Kiến trúc máy tính Chương IV: Các cp b nh
CÂU HI ÔN TP VÀ BÀI TP CHƯƠNG IV
*****
1. S khác nhau gia SRAM và DRAM? Trong máy tính chúng được dùng
đâu?
2. Mc tiêu ca các cp b nh?
3. Nêu hai nguyên tc mà cache da vào đó để vn hành.
4. Cho mt b nh cache tương ng trc tiếp có 8 khi, mi khi có 16 byte. B
nh trong có 64 khi. Gi s lúc khi động máy, 8 khi đầu tiên ca b nh
trong được đưa lên cache.
a. Viết bng nhãn ca các khi hin đang nm trong cache
b. CPU ln lượt đưa các địa ch sau đây để đọc s liu: O4AH, 27CH, 3F5H.
Nếu tht bi thì cp nht bãng nhãn.
c. CPU dùng cách ghi li. Khi tht bi cache, CPU dùng cách ghi có np.
Mô t công vic ca b qun lý cache khi CPU đưa ra các t sau đây để ghi
vào b nh trong: 0C3H, 05AH, 1C5H.
5. Các nguyên nhân chính gây tht bi cache?
6. Các gii pháp đảm bo tính đồng nht d liu trong h thng b đa x lý có
b nh chia s dùng chung?
7. Các cách ni rng dãy thông ca b nh trong?
8. Ti sao phi dùng b nh o?
9. S khác bit gia cache và b nh o?
81
Kiến trúc máy tính Chương V: Nhp xut
Chương V: NHP - XUT
Mc đích: Gii thiu mt s thiết b lưu tr ngoài như: đĩa t, đĩa quang, th nh,
băng t. Gii thiu h thng kết ni cơ bn các b phn bên trong máy tính. Cách giao
tiếp gia các ngoi vi và b x lý. Phương pháp an toàn d liu trên thiết b lưu tr
ngoài.
Yêu cu: Sinh viên phi nm vng các kiến thc v h thng kết ni cơ bn các b
phn bên trong máy tính, cách giao tiếp gia các ngoi vi và b x lý. Biết được cu to
và các vn hành ca các loi thiết b lưu tr ngoài và phương pháp an toàn d liu trên
đĩa cng.
V.1. DN NHP
B x lý ca máy tính đin t liên h vi bên ngoài nh các b phn xut nhp
(I/O) mà ta còn gi là ngoi vi.
Các ngoi vi thông dng là:
- Màn hình, bàn phím, chut, máy in, th mng... là nhng b phn giúp con
người s dng máy tính dng.
- Các đĩa t, băng t, đĩa quang, các loi th nh là nhng b phn lưu tr thông
tin tr lượng ln.
Tt c các ngoi vi đều được ni vào b x lý và b nh trong bng mt h
thng dây ni phc tp vì tính đa dng ca các ngoi vi.
Trong chương này chúng ta tp trung nói đến các b phn lưu tr s liu có tr
lượng cao (đĩa t, đĩa quang, băng t) và s kết ni các b phn này vào máy tính.
V.2. ĐĨA T
Dù rng công ngh mi không ngng phát minh nhiu loi b phn lưu tr mt
lượng thông tin ln nhưng đĩa t vn gi v trí quan trng t năm 1965. Đĩa t có hai
nhim v trong máy tính.
- Lưu tr dài hn các tp tin.
- Thiết lp mt cp b nh bên dưới b nh trong để làm b nh o lúc chy
chương trình.
Do đĩa mm dn được các thiết b lưu tr khác có các tính năng ưu vit hơn nên
chúng ta không xét đến thiết b này trong chương trình mà ch nói đến đĩa cng. Trong tài
liu này mô t mt cách khái quát cu to, cách vn hành cũng như đề cp đến các tính
cht quan trng ca đĩa cng.
Mt đĩa cng cha nhiu lp đĩa (t 1 đến 4) quay quanh mt trc khong 3.600-
15.000 vòng mi phút. Các lp đĩa này đưc làm bng kim loi vi hai mt được ph mt
cht t tính (hình V.1). Đường kính ca đĩa thay đổi t 1,3 inch đến 8 inch. Mi mt ca
mt lp đĩa được chia thành nhiu đường tròn đồng trc gi là rãnh. Thông thường mi
mt ca mt lp đĩa có t 10.000 đến gn 30.000 rãnh. Mi rãnh được chia thành nhiu
cung (sector) dùng cha thông tin. Mt rãnh có th cha t 64 đến 800 cung. Cung là đơn
v nh nht mà máy tính có th đọc hoc viết (thông thường khong 512 bytes). Chui
thông tin ghi trên mi cung gm có: s th t ca cung, mt khong trng, s liu ca
cung đó bao gm c các mã sa li, mt khong trng, s th t ca cung tiếp theo.
82
Kiến trúc máy tính Chương V: Nhp xut
Vi k thut ghi mt độ không đều, tt c các rãnh đều có cùng mt s cung,
điu này làm cho các cung dài hơn các rãnh xa trc quay có mt độ ghi thông tin thp
hơn mt độ ghi trên các cung nm gn trc quay.
Hình V.1: Cu to ca mt đĩa cng
Vi công ngh ghi vi mt độ đều, người ta cho ghi nhiu thông tin hơn các
rãnh xa trc quay. Công ngh ghi này ngày càng được dùng nhiu vi s ra đời ca các
chun giao din thông minh như chun SCSI.
