Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
51
giám h ca v (chng) không nhn thc được hành vi ca mình. Lut viết chưa có
quy định rõ ràng đim này.
Trong trường hp v hoc chng trong tình trng b hn chế năng lc hành vi,
dường như người làm lut mun rng người b hn chế năng lc hành vi phi có s
đồng ý ca người đại din theo pháp lut để tham gia vào vic tho thun phân chia tài
sn chung ca v chng, bi vì rõ ràng, phân chia tài sn chung không phi là giao
dch nhm đáp ng nhu cu sinh hot hàng ngày. Vn đề, du sao, có th tr nên rc
ri, nếu người đại din theo pháp lut ca người b hn chế năng lc hành vi li là v
hoc chng ca đương s. Tt nhiên, người b hn chế năng lc hành vi không th xin
phép người đại din để phân chia tài sn chung, ri sau đó, li tho thun vi chính
người đại din này v ni dung ca vic phân chia. Hn, người b hn chế năng lc
hành vi phi yêu cu người đại din t b vai trò đại din ca mình, để Toà án có th
ch định mt người đại din khác53.
Trường hp phân chia tài sn chung theo yêu cu ca ch n riêng. Khi thay
mt người mc n để yêu cu phân chia tài sn chung, ch n ch thc hin các quyn
ca người mc n; bi vy, vic phân chia tài sn chung theo sáng kiến ca ch n ca
v hoc chng không nht thiết phi được thc hin bng con đường tư pháp. Ch n
có th thay người mc n yêu cu phân chia tài sn chung ca v chng; nếu v
(chng) ca người mc n đồng ý, thì các bên có th tho thun v vic phân chia; nếu
v (chng) ca người mc n không đồng ý, thì ch n có th yêu cu phân chia bng
con đường tư pháp.
B. Điu kin v ni dung
1. n định khi tài sn chia
Phân chia theo tho thun. Vic n định khi tài sn chia trong trường hp
phân chia theo tho thun không phc tp. V chng có quyn t do xác định ni dung
khi tài sn chia theo ý mình: hoc chia toàn b tài sn chung hin hu, hoc ch chia
mt phn tài sn chung.
Phân chia bng con đường tư pháp. Vic n định khi tài sn chia trong trường
hp phân chia bng con đường tư pháp t ra không đơn gin. Nếu gia v và chng đã
có s tho thun v ni dung khi tài sn chia nhưng không có s tho thun v cách
chia, thì thm phán có th tm yên tâm khi thc hin công vic xét x ca mình: vn
đề ch là chia như thế nào. Trái li, nếu v và chng mun chia nhưng li không tho
thun đưc v ni dung khi tài sn chia (chng hn, người ch mun chia mt phn,
người kia mun chia toàn b; người mun chia mt s tài sn này, người mun chia
mt s tài sn khác), thì thm phán s gp khó khăn trong vic xác định khi tài sn
chia. Tương t, trong trường hp mt người mun chia tài sn chung nhưng người
khác li không mun: ngay nếu như xác định được rng người mun chia hoàn toàn có
lý do chính đáng để yêu cu chia, thì thm phán vn còn phi đứng trước vn đề chia
bao nhiêu thì va và chia nhng th nào. Có v như vic phân chia tài sn chung bng
con đưng tư pháp ch được d kiến trong trường hp th nht nêu trên, nghĩa là khi
v chng đã tho thun được v ni dung khi tài sn chia nhưng không tho thun
được v cách chia. Tt nhiên, khi quyết định chia như thế nào trong trường hp này,
53 Khi người đại din khác được ch định, thì người b hn chế năng lc hành vi tnh tiến hành vic phân chia
vi v (chng) mình, nhưng phi được s đồng ý ca người đại din.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
52
thm phán phi da vào công sc đóng góp: vic chia tài sn được thc hin như trong
trường hp ly hôn.
