
1
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
TÂM LÝ Y ĐỨC VÀ TỔ CHỨC Y TẾ
Đối tượng: CĐ ĐD
- Số tín chỉ: 02 (02/00)
- Số tiết học: 90 tiết
+ Số tiết lý thuyết: 90 tiết
Lên lớp: 30 tiết
Tự học: 60 h
+ Số tiết thực hành: 00
- Học phần học trước: Các học phần Điều dưỡng Nội, Ngoại, Sản, Nhi.
- Thời điểm thực hiện: Năm thứ 2
MỤC TIÊU HỌC PHẦN:
1. Trình bày được những khái niệm cơ bản về tâm lý và tâm lý y học. Các quá
trình và trạng thái tâm lý, tâm lý học nhân cách.
2. Trình bày được diễn biến tâm lý qua các lứa tuổi, tâm lý bệnh nhân, bệnh y
sinh, stress tâm lý, chẩn đoán tâm lý và liệu pháp tâm lý.
3. Trình bày được những khái niệm cơ bản về đạo đức, đạo đức nghề nghiệp và
những nghĩa vụ và yêu cầu đạo đức của người cán bộ y tế
4. Vận dụng được những hiểu biết về tâm lý để thực hiện giao tiếp hiệu quả với
bệnh nhân và gia đình bệnh nhân và đồng nghiệp trong công tác chăm sóc sức khỏe
người bệnh.
5. Trình bày được các kiến thức cơ bản lý luận về nhà nước, pháp luật và những
ngành luật thông dụng. Từ đó xây dựng được ý thức sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật.
6. Trình bày được những kiến thức cơ bản, đường lối chủ trương, chính sách của
Đảng và nhà nước ta về công tác y tế, quản lý, tổ chức bộ máy ngành y tế từ trung ương
đến địa phương và những quy định pháp luật về lĩnh vực ngành y tế, điều dưỡng. Hệ thống
tổ chức quản lý ngành điều dưỡng, chức năng nhiệm vụ của những tổ chức đó.
NỘI DUNG HỌC PHẦN:
* Tín chỉ 1: Tâm lý y đức.
STT
Tên bài
Số tiết
lý thuyết
Trang
số
Dự
lớp
Tự
học
TS
1
Đại cương về tâm lý học và tâm lý học y học
1
2
3
4
2
Các quá trình và trạng thái tâm lý
1
2
3
11
3
Tâm lý học nhân cách
1
2
3
23

2
4
Tâm lý qua các lứa tuổi
1
2
3
32
5
Tâm lý bệnh nhân
1
2
3
40
6
Tâm lý cán bộ y tế
1
2
3
48
7
Tâm lý bệnh học
1
2
3
54
8
Bệnh y sinh
1
2
3
60
9
Stress tâm lý
1
2
3
64
10
Chẩn đoán tâm lý
1
2
3
75
11
Liệu pháp tâm lý
1
2
3
83
12
Giao tiếp của người điều dưỡng với bệnh nhân,
gia đình bệnh nhân, cộng đồng và đồng nghiệp.
1
2
3
88
13
Khái niệm về Đạo đức - Đạo đức nghề nghiệp.
1
2
3
95
Nghề điều dưỡng với công tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân (Đọc thêm)
108
Những khó khăn, thách thức của đạo đức nghề
nghiệp trong giai đoan hiện nay (Đọc thêm).
114
Phẩm chất đạo đức của người điều dưỡng
(Đọc thêm).
119
Giao tiếp tốt với bệnh nhân - Liều thuốc vô giá
trong điều trị (Đọc thêm).
121
Nghề y đừng nghĩ thiệt hơn (Đọc thêm).
123
14
Nghĩa vụ và yêu cầu đạo đức của cán bộ y tế.
1
2
3
Kiểm tra định kỳ (bài số 1).
1
2
3
127
Tổng số
15
30
45
* Tín chỉ 2: Tổ chức y tế.
STT
Tên bài
Số tiết
lý thuyết
Trang
số
Dự
lớp
Tự
học
TS
15
Lịch sử Y học
1
2
3
133
16
Hệ thống tổ chức bộ máy y tế Việt Nam
Tổ chức ngành điều dưỡng Việt Nam
2
4
6
149
17
Những quan điểm đường lối cơ bản của Đảng
về công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân, định
hướng chiến lược nghành y tế
1
2
3
162
18
Đại cương về Quản lý
1
2
3
165
19
Lập kế hoạch hoạt động y tế
2
4
6
169
20
Theo dõi, đánh giá hoạt động y tế
2
4
6
180
21
Giám sát hoạt động y tế
2
4
6
183
22
Tổ chức quản lý y tế cơ sở
2
4
6
193

3
23
Tổ chức quản lý bệnh viện
1
2
3
198
Kiểm tra định kỳ (bài số 2).
1
2
3
Tổng số
15
30
45
ĐÁNH GIÁ
- Dự lớp ≥ 80% số tiết học lý thuyết trên lớp (Tối thiểu 24 tiết).
- Ý thức chuẩn bị bài.
- Làm đầy đủ các bài tập cá nhân.
- Tham dự 2 bài kiểm tra thường xuyên.
- Tham dự thi kết thúc học phần.
- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.
- Thang điểm: 10
- Tính điểm chuyên cần: Trọng số 10%
- Điểm kiểm tra định kỳ: Trọng số 30%
- Thi kết thúc học phần: Trọng số 60%