Hình V.2: Mt độ ghi d liu trên các loi đĩa cng
Để đọc hoc ghi thông tin vào mt cung, ta dùng mt đầu đọc ghi di động áp vào
mi mt ca mi lp đĩa. Các đầu đọc/ghi này được gn cht vào mt thanh làm cho
Mt độ ghi đều Mt độ ghi không đều
83
Kiến trúc máy tính Chương V: Nhp xut
chúng cùng di chuyn trên mt đường bán kính ca mi lp đĩa và như thế tt c các đầu
này đều trên nhng rãnh có cùng bán kính ca các lp đĩa. Ttr“ (cylinder) được
dùng để gi tt c các rãnh ca các lp đĩa có cùng bán kính và nm trên mt hình tr.
Người ta luôn mun đọc nhanh đĩa t nên thông thường đĩa đọc nhiu hơn s
d liu cn đọc; người ta nói đây là cách đọc trước. Để qun lý các phc tp khi kết ni
(hoc ngưng kết ni) lúc đọc (hoc ghi) thông tin, và vic đọc trước, đĩa cn có b điu
khin đĩa.
Công nghip chế to đĩa t tp trung vào vic nâng cao dung lượng ca đĩa mà
đơn v đo lường là mt độ trên mt đơn v b mt.
Bng V.1: Thông s k thut ca đĩa cng
V.3. ĐĨA QUANG
Các thiết b lưu tr quang rt thích hp cho vic phát hành các sn phm văn
hoá, sao lưu d liu trên các h thng máy tính hin nay. Ra đời vào năm 1978, đây là
sn phm ca s hp tác nghiên cu gia hai công ty Sony và Philips trong công nghip
gii trí. T năm 1980 đến nay, công nghip đĩa quang phát trin mnh trong c hai lĩnh
vc gii trí và lưu tr d liu máy tính. Quá trình đọc thông tin da trên s phn chiếu
ca các tia laser năng lượng thp t lp lưu tr d liu. B phn tiếp nhn ánh sáng s
nhn biết được nhng đim mà ti đó tia laser b phn x mnh hay biến mt do các vết
khc (pit) trên b mt đĩa. Các tia phn x mnh ch ra rng ti đim đó không có l khc
đim này đưc gi là đim nn (land). B nhn ánh sáng trong đĩa thu nhn các tia
phn x và khuếch tán được khúc x t b mt đĩa. Khi các ngun sáng được thu nhn, b
vi x lý s dch các mu sáng thành các bit d liu hay âm thanh. Các l trên CD sâu 0,12
micron và rng 0,6 micron (1 micron bng mt phn ngàn mm). Các l này được khc
theo mt track hình xon c vi khong cách 1,6 micron gia các vòng, khong 16.000
track/inch. Các l (pit) và nn (land) kéo dài khon 0,9 đến 3,3 micron. Track bt đầu t
phía trong và kết thúc phía ngoài theo mt đường khép kín các rìa đĩa 5mm. D liu
lưu trên CD thành tng khi, mi khi cha 2.352 byte. Trong đó, 304 byte cha các
84
Kiến trúc máy tính Chương V: Nhp xut
thông tin v bit đồng b, bit nhn dng (ID), mã sa li (ECC), mã phát hin li (EDC).
Còn li 2.048 byte cha d liu. Tc độ đọc chun ca CD-ROM là 75 khi/s hay
153.600 byte/s hay 150KB/s (1X).
Dưới đây là mt s loi đĩa quang thông dng.
CD (Compact Disk): Đĩa quang không th xoá đưc, dùng trong công nghip
gii trí (các đĩa âm thanh đưc s hoá). Chun đĩa có đường kính 12 cm, âm thanh phát t
đĩa khong 60 phút (không dng).
CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory): Đĩa không xoá dùng để cha các
d liu máy tính. Chun đĩa có đường kính 12 cm, lưu tr d liu hơn 650 MB. Khi phát
hành, đĩa CD-ROM đã có cha ni dung. Thông thường, dĩa CD-ROM được dùng để
cha các phn mm và các chương trình điu khin thiết b.
CD-R (CD-Recordable): Ging như đĩa CD, đĩa mi chưa có thông tin, người
dùng có th ghi d liu lên đĩa mt ln và đọc được nhiu ln. D liu trên đĩa CD-R
không th b xoá.
CD-RW (CD-Rewritable): Ging như đĩa CD, đĩa mi chưa có thông tin, người
dùng có th ghi d liu lên đĩa, xoá và ghi li d liu trên đĩa nhiu ln.
DVD (Digital Video Disk - Digital Versatile Disk): Ra đời phc v cho công
nghip gii trí, đĩa cha các hình nh video được s hoá. Ngày nay, DVD được s dng
rng rãi trong các ng dng công ngh thông tin. Kích thước đĩa có hai loi: 8cm và 12
cm. Đĩa DVD có th cha d liu trên c hai mt đĩa, dung lượng ti đa lên đến 17GB.
Các thông s k thut ca đĩa DVD-ROM (loi đĩa ch đọc) so vi CD-ROM. Tc độ đọc
chun (1X) ca DVD là 1.3MB/s (1X ca DVD tương đương khong 9X ca CDROM).
DVD-R (DVD-Recordable): Ging như đĩa DVD-ROM, người dùng có th ghi
d liu lên đĩa mt ln và đọc được nhiu ln. Đĩa này ch có th ghi được trên mt mt
đĩa, dung lượng ghi trên mi mt ti đa là 4.7 GB.
DVD-RW (DVD-Rewritable): Ging như đĩa DVD-ROM, người dùng có th
ghi, xoá và ghi li d liu lên đĩa nhiu ln.. Đĩa này cũng có th ghi được trên mt mt
đĩa, dung lượng ghi trên mi mt ti đa là 4.7 GB.
Bng V.2: So sánh mt s thông s ca hai loi đĩa CDROM và DVDROM
85