2. Cu to các phn tài sn chia
Vn đề cu to các phn tài sn chia ch được đặt ra sau khi vn đề n định khi
tài sn chia đã được gii quyết xong.
a. Phân chia theo tho thun
Không áp dng lut chung. Các nguyên tc bình đẳng v hin vt và bình đẳng
v giá tr trong phân chia tài sn chung, chi phi vic chia tài sn thuc s hu chung
theo phn, không nht thiết được áp dng cho vic chia tài sn chung ca v chng
trong thi k hôn nhân, bi, như đã nói, c phn quyn ca v, chng trong khi tài
sn đem chia có th ch được xác định sau khi đã chia xong tài sn. Ta phân bit cách
thc cu to tài sn chia tu theo vic phân chia được tiến hành trong điu kin v
chng còn hay không còn chung sng trên thc tế.
Phân chia trong điu kin v chng không sng chung trên thc tế. Vic
phân chia có th được thc hin theo tho thun hoc bng con đường tư pháp. Ly hôn
thc tế, v chng thường tiến hành chia tài sn chung như trong mt v ly hôn thc s,
nghĩa là trên cơ s thanh toán phn ca mi người da theo công sc đóng góp. Bi
vy, vic cu to các phn tài sn chia được thc hin da theo các quy tc v cu to
tài sn chia sau khi ly hôn.
Phân chia trong điu kin v chng vn tiếp tc cuc sng chung. Phn tài
sn chia trong trường hp này s được cu to như thế nào để v, chng có th nhn
được s tài sn riêng cn thiết cho vic thc hin nhng d án ca mình. Các tài sn
bng hin vt s không đưc chia nhđược cp trn cho người có nhu cu khai
thác tài sn. Trong chng mc đó, ta nói rng vic phân chia được thc hin theo
nguyên tc bình đẳng v giá tr. Vic cu to các phn tài sn chia đồng thi cũng là
vic tiến hành phân chia. Ví d, khi tài sn chia được xác định gm hai căn nhà (có
th có giá tr không ngang nhau); v mun nhn được mt căn; chng cũng mun nhn
được mt căn; khi tài sn chia được phân thành hai phn, mi phn gm mt căn nhà
và người mun nhn căn nhà nào, s nhn đúng phn có căn nhà y. Cũng có trường
hp các đương s tho thun v vic trích và cp hn cho mt người mt s tài sn
nht định bng hin vt hoc bng tin mt; người còn li không nhn tài sn nào.
b. Phân chia bng con đường tư pháp
Vic cu to các phn tài sn chia bng con đường tư pháp có l được thc hin
bng cách vn dng các quy định liên quan đến vic phân chia tài sn chung bng con
đường tư pháp sau khi ly hôn. Tt nhiên, nếu vic phân chia được tiến hành trên cơ s
có lý do chính đáng, thì vic cu to các phn tài sn chia cũng được thc hin trên cơ
s có xem xét lý do chính đáng y. Ví d, nếu người mun phân chia đang cn tr mt
món n riêng, thì phn ca người này nên có mt s tin đủ để tr s n đó; người
mun chia vì có nhu cu kinh doanh nên được chia nhng tài sn đầu tư phù hp hoc
mt s tin cn thiết để mua sm nhng tài sn đầu tư phù hp đó;...
IV. H qu ca vic chia tài sn chung
Gii hn phân tích. Ta s ghi nhn nhng h qu đáng chú ý ca vic chia tài
sn chung trong thi k hôn nhân trong quan h ni b gia v và chng và trong quan
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
53
h gia v chng và cơ quan thuế. Sau đó, ta phân tích các quy định khá đặc bit trong
Ngh định s 70, đã dn, liên quan đến vic khôi phc chế độ tài sn chung. Thế nhưng
trước hết cn chú ý đến các gii pháp ca lut đối vi vn đề xác định thi đim có
hiu lc ca vic chia tài sn chung.