4
PHẦN I. TÂM LÝ Y ĐỨC
Bài 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC
VÀ TÂM LÝ HỌC Y HỌC
MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm chung về hiện tượng tâm lý, tâm lý học và tâm lý
học y học, vị trí và đối tượng của tâm lý học y học.
2. Trình bày được nhiệm vụ, nội dung, cấu trúc và cách phân loại trong tâm lý
học y học.
3. Phân tích được ý nghĩa của tâm ý học y học đối với hoạt động của nhân viên
y tế và các phương pháp dùng để nghiên cứu trong tâm lý học y học, từ đó ứng dụng
vào công tác chăm sóc sức khỏe người bệnh.
NỘI DUNG
1. Khái niệm chung về hiện tượng tâm lý
1.1. Bản chất của hiện tượng tâm lý
Tâm lý con người là sự phản ánh chủ quan thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên
là hoạt động thần kinh và hoạt động nội tiết, được nẩy sinh bằng hoạt động sống của
từng người và gắn bó với các quan hệ xã hội lịch sử.
1.1.1. Tâm lý là bản chất của vật chất cao cấp:
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của
vật chất, là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là bộ não của con
người. Sự phát triển của tâm lý luôn gắn với sự phát triển của hệ thống thần kinh.
Thế giới vật chất vận động và biến đổi không ngừng từ vô cơ thành thể hữu cơ,
từ hữu cơ thành sự sống. Sự phát triển đó liên tục, ngày càng phức tạp, hoàn chỉnh dần
và cuối cùng thành sự phản ảnh thế giới khách quan của những sinh vật có hệ thống thần
kinh, có não bộ.
1.1.2. Tâm lý có bản chất là phản xạ:
Hoạt động tâm lý là phản xạ có điều kiện với đầy đủ 5 thành phần của cung phản
xạ.
1.1.3. Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan:
1.1.4. Tâm lý con người có bản chất xã hội lịch sử:
1.2 Đặc điểm chung của hiện tượng tâm lý
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan trong não bộ người, là
hiện tượng chủ quan và là hình ảnh của hiện tại diễn ra ở thế giới bên trong của con
người. Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm:

5
1.2.1. Tính chủ thể:
Sự phản ánh tâm lý khác với sự phản ánh cơ giới vào sinh vật, bao giờ nó cũng
mang dấu vết riêng của chủ thể phản ảnh. Mỗi chủ thể phản ảnh hiện tượng tâm lý đều
thông qua kinh nghiệm, thái độ, xúc cảm riêng của chủ thể, phản ảnh trình độ nghề
nghiệp, trí thức và tâm lý riêng của chủ thể. Tính chủ thể vì vậy luôn mang màu sắc
riêng của cá nhân.
1.2.2. Tính tổng thể của đời sống tâm lý:
Mọi hiện tượng tâm lý không đứng riêng lẻ mà luôn liên quan tới mọi hiện tượng
tâm lý khác. Đời sống tâm lý của cá nhân là trọn vẹn và mỗi hiện tượng tâm lý cũng
mang tính toàn vẹn, chủ thể.
Mọi hiện tượng tâm lý đều có mối liên quan chặt chẽ đến nhau và chịu sự chỉ đạo
tập trung của não bộ.
1.2.3. Sự thống nhất giữa hoạt động tâm lý bên trong và bên ngoài:
Tâm lý là hiện tượng thuộc về thế giới bên trong song có liên quan chặt chẽ với
thế giới bên ngoài qua những sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài mà nó phản ảnh.
Hình ảnh tâm lý bên trong sẽ quyết định những biểu hiện ra bên ngoài bằng các
hiện tượng tâm lý.
2. Khái niệm và nhiệm vụ tâm lý học
2.1. Khái niệm tâm lý học.
Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý và những quá trình
phát sinh phát triển của chúng, nghiên cứu những nét tâm lý của hoạt động tâm lý con
người.
2.2. Nhiệm vụ của tâm lý học.
Tâm lý học có nhiệm vụ cơ bản là nghiên cứu bản chất hoạt động của tâm lý, các
quy luật nảy sinh và phát triển của các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các
thuộc tính tâm lý của từng người riêng biệt cũng như của một nhóm hay của tập thể.
3. Khái niệm tâm lý học y học
- Tâm lý học y học là khoa học nghiên cứu tâm lý người bệnh, tâm lý nhân viên
y tế trong hoạt động phòng, chữa bệnh, góp phần không ngừng nâng cao sức khoẻ thể
chất và tâm lý cho con người.
- Từ xưa người ta đã quan tâm đến vấn đề tâm lý người bệnh và tâm lý người
nhân viên y tế. Những năm gần đây, nhờ sự phát triển của tâm lý học y học hiện đại và
nhiều ngành khoa học mới đã ra đời để nghiên cứu sâu thêm về vấn đề này. Trong số
những khoa học đó có tâm lý học y học.
- Tâm lý học y học là khoa học cần thiết cho tất cả các nhân viên y tế ở các
chuyên khoa. Nhờ có tâm lý học y học mà nhu cầu điều trị toàn diện, nhu cầu không
ngừng nâng cao cả sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tâm lý của con người ngày càng được
đáp ứng tốt hơn. Tâm lý học y học thực sự cần thiết cho một nền y học hiện đại. Chỉ
những người thầy thuốc, điều dưỡng viên vừa có đầy đủ tri thức về y học thực thể, vừa
có những hiểu biết sâu sắc về tâm lý học y học mới đạt được hiệu quả cao khi điều trị
và chăm sóc người bệnh.
4. Vị trí và đối tượng của tâm lý học y học

