố cản trở dẫn đến không uỷ quyền hoặc uỷ quyền không đủ do thiếu
nim tin vào nhân viên.
Người điu dưỡng trưởng cần n cứ vào trình độ, kinh nghiệm, trách
nhim của từng nhân viên để uỷ quyền cho họ hỗ trợ họ thực hin những
nhim vụ được uỷ quyền.
3. Hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng Việt Nam
3.1. Quá trình hình thành
Các bệnh viện ca Việt Nam đã được hình thành từ đầu thế kỷ XIX, các
bác sĩ người Pháp tuyển ngưi bản sđể giúp việc cho họ. Hđào tạo dưới
hình thức cầm tay chỉ việc và m việc hoàn toàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
các bác sỹ vì thế không có hệ thống tổ chức riêng cho y tá.
Trong thời k chiến tranh chống Pháp, để đáp ứng ng tác cứu thương,
phục vụ chiến tranh, Việt Nam đào tạo y 3 tháng, 6 tháng, một năm và chủ
yếu là những k thuật tiêm thuốc, cho uống thuốc, băng bó, vận chuyển…
Thời kỳ chiến tranh chống Mỹ, Miền Nam, học sinh tốt nghiệp phổ thông
trung học được chính quyền Sài Gòn tuyển dụng đào tạo theo chương trình hai
năm hoặc 3 m (gọi cán sự điều dưỡng). Còn Miền Bắc vẫn đào tạo y tá
trình độ sơ học.
4
Năm 1965, Bộ y tế đặt ra chức vụ y trưởng khoa và y trưởng bệnh
vin. Nhiệm vụ chính của họ kiểm tra cm sóc và vsinh trong các khoa,
bệnh vin. Hchưa được giao nhim vụ quản và điu hành ng tác chăm
sóc người bệnh.
m 1975, thống nhất đất nước, Bộ Y tế Bộ Giáo dục đào tạo quyết
định đào tạo y trung học tnhững học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
thay đào tạo y sĩ như trước kia. Bắt đầu từ đây, chương trình đào tạo y
được thng nhất trong cả nước và đầu vào là học sinh trung học phổ thông (cấp
III). m 1985, khoá đào tạo y -nữ hsinh-k thuật viên y đại học đầu tiên
được chiêu sinh. Khoá học tương tự được chiêu sinh vào năm tiếp theo, sau đó
ngừng chiêu sinh để rút kinh nghiệm trong đào tạo.
m 1987, với sự hỗ trợ của các chuyên gia điều dưỡng huỵ Điển phòng
y đầu tiên được thành lp tại bệnh vin Nhi Trung ương ban y được
thành lập tại bệnh viện Việt Nam- Thuỵ Điển ng Bí. Cũng vào những m
này Bộ y tế thành lập tổ nghiên cứu công tác y tá quốc gia.
Ngày 26/10/1990 Hội Điều dưỡng Việt Nam ra đời, Vi Nguyệt Hồ được
bầu làm Chủ tịch Hội cho đến nay.
m 1990, Bộ y tế ban hành quyết định thành lập phòng y- điu dưỡng
trong các bệnh vin toàn quốc và giao nhim vụ cho phòng y tổ chức điều
hành các hoạt động chăm sóc và toàn bộ y tá, hộ lý trong bệnh vin.
m 1992, phòng y tá vụ quản lý sức khoẻ nay là Cục Quản khám chữa
bệnh được thành lập. Việc ra đời của phòng y Vụ điu trị đã mở ra hướng
xây dựng hệ thống điều dưỡng thành một chuyên ngành riêng biệt n cạnh các
hệ thống Y- Dược trong ngành y tế.
m 1999, Bộ trưởng Bộ y tế đã có quyết định ban hành chức vụ điu
dưỡng trưởng Sở y tế và là phó phòng Nghiệp vụ y.
Như vy, sau gn 20 năm (từ m 1990) hệ thống tổ chức điều dưỡng Việt
Nam đã được hình thành. Cùng với s ra đời của hội nghề nghiệp đưa
chương trình điu dưỡng vào đào tạo trong các trường đại học đã làm cho điều
dưỡng trở thành mt ngh- Trong hai thập kỷ vừa qua, Bộ Y tế đã quan m
xây dựng hệ thống điều dưỡng thành một mạng lưới từ Bộ, Sở Y tế, các bệnh
vin đến tận các khoa và các bộ môn điều dưỡng tại các trường y tế . Hệ thống
điu dưỡng trưởng đã được giao thêm nhim vụ, quyền hạn, trách nhim trong
việc tổ chức điều hành các hoạt động chăm sóc và phát huy được hiệu quả góp
phần quan trng vào việc thực hin các mục tiêu cm sóc sức khoẻ của ngành
Y tế.
5
m 2008, Bộ y tế ra quyết định s16/2008/-BYT ngày 22 tháng 4
năm 2008 quy định chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Quản khám,
chữa bệnh trong Cục Quản khám, chữa bệnh có phòng Điều Dưỡng tiết
chế.
3.2. Hệ thống tổ chức
- Đầu năm 2008 Cục Qun khám, chữa bệnh được hình thành tV
Điều Trị của Bộ Y tế, tiếp theo là sự ra đời của phòng Điều Dưỡng tiết chế
(nguyên ủy phòng y tá) phòng được giao nhiệm vụ chỉ đạo hệ thống điu
dưỡng, hộ sinh, k thuật viên trong toàn quốc.
- Ti các Sở Y tế có điu dưỡng trưởng Sở y tế, 1/3 điều dưỡng trưởng Sở
y tế được bổ nhim là ptrưởng phòng Nghiệp vụ y chuyên trách ng tác
điu dưỡng trong toàn thành phố/tỉnh.
- Tại các bệnh viện phòng điều dưỡng phụ trách công tác điều dưỡng
trong bệnh vin. Một số bệnh viện đã bổ nhim Trưởng Phòng điều dưỡng là
Giám đốc hoặc Phó giám đốc bệnh vin như: bệnh viện Y học cổ truyn thành
phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải dương, bệnh viện Điều dưỡng
phục hồi chức năng tỉnh Quảng Trị…
I. Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 4 bằng cách điền từ hoặc cụm từ
thích hợp vào ô trống
1. Kể thêm cho đủ 6 nguyên tắc tổ chức và điều hành ngành điều dưỡng
Việt Nam
A. …………………………..
B. Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ
C. .............................................
D. ..................................................
E. Thông tin hai chiu có hiệu quả
G…………………………………
2. Kể thêm cho đủ 4 đặc đim nghề điu dưỡng
A………………………………………….
B. Có hệ thống đào tạo từ trung học đến sau đại học
C…………………………………………..
D. luật hành nghề và luật đạo đức nh nghề riêng
3. Mục đích cơ bản của hệ thống tổ chức điều dưỡng là đảm bảo cung cấp
(A) ........... chất lượng cho người bệnh đồng thời tạo môi trường thúc
đẩy (B)...................., đào tạo và nghiên cứu khoa học điều dưỡng.
A……………………………….
B………………………………..