1. Thi đim có hiu lc ca vic chia tài sn chung
Lut. Theo Ngh định s 70-CP, đã dn, Điu 7, thi đim có hiu lc ca vic
chia tài sn chung được xác định như sau:
1. Trong trường hp văn bn tho thun chia tài sn chung ca v chng không
xác định rõ thi đim có hiu lc ca vic chia tài sn, thì hiu lc được tính t ngày,
tháng, năm lp văn bn;
2. Trong trường hp văn bn tho thun chia tài sn chung ca v chng được
công chng hoc chng thc theo yêu cu ca v chng, thì hiu lc được tính t ngày
xác định trong văn bn tho thun; nếu văn bn không xác định ngày có hiu lc đó,
thì hiu lc được tính t ngày văn bn đó được công chng, chng thc;
3. Trong trường hp văn bn tho thun chia tài sn chung ca v chng phi
công chng, chng thc theo quy định ca pháp lut, thì hiu lc được tính t ngày
văn bn đó được công chng, chng thc;
4. Trong trường hp Toà án cho chia tài sn chung theo quy định ti khon 3
Điu 6 ca Ngh định này, thì vic chia tài sn chung ca v chng có hiu lc k t
ngày quyết định cho chia tài sn chung ca Toà án có hiu lc pháp lut.
2. Hiu lc đối vi tài sn chia
Kh năng chuyn hoá tr li thành tài sn chung. Tài sn chia tr thành tài
sn riêng ca người được chia và ch s hu có trn quyn s dng, định đot đối vi
tài sn đó.
Tuy nhiên, trong điu kin không có lý thuyết tài sn thay thế, giá tr ca quy tc
này b gim sút đáng k: tài sn chia ch được coi là ca riêng chng nào còn tn ti
dưới hình thc biu hin vt cht được ghi nhn lúc phân chia54. Gi s tài sn được
bán, thì tin bán tài sn li tr thành tài sn chung do áp dng quy tc thu hút v khi
tài sn chung nhng tài sn được to ra trong thi k hôn nhân. Khó có th tin rng đó
là gii pháp phù hp vi ý chí ca người làm lut, bi vic chia tài sn chung trong
thi k hôn nhân nhm mc đích tăng cường và duy trì sc mnh ca khi tài sn
riêng và điu đó cn thiết để bo đảm cơ s vt cht cho vic thc hin nhng d án
riêng ca v hoc chng. Có th nhn thy rõ hơn ý chí ca người làm lut đối vi
vic cng c khi tài sn riêng sau khi chia tài sn chung th hin qua quy định theo
đó, hoa li, li tc t tài sn được chia cũng là tài sn riêng. Thế nhưng, làm thế nào
bo đảm được s toàn vn ca khi tài sn riêng trước lc hút ca khi tài sn chung
mà không cn lý thuyết tài sn thay thế ?
Đối vi hoa li, li tc t tài sn chia. Theo Lut hôn nhân và gia đình năm
2000 Điu 30, hoa li, li tc phát sinh t tài sn đã được chia trong thi k hôn nhân
54 Tr mt s trường hp đặc thù, như trường hp tài sn được chế biến: tài sn riêng được chế biến tiếp tc là
tài sn riêng do hiu lc ca s chuyn hoá vt cht. Cũng có th áp dng gii pháp này cho trường hp tài sn
được góp vào công ty, như đã nói, nếu ta xem vic góp vn vào công ty là mt v chuyn hoá pháp lý đối vi tài
sn dùng làm vt góp vn.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
54
thuc s hu riêng ca mi người. Đây là quy tc duy nht ca Lut làm xáo trn h
thng quy tc chung v thành phn cu to ca các khi tài sn ca v, chng. Gi s
v chng không tiến hành chia tài sn chung, thì các hoa li, li tc t tài sn riêng ch
có th là tài sn chung.
