
- 1 -
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP. HCM
Khoa Kỹ thuật Xây dựng
Bộ môn Địa Cơ Nền Móng
GV.ThS. Hoàng Thế Thao
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
NỀN MÓNG
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ NỀN MÓNG
CHƯƠNG 2: MÓNG NÔNG
CHƯƠNG 3: MÓNG CỌC
CHƯƠNG 4: XỬ LÍ VÀ GIA CỐ ĐẤT NỀN
Tài liệu tham khảo:
- Nền Móng, Châu Ngọc Ẩn.
- Công trình trên nền đất yếu, Hoàng Văn Tân.
- Foundation Analysis and Design, Joseph E. Bowles.
- Tuyển tập Tiêu Chuẩn Xây Dựng VN
Năm 2006

- 2 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG
1.1 Khái niệm về Nền Móng
- Các loại móng
- Các loại nền
1.2 Biến dạng của đất nền (CHĐ) – độ lún của móng
- Độ lún tức thời
- Độ lún cố kết (lún ổn định)
- Độ lún theo thời gian
- Độ lún do nén thứ cấp của đất nền
- Lún lệch
1.3 Sức chịu tải của đất nền (CHĐ)
1.4 Các phương pháp tính và các dữ liệu để tính Nền Móng
- Các phương pháp tính toán nền móng
- Các loại tải trọng và tổ hợp tải trọng
- Thống kê số liệu địa chất
- Các công tác cần thiết khi thiết kế nền móng

- 3 -
1.1 Khái niệm về Nền Móng
Nền Móng là phần công trình làm việc chung với lớp đất nền bên dưới trực tiếp gánh đỡ tải trọng bên
trên truyền xuống.
Móng: Phần dưới của công trình tiếp nhận tải trọng từ bên trên tuyền vào đất sao cho đất không bị phá
hoại kết cấu và không có biến dạng quá lớn, nhằm đảm bảo an toàn của công trình.
Phần mở rộng đáy c/trình để tăng d/tích tiếp xúc và giảm áp lực truyền lên nền đất; không xét đến lực
ma sát xung quanh thành móng khi tính R.
Móng đơn chịu tải đúng tâm, lệch tâm, lệch tâm lớn (móng chân vịt), móng phối hợp (móng kép),
móng băng, móng bè.
Móng sâu: Khi độ sâu chôn móng >> chiều sâu tới hạn Dc ; xét đến thành phần ma sát giữa đất và
thành móng.
Móng cọc BTCT (ép, đóng, khoan dẫn, khoan nhồi), móng cọc thép, móng cọc gỗ, móng trụ, móng
barrette.
Móng nửa sâu: Khi Df < Dc nhưng không phải là móng nông; móng cọc ngắn, móng trụ ngắn, móng
caisson.
Nền: Khu vực đất nằm ngay sát dưới móng trực tiếp gánh đở móng.
Nền của móng nông: Khu vực đất nằm ngay sát đáy móng trực tiếp gánh đở móng.
Nền của móng sâu (cọc): Khu vực đất nằm xung quanh và bên dưới mũi cọc trực tiếp gánh đở tải do
cọc chịu.
Nền tự nhiên:
N
Ề
N: Khu vực
đ
ấ
t trực ti
ế
p
g
ánh đở món
g
Món
g
Mặt nền
công trình
N
ề
n của món
g
cọc
H
ệ
c
ọ
c
Đài c
ọ
c
Hình 1.1 Móng nông
Hình 1.2 Món
g
sâu

- 4 -
Nền nhân tạo:
- Đệm vật liệu rời (đệm đá, sỏi, cát, …)
- Gia tải trước
- Giếng cát hay bấc thấm có gia tải
- Bơm hút chân không
- Cọc vật liệu rời: cọc cát, cọc đá
- Cọc đất + vôi hoặc xi măng
- Phun xịt xi măng (grouting)
- Điện thấm (hút nước)
- Vải địa kỹ thuật
- Lưới địa kỹ thuật
- Thanh địa kỹ thuật
- Thanh neo
1.2 Biến dạng của đất nền – độ lún của móng
Độ lún của móng từ lúc thi công -> quá trình sử dụng:
- Độ lún do hạ mực nước ngầm trong hố móng
- Độ nở do đào hố móng
- Độ lún do thi công móng và công trình
- Độ nở do dâng mực nước ngầm
- Độ lún do tải công trình gồm:
+ Độ lún do đàn hồi của nền đất
+ Độ lún do cố kết của nền đất dưới tải toàn bộ công trình (lún ổn định, tính bằng pp tổng phân
tố)
+ Độ lún do nén thứ cấp của nền đất theo thời gian dưới tải toàn bộ công trình
S = Si + Sc + Ss
Si : độ lún tức thời do tính đàn hồi của nền đất
Sc : độ lún cố kết, phụ thuộc theo thời gian thông qua đặc tính thoát nước của đất nền (Sc -> max
= S)
Ss : độ lún thứ cấp do đặc tính từ biến của đất nền, phụ thuộc theo thời gian sau khi đã lún cố kết.
1.2.1 Độ lún cố kết (lún ổn định)
Tính lún bằng phương pháp tổng phân tố:
- Áp lực (tải trọng ngoài) tác dụng lên nền tại đáy móng
ftb
tc
ftb
tc
tc
tc D
F
N
F
FDN
F
N
p
p
tc ≤ Rtc ≈ RII

- 5 -
- Áp lực gây lún tại đáy móng
ftb
tc
f
tc
gl D
F
N
Dpp )(
tb (bê tông móng + đất) = 20 22 kN/m3
Hình 1.3 Tính lún bằng phương pháp tổng phân tố
Dựa vào đường nén lún e-p
i
i
ii
n
i
n
i
ih
e
ee
SS
1
21
11 1
iioi
n
i
hpaS
1
ii
i
i
n
i
hp
E
S
1
N
tc
Df
tb
h
b
t
(
z
)
=zgl(z) = k pgl
p
1i
p
2i
p
g
l
hi
zi
p
tc
bt
(
z
)
=5
g
l
(
z
)