Vi gii pháp ca Điu 30 Lut hôn nhân và gia đình năm 2000, ta nói rng sau
khi chia tài sn chung trong thi k hôn nhân, hoa li, li tc phát sinh t tài sn riêng,
trên nguyên tc, tiếp tc là tài sn chung; riêng hoa li, li tc phát sinh t tài sn tr
thành ca riêng do được chia trong thi k hôn nhân là ca riêng. Vy có nghĩa rng
v phương din ch định khi tài sn th hưởng hoa li, li tc, ta có đến hai khi tài
sn riêng: 1. Khi tài sn riêng theo lut chung (Điu 27 khon 1), có hoa li, li tc là
ca chung; 2. Khi tài sn riêng do phân chia tài sn chung trong thi k hôn nhân, có
hoa li, li tc là ca riêng (Điu 30). Chc chn đây cũng không phi là gii pháp phù
hp vi ý chí ca người làm lut. Khi xây dng Điu 30, có th người làm lut tp
trung s chú ý vào các tài sn riêng có ngun gc t vic phân chia tài sn chung trong
thi k hôn nhân mà không còn nh đến các tài sn riêng thc s55. Chưa k đến
nhng khó khăn trong vic phân bit hoa li, li tc t tài sn được chia vi các loi
tài sn khác, nếu không có s sách kế toán để theo dõi.
Định đot tài sn. Có v như người làm lut mun rng tài sn chia thc s
ca riêng người được chia, thm chì riêng hơn c các tài sn gi là riêng theo quy định
ca lut chung. Điu này đã được th hin trong các gii pháp cho các vn đề s hu
hoa li, li tc gn lin vi tài sn chia và thc hin nghĩa v bo qun tài sn chia, đã
được ghi nhn trên đây. Trong logique ca suy nghĩ, ta tha nhn rng người được
chia tài sn có quyn t mình định đot tài sn mà không cn có s đồng ý ca v
(chng).
3. Các h qu khác
a. Đối vi các khi tài sn được xây dng theo lut chung
Khi tài sn chung tiếp tc phát trin. Không th chia nhng tài sn s
trong tương laiï, cũng không th tho thun đi ngược lai so vi nhng nguyên tc chi
phi thành phn cu to ca các khi tài sn trong thi k hôn nhân, vơ chng không
th, bng vic chia tài sn chung, chm dt chế độ tài sn chung ca v chng do lut
quy định. Các quy tc liên quan vn tiếp tc được áp dng: tài sn được to ra trong
thi k hôn nhân là tài sn chung; thu nhp do lao động, hoa li, li tc t tài sn (tr
tài sn được chia), li tc trúng thưởng, là tài sn chung; tài sn được tng cho, di tng
chung là tài sn chung;56... Ngay nếu như vic chia tài sn chung có đối tượng là tt c
55 Khi hướng dn thi hành Lut hôn nhân và gia đình năm 2000, nhng người son tho Ngh định s 70/2001-
NĐ-CP ngày 03/10/2001 tiếp tc tm gác vn đề hoa li, li tc t tài sn riêng và ch gii quyết vn đề các hoa
li, li tc gn lin vi các tài sn chung mà không được chia.
56 Theo Ngh định s 70/2001-NĐ-CP ngày 03/10/2001 Điu 8 khon 2, sau khi v chng tiến hành phân chia tài
sn chung (dù ch phân chia mt phn), thì thu nhp do lao động, hot động sn xut kinh doanh và thu nhp hp
pháp khác ca mi bên sau khi chia tài sn chung là tài sn riêng ca v, chng, tr trường hp v chng có tho
thun khác. Vi quy định đó, thì vic chia tài sn chung ca v chng trong thi k hôn nhân còn có tác dng
làm cho các quan h v tài sn ca v chng sau đó chu s chi phi ca mt chế độ mi.
Điu đáng chú ý là trước đó, ti Điu 8 khon 1, các tác gi ca Ngh định li quyết định rng các hoa li, li
tc gn lin vi các tài sn chung chưa chia vn thuc khi tài sn chung. Điu đó có nghĩa rng vic chia tài sn
chung trong thi k hôn nhân không làm thay đổi hoàn toàn chế độ tài sn: mt s tài sn vn tiếp tc chu s chi
phi ca chế độ được xây dng trong lut chung.
Nói tóm li, trong khung cnh ca các quy định ca Lut và ca Ngh định, v chng mà tiến hành chia tài sn
chung, thi sau đó s chu s chi phi ca hai chế độ tài sn.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
55
các tài sn chung hin hu, khiến cho khi tài sn chung rng không v mt vt cht,
thì ngay sau đó, khi tài sn này có th được làm “giàu” tr li bng các tài sn mi.
Ta nói rng khi tài sn chung là mt thc th pháp lý tn ti độc lp vi s tn ti ca
các yếu t vt cht c th ca khi đó.
Khi tài sn riêng thông thường cũng tiếp tc phát trin và tiếp tc... b thu
hút. Các tài sn có được trước khi kết hôn và nhng tài sn được tng cho riêng, được
tha kế riêng tiếp tc là tài sn riêng. Sau khi chia tài sn chung, nếu có các tài sn
mi được tng cho riêng, tha kế riêng, thì các tài sn này cũng đi vào khi tài sn
riêng thông thường đó. Khi tài sn riêng thông thường tiếp tc chu s chi phi ca
các quy định thuc lut chung: hoa li, li tc t tài sn thuc khi tài sn chung, như
đã nói; nếu tài sn riêng được bán và tin bán được dùng để mua mt tài sn mi, thì
tài sn mi là ca chung.
b. Đối vi vic xác định công sc đóng góp
Tính cht “tm ng” ca vic chia tài sn chung. Như đã nói, vic chia tài sn
chung trong thi k hôn nhân có th được thc hin ch nhm mc đích to điu kin
thun li cho v hoc chng trong vic xác lp các giao dch riêng. Ơí thi đim phân
chia, người được chia có th nhn được s tài sn có giá tr không tương xng vi
công sc đóng góp ca mình vào khi tài sn chung ca v chng. Gi s v hoc
chng được chia nhiu hơn phn đóng góp ca mình vào khi tài sn chung. Ta nói
rng khi tài sn chung b hao ht do h qu ca vic phân chia nhm tích t khi tài
sn riêng ca v (chng); người còn li có th ghi nh phn hao ht đó để, khi hôn
nhân chm dt, yêu cu xác định li cho hp lý phn ca v (chng) mình trong khi
tài sn chung được chia mt cách dt khoát.
V. Chm dt hiu lc ca vic chia tài sn bng cách khôi
phc chế độ tài sn chung
Đặt vn đề. Thc ra, các tác gi ca Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 không
h khng định rng vic chia tài sn chung trong thi k hôn nhân có tác dng thay đổi
chế độ tài sn ca v chng57. Thế nhưng, Ngh định s 70-CP ngày 03/10/2001, đã
dn, khi quy định chi tiết vic thi hành các điu lut liên quan đến vic phân chia tài
sn chung li chính thc đề cp đến kh năng ca v chng “tr li” vi chế độ tài sn
chung sau mt thi gian chia tài sn chung. Trong các phân tích sau đây, ch các quy
định ti Ngh định đã dn được quan tâm.
A. Khái nim
Ngưng áp dng các quy định đặc bit. Ngh định s 70-CP, đã dn, Điu 9
khon 1 quy rng trong trường hp v chng đã chia tài sn chung và sau đó mun
khôi phc chế độ tài sn chung, thì v chng phi tho thun bng văn bn. Có hai
cách hiu đối vi cm t “khôi phc chế độ tài sn chung” trong Ngh định.
Dường như khi xây dng các điu lut y, người làm lut liên tưởng đến các v phân chia gia v chng sng ly
thân thc tế hoc phân chia để to điu kin cho v hoc chng tiến hành đầu tư kinh doanh riêng. Không nên
quên rng vic phân chia tài sn chung có th được thc hin ch nhm tr mt món n riêng. S có nhiu người
thc s bt ng nếu biết rng, sau khi chia tài sn chung để tr mt món n riêng, thì tin lương, thu nhp do lao
động ca mình không còn là tài sn chung na, mà là tài sn riêng do quy định ca pháp lut.
Ch có th nhn xét rng quy định ca Điu 8 khon 2 là mt s nhm ln.
57 Bi vy, mi có quy định theo đó, các tài sn chung chưa chia vn thuc khi tài sn chung ca v và chng.